BÁO CÁO " Nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và nuôi cá chim trắng thương phẩm " doc - Pdf 12


1
Báo cáo tóm tắt
Tên đề tài: Nghiên cứu kỹ thuật sinh sản
nhân tạo và nuôi cá chim trắng thơng phẩm

1. Mục tiêu đề tài:
Xây dựng đợc dự thảo quy trình sản xuất giống nhân tạo.
Nuôi cá thơng phẩm áp dụng cho sản xuất.
2. Nội dung nghiên cứu:
2.1. Kỹ thuật sinh sản nhân tạo
- Kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ
- Kỹ thuật cho cá đẻ
2.2. Kỹ thuật ơng nuôi cá hơng, cá giống
+ Mật độ ơng bột lên hơng.
+ Mật độ ơng hơng lên giống
2.3. Nuôi cá thơng phẩm.
- Thí nghiệm ảnh hởng của 4 loại thức ăn công nghiệp khác nhau (nhng có
cùng độ đạm 20%) đến tốc độ sinh trởng của cá chim.
- Thí nghiệm ảnh hởng khẩu phần thức ăn hàng tháng đến tốc độ sinh
trởng của cá chim.
- Thí nghiệm ảnh hởng khẩu phần thức ăn hàng tháng đến tốc độ sinh
trởng của cá chim.
- Thí nghiệm nuôi đơn cá chim.
- Nuôi ghép cá chim với cá rô phi và mè trắng.
- Thăm dò khả năng nuôi lồng.
2.4. Bệnh ký sinh trùng ở cá chim trắng
2.5. Thu thập và phân tích số liệu

thờng ở độ mặn dới 14 và chết ở 15.
Cá chim trắng thành thục lần đầu khi đạt 3 tuổi, cá đực và cá cái rất khó phân
biệt qua đặc điểm sinh dục phụ. Cá phát dục không đồng pha, có thể đẻ nhiều lần
trong năm. Năng suất 8-10 vạn trứng/kg cá cái, năng suất bột 4-5 vạn con/kg cá cái.
Do có nhiều đặc tính u việt nên cá chim trắng đã đợc nhập vào một số
nớc nh Đài loan, Thái lan, Trung quốc (là 1 trong 75 hạng mục nghiên cứu của
Trung quốc 1985) và đã trở thành một đối tợng nuôi phổ biến cho năng suất, sản
lợng cao tại các nớc này.
ở Việt Nam, năm 1997 Công ty vật t cá giống trung ơng nhập cá chim về nuôi
tại trại cá sông Cầu. Từ năm 1998 đến nay bằng con đờng tiểu ngạch, nhiều tỉnh đã nhập
cá bột, cá hơng từ Trung Quốc về nuôi và bớc đầu thấy cá chim phát triển tốt, cá thịt đã
có mặt trên thị trờng nội địa. Tuy nhiên đến nay cha có một công trình nghiên cứu, quy
trình kỹ thuật nào đợc công bố làm cơ sở cho việc phổ biến đến ngời sản xuất giống và

3
nuôi thơng phẩm cá chim trắng. Vì vậy việc nghiên cứu kỹ thuật sinh sản nhân tạo và
nuôi cá chim thơng phẩm nhằm giải quyết những tồn tại trên là cần thiết.
Phần II: Phơng pháp nghiên cứu.
1. Kỹ thuật sinh sản nhân tạo.
- Nuôi vỗ cá bố mẹ.
Mật độ nuôi 30 kg/100m
2
. Thức ăn năm 2000-2001 do viện chế biến, hàm lợng
đạm tổng số 28-30%, năm 2001-2002 dùng thức ăn Proconco 522 hàm lợng đạm
30%.
Bảng 1: Chế độ nuôi vỗ cá bố mẹ
Thời gian
Chế độ
Tháng 10 - 12 Tháng 1 - 2 Tháng 3 - 5
Khẩu phần ăn tinh 5% 1 - 2% 5 - 7%

3
. Mật độ nuôi 3
con/m
3
. Khẩu phần ăn: T
1
: T
2
: T
3
: 15%; 10%; 7%. Thu mẫu sinh trởng tháng 1 lần.
-Thí nghiệm ảnh hởng của các loại thức ăn có hàm lợng protein khác nhau
đến sinh trởng của cá chim.
3 lô thí nghiệm đợc bố trí trong 9 giai, mật độ nuôi 3 con/m
2
, tỷ lệ đạm
trong thức ăn đợc thí nghiệm là 20%, 25% và 30%. Khẩu phần ăn 5%/ ngày.
- Thí nghiệm ảnh hởng khẩu phần thức ăn hàng tháng đến tốc độ sinh trởng
của cá chim.
Thí nghiệm đợc bố trí trong giai 10m
2
, mật độ thả 3 con/m
2
với 4 lô thí
nghiệm khác nhau, mỗi lô đợc lặp lại 3 lần.

Bảng 2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm nh sau

Tỷ lệ cho ăn (phần trăm trọng lợng cá)


800

800
Chim trắng
Rô phi
Mè trắng
1
1
0.5
Viện I chế biến
N.20%

2002
Ô 1
Ô2
Ô3
230
230
230
Chim trắng
Rô phi
Mè trắng
0.8
0.5
0.2
Proconco
(522 )
N.28%

Khẩu phần ăn:

6
Bảng 4: Bố trí thí nghiệm nồng độ thuốc trị bệnh trùng quả da
Loại thuốc và liều dùng
Số thứ tự
lô thí nghiệm
Malachite Formalin
1 0,1 ppm 25 ppm
2 0,2 ppm 25 ppm
3 0,2 ppm 50 ppm
4 0,3 ppm 25 ppm
5 (Đối chứng) 0 0

5. Thu thập và phân tích số liệu
Các chỉ tiêu môi trờng nh pH, ôxy hoà tan, nhiệt độ trong các ao thí
nghiệm đợc đo ngày hai lần vào lúc 6-7 giờ sáng và 3-4 giờ chiều bằng máy đo
ôxymeter (YSI52).
Số liệu về sinh trởng và tỷ lệ sống: Giai đoạn ơng cá hơng và cá giống 15
ngày thu mẫu 1 lần, giai đoạn nuôi cá thịt, 30 ngày thu mẫu 1 lần. Số mẫu đợc thu
là: 30 cá thể/lần/ao (hoặc giai).
Các số liệu đợc xử lý và phân tích trên phần mềm Excelvà SPSS.

Error! - Hàm lợng oxy hoà tan.
Hàm lợng oxy hoà tan trong ao nuôi vỗ cũng có biến động lớn, thấp nhất vào
tháng 3 trung bình chỉ đạt 2,75 mg/lít, có những ngày buổi sáng chỉ đạt dới
1mg/lít, cá bố mẹ có hiện tợng nổi đầu vào buổi sáng. Hàm lợng oxy hoà tan
trong ao nuôi vỗ thể hiện ở hình 2.
Hình 2: Biến động hàm lợng oxy hoà tan trong ao nuôi vỗ cá chim năm 2002 Nhiệt độ không khí và nhiệt độ ao F5 trong thời gian nuôi
10.0
15.0
20.0
25.0
30.0
35.0
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10
Tháng nuôi
Nhiệt độ(oC)
NĐkk NĐn

1.3.ảnh hởng của một số loại kích dục tố đến tỷ lệ cá đẻ

Năm 2001 đã tiến hành cho cá chim đẻ 8 đợt nhằm thăm dò ảnh hởng của
chủng loại và liều lợng kích dục tố đến tỷ lệ cá đẻ. Kết quả đợc trình bày trong
bảng 5.
9
Bảng 5: Kết quả cho cá chim đẻ nhân tạo năm 2001

Kích dục tố
Ngày
Cái
(con)
Đực
(con)
Loại Liều lợng/kg
Cá đẻ/ TS cái
( con )
Tỷ lệ đẻ
( % )
Ghi chú
8/5 4 6 PG
LRH
2mg
40 àg

DOM/ LRH-A = 30mg/200àg.
10
1.4. Kết quả sinh sản
ở nhiệt độ 27- 28
0
C phôi phát triển trong khoảng 17-20 giờ thì nở cá nở, sau 3-
4 ngày thì tiêu hết noãn hoàng, 5 ngày sau khi nở thì có thể đa ra ao ơng.

GĐ Mầm phôi GĐ 2 tế bào GĐ 4 tế bào


11
Lợng trứng thu đợc cao nhất là 8,9 vạn/kg cá cái, tỷ lệ thụ tinh trung bình là
62,5%, năng xuất cá bột cao nhất đạt 5,7 vạn/kg cá cái, trung bình đạt 2,7 vạn/kg cá
cái. Kết quả sinh sản nhân tạo đợc trình bày trong bảng 6.

12
Bảng 6: Kết quả cho đẻ 2002 tại Viện NCNTTS I. TT
Số cá
cho đẻ
(con)
Số cá đẻ
(con)
Trọng
lợng cá
đẻ đợc
(Kg)
Tỷ lệ đẻ
theo con
(%)
Tổng số
trứng
(vạn)
Tỷ lệ thụ
tinh
(%)
Tỷ lệ

Năm 2001 chúng tôi lặp lại thí nghiệm này trong 2 ao, cỡ cá khi thu hoạch L:
2,95cm; P: 0,84g, năng suất 486 kg/ha, tỷ lệ sống trung bình 51,1%.
Để lựa chọn mật độ ơng cá hơng phù hợp, năm 2002 chúng tôi đã tiến hành
thí nghiệm với các mật độ 100; 150; 200 con/m
2
. Kết quả trình bày ở bảng 7

Bảng 7: ảnh hởng của mật độ đến tỷ lệ sống, quy cỡ cá đạt đợc và năng suất
trong giai đoạn ơng từ bột lên hơng

Cỡ cá khi
thu hoạch

TN
Diện tích
(m
2
)
Mật độ
(con/m
2
)
L (cm) P (g)
Tỷ lệ sống
(%)
Năng suất
(kg/ha/30ngày)
1 70 100 2.73 0.69 59.50 410
1 70 100 2.95 0.67 33.08 222
1 70 100 3.11 1.04 63.42 659

Bảng 8: Sinh trởng, tỷ lệ sống, năng suất cá chim trắng giai đoạn cá giống
Năm 2000
Cỡ cá thu hoạch
Địa điểm Ao
Diện tích
(m
2
)
Mật độ
(con/m
2
)
Tỷ lệ sống
(%)
L (cm) P (g)
Năng suất
(kg/ha/30ngày)
G13 200 15 82.3 7.49 16.75 1668
G14 200 15 89.2 7.56 17.56 1950
G15 200 15 83.6 7.12 15.62 1550
Viện 1
TB 85.0 7.4 16.6 1722.7
C5 700 5 89.5 8.41 21.04 851
C7 700 5 92.5 8.08 19.07 791
TT Giống
Thuỷ Sản
Hà Nội
TB 91.0 8.2 20.1 821.0
F3 500 5 97.2 8.3 30.01 1293
F4 500 5 88.9 7.65 22.89 851

G19 210 20 78.7 8.23 19.3 3036

Kết quả phân tích Anova về ảnh hởng của mật độ lên sinh trởng cá chim
giai đoạn ơng từ hơng lên giống cho thấy có sự khác nhau giữa các mật độ
(Ftn= 9.76 > Flt = 5.14). Kết quả phân tích LSD cho thấy mật độ nuôi 20 con/m
2

có sự sai khác so với mật độ 10 và 15 con/m
2
, giữa mật độ nuôi 10 và 15 con/m
2

không có sự sai khác. (Xem phụ lục 2C).
Kết quả phân tích ANOVA về ảnh hởng của mật độ đến tỷ lệ sống
(Ftn=0.297 < Flt=5.14) và năng suất (Ftn=2.58 < Flt=5.14) chúng tôi thấy không
có sự sai khác (Xem phụ lục 2B)
Các yếu tố môi trờng nh nhiệt độ, hàm lơng oxy hoà tan, pH, COD
nằm trong phạm vi cho phép. Tuy nhiên sự biến động về ôxy giữa sáng và chiều
là rất lớn. (Xem phụ lục 3B)

4.Nuôi cá thơng phẩm
4.1. ảnh hởng của các loại thức ăn có hàm lợng đạm khác nhau đến sinh trởng
của cá chim trắng

15
Bảng 10: Sinh trởng của cá chim khi sử dụng thức ăn có hàm lợng đạm khác nhau

Cỡ cá khi thả Cỡ cá khi thu
TN
Lo(cm) P (g) Lo (cm) P (g)

Phân tích LSD cho thấy: LSD = 27.8 Viện 1 CP Cargil
Con cò 44,28* 13,85 30,32*
Cargil 13,96 16,47
CP 30,43*

4.3. Thử nghiệm ảnh hởng khẩu phần thức ăn hàng ngày đến tốc độ sinh trởng
của cá chim
Kết quả sau 3 tháng nuôi với các khẩu phần ăn khác nhau thể hiện bảng sau:

16
Bảng 12: ảnh hởng của khẩu phần ăn hàng tháng đến sinh trởng trung bình
của các lô thí nghiệm

Cỡ cá thả Cỡ cá thu
Giai
L (cm) P (g) L (cm) P (g)
Tăng trọng
g/con/tháng
B
15.37 186.81 51.19

C

16.53

230.78


2
.
+Năm 2000, sau 3 tháng nuôi, cá chim trắng trung bình đạt 317.38 g/con; cá
rô phi 174.88 g/con; cá mè trắng 189.9 g/con. Năng suất nuôi trong 3 tháng đạt
4096 kg/ha.
+Năm 2001, sau 5 tháng nuôi cá chim trắng trung bình đạt 487.1 g/con; cá rô
phi 256.47 g/con; cá mè trắng 246.63 g/con và năng suất ao trung bình đạt 7224
kg/ha.
Năm 2002 chúng tôi tiến hành nuôi ghép với mật độ nuôi chung 1.5 con/m
2
,
sau 7 tháng nuôi cá chim trắng đạt trung bình 804.63 g/con tăng trởng trung
bình đạt 112.12 g/con/tháng, cá rô phi 546.51 g/con tăng trởng trung bình đạt
71.4 g/con/tháng, cá mè trắng 333.29g/con tăng trởng trung bình đạt 42.54
g/con/tháng.

17
Kết quả nuôi ghép cá chim với các loài cá khác đợc trình bày ở bảng 13.
Bảng 13: Sinh trởng và năng suất trung bình các ao nuôi ghép qua các năm.
+Năm 2000
Cỡ cá thả Cỡ cá thu Mật
độ
(con/
m
2
)
Thời
gian
nuôi
Loài cá

độ
(con
/m
2
)
Thời
gian
nuôi
Loài cá
Tỷ
lệ
ghép
(%)
L
(cm)
P (g)
L
(cm)
P (g)
Tăng
trọng
TB
(g/tháng
)
Năng
suất
(kg/ha)
Chim trắng 40 6.64 13.6 22.65 487.10 94.2 4049.5
Rô phi 40 6.35 9.61 18.58 256.47 49.15 2220.5
Mè trắng 20 14.71 68.14 22.78 246.63 40.73 954

trọng
TB
(g/tháng
)
Năng
suất
(kg/ha)
Chim trắng 47 8.50 19.80 27.82 804.63 112.12 5133
Rô phi 33 10.90 46.70 23.85 546.51 71.40 3135
Mè trắng 20 12.10 35.50 26.20 333.29 42.54 631
1.5
7
tháng
=8899
* Tổng diện tích 3 ao nuôi là 690m
218
So sánh mối tơng quan giữa tỷ lệ ghép với tỷ lệ năng suất của các loài cá
trong ao (hình 5) cho thấy cùng ghép với tỷ lệ 40% Nhng tỷ lệ về năng suất cá
chim chiếm tới 55% rô phi chỉ chiếm 30% (năm 2001).
Năm 2002 cá chim trắmg ghép với tỷ lệ 47%, cá rô phi 33%, về tỷ lệ năng
suất cá chim chiếm 57%, cá rô phi chiếm 35,3%. Điều đó cho thấy rằng mặc dù
giảm tỷ lệ ghép cá rô phi đi 7% nhng tỷ lệ về năng suất không giảm mà còn có
xu hớng tăng .


Ro
phi
40%

trắng
20%
Chim
40%
Năng suất%
Chim
55%

phi
30%

trắng
15%

19
Bảng 15: kết quả nuôi đơn cá chim năm 2002

Các thông số kỹ thuật. 1 2 3
Diện tích (m
2
) 250 250 250
Mật độ nuôi (con/m
2
) 0.7 0,7 0.7
Thời gian nuôi (tháng) 7 7 7
Chiều dài cá thả (cm) 8.5 8.5 8.5

Tăng trọng bình quân tháng( g/con) 83.6 88.9 93.9
Tỷ lệ sống (%) 98 96 96
Năng suất (kg/m
3
) 14.0 14.5 15.5

Cá chim nuôi trong lồng lới lớn rất nhanh, tăng trọng hàng tháng từ 96 đến 98g. 20
5. Một số bệnh ký sinh trùng và phơng pháp phòng trị
5.1. Ký sinh trùng, cờng độ và tỷ lệ cảm nhiễm
5.2. Điều tri bệnh trùng quả da ký sinh trên cá chim trắng
Khi phát hiện thấy cá nhiễm ký sinh trùng quả da, chúng tôi đã tiến hành thí
nghiệm dùng hỗn hợp xanh malachite và Formalin để điều trị trong bể kính có
dung tích 40.000ml nớc giếng khoan.
Bảng 17: Kết quả điều trị bệnh trùng quả da

Loại thuốc & liều lợng
Lô TN
Maqlachite Formaline
Tình trạng của cá sau khi dùng thuốc.
1
0.1 ppm 25 ppm
2
0.2 ppm 25 ppm
3 0.2 ppm 50 ppm
Cá hoạt động bình thờng sau khi dùng thuốc
72giờ.


Phần IV: Kết luận và đề xuất
IV.1. Kết luận
+ Sinh sản
Cá chim trắng sinh trởng, phát dục, sinh sản đợc trong điều kiện khí hậu
và môi trờng ở miền bắc nớc ta.
Các loại kích dục tố PG, LRH-A, HCG dùng riêng và dùng hỗn hợp đều có
tác dụng kích thích sinh sản.
Cá chim trắng có thể đẻ đợc 3 lần trong 1 vụ sinh sản. Mùa vụ đẻ kéo dài
từ tháng 4 đến tháng 11. Nhng thời gian cho sinh sản nhân tạo đạt kết quả tốt
nhất là từ tháng 5 đến tháng 9. Kỹ thuật cho đẻ giống nh các loài cá đẻ trứng
trôi nổi khác.
+ Ương
Mật độ ơng cá bột lên hơng 200 con/m
2
và ơng cá hơng lên giống 15 -
20 con/m
2
là thích hợp. Thời gian ơng 30 ngày đạt tiêu chuẩn cá hơng và 45
ngày đạt tiêu chuẩn cá giống. Tỷ lệ sống cao nhất cá hơng có thể đạt tới 80%,
cá giống 90%.
+ Nuôi cá thơng phẩm
Các loại thức ăn có hàm lợng đạm khác nhau 20; 25, 30 % (do Viện I phối
chế) không ảnh hởng rõ rệt ở mức độ thống kê sinh học (độ tin cậy 95%) đến
tốc độ sinh trởng của cá nuôi
Trong 4 loại thức ăn Proconco, CP, Cagill và Viện I phôi chế thì Procon co và
CP có ảnh hởng rõ rệt ở mức độ thống kê sinh học đến tốc độ sinh trởng của cá.
Khẩu phần thức ăn hàng tháng: Tháng 1: 20%:2: 15%:3: 10% và tháng 4: 5%
là công thức tốt nhất (ở mức thống kê sinh học) trong cá công thức thí nghiệm về
ảnh hởng của khẩu phần ăn hàng tháng đến tốc độ sinh trởng của cá.
Trong nuôi ghép, cá chim chỉ nên nuôi ghép với cá rô phi và cá mè trắng.

từ 1,5m trở lên, kết hợp với việc bón vôi để phòng trừ dịch bệnh và không
đánh bắt cá trong mùa đông.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status