Đề tài:
Giảng viên hƣớng dẫn : Th.s Dƣơng Đình Quốc
Nhóm : 05
Lớp : MK306DV01_L1
Sinh viên thực hiện : 09219L_Nguyễn Nhật Tƣờng Vy (Nhóm trƣởng)
09207L_Lôi Bảo Trân
09204L_Nguyễn Háo Ngọc Thanh Mi Tú
09202L_Hồ Thụy Phƣơng Thúy
09129L_Đặng Ngọc Dung
061074 _Lƣu Thị Thuý Hằng
061462 _Nguyễn Thị Linh
11/2010
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
UNIVERSITÉ HOA SEN – HOASEN UNIVERSITY
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
- i -
TRÍCH YẾU
Những năm gần đây, kinh tế Việt Nam đã tăng trƣởng với tốc độ khá nhanh. Nhờ đó, thu nhập
3. PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU 5
4. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 5
4.1. Các đối thủ chính 5
4.2. Sản phẩm thay thế 9
5. PHƢƠNG THỨC LỰA CHỌN VỊ TRÍ 10
6. CƠ CẤU SẢN PHẨM – DỊCH VỤ 12
6.1. Cơ cấu sản phẩm: chia thành 5 ngành hàng 12
6.1.1. Thực phẩm tƣơi sống 12
6.1.2. Thực phẩm công nghệ 13
6.1.3. Hoá phẩm 13
6.1.4. Đồ dùng 13
6.1.5. May mặc 14
6.1.6. NHÃN HIỆU RIÊNG CO.OPMART 14
6.2. Dịch vụ 14
7. CÁCH THỨC TRƢNG BÀY 16
8. PHƢƠNG THỨC ĐẶT HÀNG 17
9. PHƢƠNG THỨC TRUYỀN THÔNG 20
10. CHIẾN LƢỢC ĐỊNH GIÁ 21
11. KIẾN NGHỊ 23
KẾT LUẬN 24
PHỤ LỤC 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
- 1 -
1. TỔNG QUAN THỊ TRƢỜNG BÁN LẺ
Nhìn lại sự phát triển của thị trƣờng bán lẻ thời gian qua, các kênh bán lẻ hiện đại nhƣ siêu thị,
trung tâm thƣơng mại đang có nhiều tiềm năng phát triển hơn và sẽ đóng vai trò chủ chốt trong
sự phát triển của ngành công nghiệp này trong tƣơng lai. Theo công bố của hãng tƣ vấn Mỹ AT
Kearney, vào năm 2007 thị trƣờng bán lẻ Việt Nam đứng thứ 4 thế giới sau Ấn Độ, Nga và
của ngành bán lẻ nƣớc ta. Vì vậy, cuộc cạnh tranh, chạy đua giữa các doanh nghiệp ngày càng
gây gắt, quyết liệt hơn, bằng việc họ mở rộng hệ thống bán lẻ hay triển khai các hình thức
khuyến mại, giảm giá để thu hút khách hàng nhằm giữ vững hay làm tăng thị phần của mình
trong thị trƣờng bán lẻ. Nhƣ hệ thống Coop Mart của Liên hiệp xã TP Hồ Chí Minh mở rộng hệ
thống phân phối ở Hà Nội và dự dịnh mở ra các điểm ở miền Bắc (44 siêu thị trong cả nƣớc); hệ
thống siêu thị hàng dệt may Vinatex Mart đã có 21 cơ sở trong nƣớc; và mục tiêu đến năm 2015
của Hapro sẽ trở thành một trong những thƣơng hiệu bán lẻ hàng đầu Việt Nam với hệ thống 2
đại siêu thị, 5 trung tâm thƣơng mại, 60 siêu thị, 30 cửa hàng tiện ích mang thƣơng hiệu
HaproMart, 213 cửa hàng, điểm kinh doanh rau và thực phẩm an toàn HaproFood, 300 cửa hàng
chuyên doanh và 1 hệ thống tổng kho, kho hàng hóa, dịch vụ hậu cần logistics.
Có thể nói, sự phát triển hệ thống phân phối của các doanh nghiệp Việt Nam hiện vẫn chủ yếu
theo bề rộng; quy mô nhỏ lẻ, manh mún; thiếu sự liên kết, hợp tác; tính chuyên nghiệp yếu
(nguồn nhân lực chƣa qua đào tạo, chỉ có khoảng 4 - 5% nhân lực đƣợc đào tạo chuyên ngành).
Khoảng 95% doanh nghiệp Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ nên không thể tự tổ chức hệ thống
phân phối; phƣơng thức kinh doanh lạc hậu, trình độ quản lý chƣa đáp ứng đƣợc xu hƣớng hiện
đại 60 - 70% các đơn vị kinh doanh chƣa sử dụng công nghệ thông tin vào lãnh vực quản lý và
khoảng 20% đơn vị mới xây dựng web đơn giản với nội dung nghèo nàn. Ngoài ra, hậu cần cho
hệ thống phân phối nhƣ kho bảo quản, các kho lạnh, xe tải chuyên dùng thiếu đồng bộ, chƣa đạt
chuẩn khu vực và quốc tế. Việc tổ chức cung ứng hàng hoá chủ yếu là có gì bán nấy, chƣa xây
dựng đƣợc vùng cung cấp nguồn hàng ổn định để tiêu thụ. Tính chủ động trong hợp tác liên kết,
liên doanh thu mua, tiêu thụ hàng hoá còn rời rạc. Doanh số bán lẻ của các doanh nghiệp trong
nƣớc ƣớc tính chiếm khoảng 25% trên phạm vi cả nƣớc và khoảng 35 - 40% ở các thành phố lớn
là Hà Nội và TPHCM. Trong khi đó, các nhà bán lẻ nƣớc ngoài có những lợi thế nhƣ: nguồn vốn
lớn; nguồn hàng phong phú, đa dạng; trình độ quản lý, kỹ năng tiếp thị, quảng cáo, chiến lƣợc
kinh doanh, lợi thế về chi phí và giá bán. Các nhà phân phối nƣớc ngoài tham gia thị trƣờng cùng
với những phƣơng thức bán hàng và loại hình tổ chức kinh doanh hiện đại, các siêu thị của họ
tập trung ở các thành phố lớn nhƣ Hà Nội, TPHCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Biên Hòa…
với quy mô lớn, mặt bằng kinh doanh trên 10 ngàn m
2
đều chiếm từ 3 - 5% doanh thu bán lẻ của
Năm 1998: Saigon Co.op đã tái cấu trúc về tổ chức và nhân sự, tập trung mọi nguồn lực của
mình để đầu tƣ mạnh cho công tác bán lẻ. Tiếp theo sự ra đời của Co.opMart Cống Quỳnh lần
lƣợt các Siêu thị Co.opMart ra đời đánh dấu một giai đoạn phát triển quan trọng: hình thành
chuỗi Siêu thị mang thƣơng hiệu Co.opMart
Đến nay: Co.opMart trở thành thƣơng hiệu quen thuộc của ngƣời dân thành phố và ngƣời tiêu
dùng cả nƣớc. Là nơi mua sắm đáng tin cậy của ngƣời tiêu dùng
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
- 4 -
2.2. Chính sách chất lƣợng
Hệ thống Co.opMart - Nơi mua sắm đáng tin cậy - Bạn của mọi nhà
o Hàng hóa phong phú và chất lƣợng.
o Giá cả phải chăng.
o Phục vụ ân cần.
o Luôn đem lại các giá trị tăng thêm cho khách hàng.
Saigon Co.op luôn ƣu tiên chọn những sản phẩm của nhà sản xuất có chứng chỉ ISO-9000
hoặc một hệ thống quản lý chất lƣợng tƣơng đƣơng, tối thiểu là nhà sản xuất có hàng Việt Nam
chất lƣợng cao do ngƣời tiêu dùng bình chọn.
Saigon Co.op là mái nhà thân yêu của toàn thể cán bộ nhân viên. Mọi hoạt động của Saigon
Co.op luôn hƣớng đến cộng đồng xã hội.
2.3. Danh hiệu và giải thƣởng
Tháng 8/2000: Nhận danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới.
Tháng 05/2002: Saigon Co.op vinh dự nhận Huân chƣơng Lao động hạng Nhất.
Năm 02/2004: Saigon Co.op nhận chứng chỉ ISO 9001-2000.
Năm 2005:
o Nhà nƣớc phong tặng Anh hùng lao động cho Bà Nguyễn Thị Nghĩa – Chủ tịch Hội đồng
quản trị Saigon Co.op.
o Nằm trong Top 500 nhà bán lẻ hàng đầu khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng, với cúp
vàng cho nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam.
Năm 2006:
giúp ngƣời tiêu dùng vừa tiết kiệm đƣợc thời gian, chi phí vừa tạo điều kiện tốt nhất để họ mua
sắm đƣợc nhiều mặt hàng có giá trị với giá cả phù hợp với khả năng chi tiêu của họ.
4. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
4.1. Các đối thủ chính
Gía rẻ cho mọi nhà
Khám phá sự hoàn hảo
Chăm sóc bạn từng
đƣờng kim mũi chỉ
Nơi mua sắm của mọi nhà
Bạn của mọi gia đình
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
- 6 -
a) BIG C
Solgan: “Gía rẻ cho mọi nhà”
Hoạt động kinh doanh theo mô hình “Trung tâm thƣơng mại” hay “Đại siêu thị”
Ƣu điểm:
o Xuất thân từ tập đoàn Casino – một trong những tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới.
o Vốn mạnh, cơ cấu quản lý chuyên nghiệp, dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt
o Hiện nay có 11 cửa hàng trên toàn quốc, 95% mặt hàng kinh doanh là nội địa
o Thành tích đạt đƣợc:
Thƣơng hiệu Việt yêu thích nhất: 2008 - 2010
Gỉai thƣởng Doanh nghiệp vì cộng đồng 2009
o Thành tích đạt đƣợc:
Thƣơng hiệu Việt yêu thích nhất: 2006 – 2009
Thƣơng hiệu vàng do báo Sài Gòn Gỉai Phóng bình chọn
Khuyết điểm:
o Hệ thống phân phối chƣa rộng khắp, chỉ có 6 siêu thị: 3 ở thành phố Hồ Chí Minh, 2 ở
Nha Trang và 1 ở Cần Thơ.
d) VINATEXMART
Solgan: “Chăm sóc bạn từng đƣờng kim mũi chỉ”
Thuộc Tập Đoàn Dệt May Việt Nam. Thành lập ngày 10/10/2001
Ƣu điểm:
o Chuỗi Siêu thị tổng hợp, trong đó ngành hàng dệt may là ngành hàng chủ lực.
o Kinh doanh hơn 50.000 mặt hàng từ 800 nhà cung ứng trong 5 ngành hàng chính: Dệt
may, thực phẩm, hóa phẩm, hàng gia dụng, lƣu niệm và đồ chơi trẻ em
o Năm 2010, có 56 điểm bán hàng có mặt trên 24 tỉnh thành trong nƣớc
Khuyết điểm
o Thiếu kinh nghiệm quản lý hệ thống
o Chƣa sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý
o Quảng bá hình ảnh và thƣơng hiệu chƣa tốt
e) FIVIMART
Solgan: “Bạn của mọi nhà”
Trực thuộc công ty Cổ phần Nhất Nam, thành lập vào năm 1997
Ƣu điểm:
o Một trong rất ít công ty đầu tiên ở phía Bắc tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh siêu thị.
o Phong phú về chủng loại, đa dạng về mẫu mã và màu sắc, đảm bảo về chất lƣợng
o Có trên 20.000 chủng loại hàng hóa với 30% là hàng nhập ngoại.
o Thành tích:
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
- 8 -
Ƣu điểm:
o Là hệ thống siêu thị chuyên doanh bán sỉ đầu tiên tại Việt Nam.
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
- 9 -
o Sản phẩm đa dạng và toàn diện, từ các sản phẩm thực phẩm đến phi thực phẩm. Hàng
hóa số lƣợng lớn, giá rẻ và chất lƣợng cao đáp ứng sự thỏa mãn của khách hàng.
o Nguồn hàng hóa, hơn 40000 mặt hàng đƣợc quản lý qua hệ thống máy tính liên kết giữa
các trung tâm METRO toàn quốc – đảm bảo luôn sẵn có một lƣợng hàng hóa lớn để đáp
ứng nhu cầu khách hàng.
Khuyết điểm:
o Hàng hóa và giá cả rất hỗn độn dẫn đến nhiều khó khăn trong việc quan sát giá cả.
4.2. Sản phẩm thay thế
a) G7 Mart
Ƣu điểm:
o Thiết kế cửa hàng với những gam màu sáng, bắt mắt (xanh, trắng, đỏ) mang ấn tƣợng
riêng và giúp cho khách hàng dễ nhận biết.
o Thƣơng hiệu G7 đã đƣợc ngƣời tiêu dùng biết đến từ trƣớc.
o G7 Mart đã tạo đƣợc một kênh phân phối cho sản phẩm của công ty G7
o Hệ thống cửa hàng rộng khắp trên cả nƣớc.
Khuyết điểm:
o Hàng hoá không phong phú, chủ yếu phát triển về mặt số lƣợng
o Gía sản phẩm cao hơn các siêu thị và tiệm tạp hoá
b) Seven & Eleven
Ƣu điểm:
o Có kinh nghiệm trong lĩnh vực họat động kinh doanh và kinh nghiệm về quản lý
o Cung cấp các mặt hàng đa dạng từ đồ uống, đồ ăn nhẹ tới rƣợu và đồ cồn
o Hệ thống cửa hàng rộng khắp trên cả nƣớc.
Khuyết điểm:
600.00
800.00
1000.00
1200.00
1400.00
1600.00
1800.00
Đồng bằng
sông Hồng
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung
Bộ
Duyên hải
Nam Trung
Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam
Bộ
Đồng bằng
sông Cửu
Long
Ngàn VNĐ
THU NHẬP BÌNH QUÂN 1 THÁNG
NĂM 2008 (8 VÙNG)
813.90
630.80
496.80
560.20
706.50
- 11 -
thứ ba là Đồng bằng sông Cửu Long 939 ngàn đồng. Về chi tiêu thì khu vực Đông Nam Bộ cũng giữ
vị trí đầu tiên là 1,292 ngàn đồng, trong đó chi tiêu cho đời sống là 1,162 ngàn đồng; của Đồng bằng
sông Cửu Long là 709 ngàn đồng. Bên cạnh đó, nhân khẩu ở khu vực Đông Nam Bộ và Đồng bằng
sông Cửu Long có độ tuổi từ 15 – 59 tuổi chiếm tỷ lệ khá cao và có xu hƣớng gia tăng qua các năm
(năm 2004: 65.6% - 65.8%, năm 2006: 67.2% - 67.0%, năm 2008: 68.2% - 67.6%); và tỷ lệ lao động
có việc làm chiếm tỷ lệ cao ở độ tuổi từ 25 – 29 khoảng 14.1% của Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông
Cửu Long là 12.7% (năm 2008), và thƣờng làm trong các ngành: công nghiệp chế biến 23.8%; nông,
lâm nghiệp, thuỷ sản 21.6%; và thƣơng nghiệp 17.4%. Riêng đối với khu vực Thành phố Hồ Chí
Minh, khi xem đến mức độ thu nhập thì nhóm có thu nhập thấp chiếm tỷ lệ cao 4.8%, (năm 2008), tuy
nhiên xét về tổng thể thì các nhóm thu nhập còn lại chiếm tỷ trọng cao và có xu hƣớng tăng, điển hình
là nhóm có mức độ thu nhập thấp thì giảm 0.5% so với năm 2004, và vẫn không thay đổi so với năm
2006 => khu vực Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long vẫn còn hấp dẫn, chƣa bão hoà. Chính
vì vậy, Chuỗi hệ thống Co.opMart tập trung nhiều ở hai khu vực này
Hình 1: Hệ thống Co.opMart toàn quốc Hình 2: Hệ thống Co.opMart khu vực TPHCM
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
- 12 -
Hiện nay, chuỗi siêu thị Co.opMart thƣờng toạ lạc tại những nơi đông đúc nhƣ gần chợ hoặc
khu dân cƣ (mật độ dân cƣ khoảng 2.000 - 4.000 ngƣời/km
2
) vì quanh đó có nhiều ngƣời qua lại và
nhu cầu tiêu dùng những mặt hàng nhƣ lƣơng thực, thực phẩm, sản phẩm hàng ngày rất là cao. Bên
cạnh đó, Co.opMart thƣờng đặt trên các trục đƣờng hai chiều, còn nếu nằm ở quốc lộ hay đƣờng một
chiều thì Co.opMart sẽ đặt ngay góc ngã tƣ => Chính vì vậy, việc tiếp cận của khách hàng đến
Co.opMart rất thuận tiện, và việc vận chuyển hàng hoá cũng dễ dàng hơn.
Do nằm ở các vị trí đẹp nên việc treo các tấm bảng quảng cáo lớn xung quanh bên ngoài siêu
thị đã thu hút và gây sự chú ý nhiều cho khách hàng; và luôn có chỗ gửi xe đã tạo điều kiện thuận lợi
cho khách đi siêu thị với mức phí gửi xe dao động từ 1000 đồng – 3000 đồng. Tuỳ vào quy mô, diện
Nhà cung cấp và các đối tác chiến lƣợc của Coop Mart là những nhãn hàng nổi tiếng về chất
lƣợng, thời gian cộng tác lâu dài với tiêu chí luôn đảm bảo cung cấp những mặt hàng thiết yếu
phục vụ cho nhu cầu hàng ngày của quý khách hàng.
Quy trình mua hàng và kiểm soát chất lƣợng hàng hóa luôn đƣợc chú trọng, với các hàng hóa
thuộc nhóm thực phẩm, việc đảm bảo hạn sử dụng, nhãn hàng hóa và thông tin hƣớng dẫn sử
dụng luôn đƣợc quan tâm.
6.1.3. Hoá phẩm
Nhiều chủng loại hàng hóa từ những nhà cung cấp hàng luôn đem lại những mặt hàng thiết yếu
phục vụ hàng ngày cho ngừơi tiêu dùng. Hiều rõ nhu cầu khách hàng, Co.opMart phân chia
thành những khu vực riêng biệt, đem lại sự tiên lợi cho các khách hàng.
6.1.4. Đồ dùng
Hàng hóa chất lƣợng, giá cả phải chăng đó là những tiêu chí lựa chọn hàng đầu để Co.opMart
lựa chọn phục vụ cho khách hàng, với các thƣơng hiệu nổi tiếng : Happy Cook, Nhôm Kim
Hằng, Supor, Phalê Việt Tiệp, Nhựa Phát Thành… Hàng hóa đa dạng, phong phú với hàng ngàn
chủng loại hàng hóa, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của ngƣời tiêu dùng.
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
- 14 -
Hàng hoá trong khu đồ gia dụng đƣợc trƣng bày theo từng nhóm các sản phẩm phục vụ các tiện
ích của gia đình nhƣ việc trang trí trong nhà và nhà bếp với những đồ dùng xinh xắn, kiểu dáng
mới lạ.
6.1.5. May mặc
Các thƣơng hiệu hàng đầu Việt Nam nhƣ Việt Tiến, Việt Thắng, Piere Cardin, An Phƣớc và các
nhà cung cấp sản phẩm may mặc nổi tiếng khác đều có mặt tại khu may mặc của Co.opMart để
đáp ứng nhu cầu trang phục của quý khách hàng. Hàng hóa đẹp, chất lƣợng cao, giá cả hợp lý và
chủng loại phong phú, còn có các dịch vụ cộng thêm không thu phí nhƣ phòng thử đồ, cắt lai,
điều chỉnh size.
Gói quà miễn phí
Có nhiều mẫu mã đa dạng phong phú, bắt mắt (chỉ
tính tiền giỏ quà, nơ nếu khách hàng yêu cầu gói
quà bằng giỏ)
2
Giao hàng miễn phí tận nhà
Với hóa đơn mua hàng từ 200.000 đồng
Phạm vi trong khu vực nội thành
3
Bán phiếu quà tặng
Đối tƣợng là doanh nghiệp, trƣờng học có nhu cầu
tặng quà cho nhân viên, giáo viên
Phiếu quà tặng trị giá 100,000đ
4
Bán hàng qua điện thoại
Gọi điện trực tiếp đến siêu thị Co.opMart gần nhất
để đặt hàng, nhân viên siêu thị đến giao hàng và
thanh toán sau
5
Tiếp nhận thông tin khách hàng
Giải đáp thỏa đáng mọi thắc mắc
6
Xuất hóa đơn VAT
Cho các khách hàng có yêu cầu
7
Cẩm nang mua sắm
Phát hành hàng tháng gồm 12 trang (cả bìa) in màu.
Hình ảnh và thông tin giá cả hàng dễ chọn lựa
Quy trình giao hàng tận nhà
nhân viên chịu trách nhiệm trong những line hàng nhất định, theo dõi việc mua sắm của khách
hàng và lắp đầy những sản phẩm thiếu. Bên cạnh nhân viên của Coop Mart, còn có nhân viên
Tiếp thị của một số mặt hàng, hỗ trợ tốt nhất đến việc lựa chọn và tƣ vấn sản phẩm cho ngƣời
tiêu dung.
Việc trƣng bày hàng hóa theo chuẩn chung và theo một thời gian nhất định tạo sự tối ƣu hóa mua
sắm cho ngƣời tiêu dùng. Có đƣợc sự hỗ trợ từ nhân viên của Coop Mart bảo đảm chất lƣợng
hàng hóa trong quá trình vận chuyển và sắp xếp ngay ngắn.
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
- 17 -
Sữa Tắm SUNSILK Sữa DuchLady Bánh kẹo
8. PHƢƠNG THỨC ĐẶT HÀNG
Về mặt cơ bản, để sản phẩm của nhà cung ứng đƣợc bày bán trong siêu thị Co.opMart, thì họ
phải cung cấp bộ hồ sơ gồm: Bảng giá chào hàng theo mẫu; Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế; Hồ sơ công bố chất lƣợng theo quyết định của Bộ Y tế số
42/2005/QĐ-BYT; Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm theo quyết định của Bộ Y tế số 11/2006/QĐ-BYT; Hợp đồng phân
phối, đại lý hoặc hóa đơn mua hàng với bên thứ ba (nếu không là nhà sản xuất, nhập khẩu trực
tiếp); Chứng thƣ nhƣợng quyền kinh doanh, phân phối trên lãnh thổ Việt Nam (nếu là hàng hóa
nhãn hiệu độc quyền bảo hộ tại Việt Nam). Tuy nhiên, đối với hàng hóa có tính chất đặc biệt,
đặc trƣng thì phải có Giấy phép lƣu hành của các cơ quan quản lý chuyên ngành. Còn với hàng
nhập khẩu, ngoài các loại chứng từ trên còn cần thêm: Tờ khai hải quan; Giấy chứng từ xuất xứ
hàng hóa C/O và Giấy chứng nhận đạt chất lƣợng nhập khẩu theo quyết định của Bộ Y tế số
23/2007/QĐ-BYT.
Khi Co.opMart đã duyệt và cho phép những mặt hàng đó bày bán trong siêu thị thì quy trình đặt
hàng sẽ thực hiện nhƣ sau:
o Đầu tiên, các nhà sản xuất sẽ vận chuyển sản phẩm của mình tới “Tổng kho Co.opMart”.
o Sau đó, Sài Gòn Coop sẽ phân phối những sản phẩm đó xuống theo quy mô, nhu cầu của
từng siêu thị chi nhánh.
để đảm bảo số lƣợng hàng hóa đƣợc bày bán hiệu quả.
o Những mặt hàng rau quả, thịt, trứng, hàng đông lạnh phải đạt tiêu chuẩn An toàn vệ sinh
thực phẩm, do đó những mặt hàng này đều lấy từ các nhà cung ứng có thƣơng hiệu nhƣ
Vissan, CP, khi bên siêu thị hết, thì trƣởng kho cũng sẽ báo cáo lên Tổng kho, từ đó,
những mặt hàng sẽ đƣợc vận chuyển trực tiếp tới kho của mỗi siêu thị bằng xe chuyên
dụng vào mỗi buổi sáng trƣớc khi siêu thị hoạt động.
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
- 19 -
Hình 3: Quy trình đặt hàng tại hệ thống Co.opMart
Tại các siêu thị rất hiếm khi xảy ra tình trạng hết hàng đột xuất. Nhƣng nếu xảy ra tình trạng hụt
hàng, thì nhân viên quầy hàng báo ngay với trƣởng kho hàng, rồi ngƣời thủ kho hoặc ngƣời phụ
kho sẽ chịu trách nhiệm làm bộ chứng từ và liên hệ với các hệ thống Co.opMart gần nhất để lấy
hàng về nhằm đáp ứng ngay lập tức lƣợng hàng bị thiếu hụt.
Mỗi ngày vào cuối giờ làm việc thì trƣởng quầy sẽ tổng kết lại các mặt hàng và đặt hàng lên
Tổng kho (đặt dƣ đối với những mặt hàng thiếu, để trả lại hàng cho bên siêu thị mà đã mƣợn),
sau đó các xe trung chuyển sẽ chở hàng hoá từ Tổng kho về các siêu thị vào mỗi buổi sáng
khoảng 8h00, 9h00 tuỳ theo lộ trình tuyến xe vận chuyển
Đối với nhân viên tiếp thị phải có mặt khoảng 7h30 tại siêu thị để lấy hàng hoá trong kho đem ra
kệ, quầy và sắp xếp cho gọn gàng, ngăn nắp. Bên cạnh đó, ngƣời quản lý sẽ đi kiểm tra hàng trên
các kệ - ghi lại số lƣợng sản phẩm hiện diện trên kệ, xem cách bố trí có phù hợp với quy định
hay không? Nếu không đúng qui định, sẽ báo cho nhân viên tiếp thị điều chỉnh lại cho phù hợp.
Đối với những mặt hàng bán chạy thì khoảng đầu giờ chiều, nhân viên siêu thị sẽ vào kho lấy
hàng, rồi chất lên kệ và sắp xếp lại các mặt hàng. Tuỳ theo quy mô, địa điểm của từng siêu thị,
nhân viên tiếp thị phải “châm hàng” liên tục để đáp ứng nhu cầu mua hàng của khách và đặc biệt
vào những ngày cuối tuần lƣợng châm hàng sẽ tăng cao hơn thƣờng lệ. Sau một ngày hoạt động,
đa số các mặt hàng trên kệ sẽ hết hàng hoặc vơi đi, vì vậy mỗi buổi sáng hôm sau, nhân viên tiếp
thị phải đi sớm để sắp xếp hàng cho các quầy, kệ mà mình phụ trách.
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
- 20 -
Phát động Ngày Không Túi Ni Lông (27/03).
Tặng 100.000 hộp sữa V-fresh Smoothie 330ml cảm ơn khách hàng sử dụng túi
Co.opMart vì môi trƣờng xanh khi mua sắm.
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
- 21 -
Giảm giá 50% Túi Co.opMart vì môi trƣờng xanh loại lớn
Thực hiện chƣơng trình “Tiết Kiệm Điện” hƣởng ứng Giờ Trái Đất (từ 20h30 -
21h30 ngày 27/03/2010).
Duy trì chƣơng trình khuyến mãi “Tích Hóa đơn vì môi trƣờng Xanh – nhận
Phiếu Quà Tặng Co.opMart” (từ 28/03 – 30/06).
o Bên cạnh đó, Sài Gòn Coop đã trao tặng 71 suất học bổng cho các sinh viên khá giỏi, có
hoàn cảnh khó khăn thuộc các trƣờng Đại học qua chƣơng trình “SAIGON CO.OP –
CHẮP CÁNH TƢƠNG LAI 2010”, mỗi suất học bổng trị giá 4 triệu đồng/năm.
10. CHIẾN LƢỢC ĐỊNH GIÁ
Ở các siêu thị, đa phần các sản phẩm đều đƣợc định giá với mức phải chăng để thu hút đƣợc
nhiều đối tƣợng khách hàng nhƣng chất lƣợng thì không phải lúc nào cũng tốt. Riêng với
Co.opMart thì thủ tục đƣa hàng vào bán rất rõ ràng và từng chủng loại hàng hóa nhƣ thực phẩm
tƣơi sống, thực phẩm khô, hàng đồ chơi, vải sợi phải thỏa mãn các điều kiện: hàng hóa hợp thị
hiếu ngƣời tiêu dùng; đảm bảo đầy đủ quy định về chất lƣợng, vệ sinh an toàn thực phẩm, nhãn
mác, bao bì, hàng hóa đủ để đáp ứng nhu cầu “Chiến lƣợc giá rẻ” của Co.opMart không chỉ
cung cấp những sản phẩm có giá cả phải chăng phù hợp với khả năng chi tiêu cho khách hàng
mục tiêu của mình mà còn quan tâm đến chất lƣợng sản phẩm để khách hàng có thể mua hàng
với giá rẻ mà vẫn đạt chất lƣợng tốt.
Ngoài ra, Co.opMart còn ƣu tiên những nhà cung cấp có chính sách kinh doanh năng động, chính
sách giá tốt cho khách hàng, ƣu tiên hàng sản xuất địa phƣơng Bên cạnh đó, các nhà cung cấp
cũng phải tham gia, đóng góp các chƣơng trình khuyến mãi, quảng bá, tiếp thị do Co.opMart đặt
ra để cùng hỗ trợ nhau trong việc giảm giá thành sản phẩm thực hiện “Chiến lƣợc giá rẻ” giúp
gia tăng sức tiêu thụ cho sản phẩm nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận.
Nhằm tạo thuận lợi cho các chi nhánh siêu thị tăng doanh số thì đôi khi Tổng Liên Hiệp đƣa ra
kênh phân phố có sẵn nên Co.opMart không cần tốn nhiều chi phí marketing cho sản phẩm, giúp
hạ giá thành và tăng tính cạnh tranh với các sản phẩm khác cùng thƣơng hiệu. Đây là một trong
những lợi thế cạnh tranh của Co.opMart so với các siêu thị khác trong các hoat động thu hút
khách hàng. Ví dụ, mặt hàng trứng hiện có ba nhà cung cấp chính trong các siêu thị là Công ty