Luận văn tốt nghiệp - 1 - Đại học Thương Mại
Luận văn
Đề tài: Hoàn thiện quy trình quản
trị bán lẻ hàng điện máy gia dụng
tại website www.hienquan.com của
công ty TNHH Điện tử Hiền Quân
Sv: Nguyễn Thị Minh Tâm_k41-I3 Gvhd: PGS TS Nguyễn Văn Minh
Luận văn tốt nghiệp - 2 - Đại học Thương Mại
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại bùng nổ thông tin, khi Internet ngày càng không thể thiếu
trong đời sống con người, giá nhân công, thuê mặt bằng ngày càng đắt đỏ thì
TMĐT đang trở thành sự lựa chọn tối ưu của nhiều cá nhân và doanh nghiệp.
TMĐT ngày càng chiếm một vị trí xứng đáng trong hoạt động kinh tế thương
mại ở Việt Nam. TMĐT đã góp phần quan trọng thúc đẩy thương mại và nâng cao
sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sau
vào nền kinh tế thế giới. Nhờ ứng dụng TMĐT, các doanh nghiệp có thể dễ dàng và
nhanh chóng tiếp cận những thông tin quan trọng liên quan tới thị trường, sản phẩm,
các quy định pháp lý, tài chính, thiết lập và duy trì các mối liên hệ với khách hàng
và đối tác khách hàng hiệu quả hơn.
1
Theo mạng Visa, Việt Nam là nước đứng thứ ba về tốc độ phát triển thương
mại điện tử trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương, chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ.
Với cơ cấu dân số trẻ (60% dưới 30 tuổi), năng động trong tiêu dùng và nhạy bén
trong ứng dụng công nghệ mới, Việt Nam có khoảng 20 triệu người (chiếm 22,7%
dân số) sử dụng Internet thường xuyên. Tính đến năm 2007, đã có 92% doanh
nghiệp có kết nối Internet, trong đó 82% dùng dịch vụ ADSL.
Cùng với sự phát triển của TMĐT, giờ đây việc tiêu dùng mua sắm qua
mạng không còn lạ lẫm với nhiều người mà đã trở nên phổ biến. Người tiêu dùng
mua bất cứ những thứ gì mà họ cần, mua sắm trực tuyến giúp họ tiết kiệm thời gian,
phương pháp khác nhau như thu thập các cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Từ đó
xem xét đánh giá phân tích thực trạng quy trình quản trị bán lẻ hàng điện máy gia
dụng tại website www.hienquan.com để đưa ra những ưu/nhược điểm. Từ những
đánh giá phân tích này đưa ra một số kiến nghị đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện quy trình quản trị bán lẻ hàng điện tử máy gia dụng tại website
www.hienquan.com nhằm nâng cao các tính năng của website, từ đó nâng cao vị thế
cạnh tranh của công ty TNHH Điện Tử Hiền Quân và đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của người tiêu dùng trên thị trường TMĐT.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Sv: Nguyễn Thị Minh Tâm_k41-I3 Gvhd: PGS TS Nguyễn Văn Minh
Luận văn tốt nghiệp - 4 - Đại học Thương Mại
Là một đề tài nghiên cứu luận văn của sinh nên phạm vi nghiên cứu của đề
tài chỉ mang tầm vi mô, giới hạn chỉ trong một doanh nghiệp và trong giới hạn
khoảng thời gian ngắn hạn. Cụ thể:
Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình quy trình quản trị bán
lẻ hàng điện máy gia dụng tại công ty TNHH Điện Tử Hiền Quân nhằm đưa ra một
số giải pháp hoàn thiện quy trình quản trị bán lẻ điện tử tại công ty TNHH Điện Tử
Hiền Quân.
Về thời gian: Các số liệu được khảo sát từ năm 2006 đến năm 2008, đồng
thời trình bày các nhóm giải pháp định hướng phát triển đến năm 2010 và tầm nhìn
chiến lược đến năm 2015.
1.5 Kết cấu luận văn
Cấu trúc luận văn gồm 4 chương, cụ thể:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài.
Chương II: Một số lý luận cơ bản về quy trình quản trị bán lẻ hàng điện
máy gia dụng tại website www.hienquan.com của công ty TNHH Điện Tử Hiền
Quân.
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng quy trình quản trị bán lẻ
hàng điện tử máy gia dụng tại website www.hienquan.com của công ty TNHH Điện
đạt được mục đích.
2.2 Một số lý thuyết về bán lẻ điện tử
2.2.1 Thuận lợi khó khăn của bán lẻ điện tử đối với người bán lẻ
• Khó khăn của bán lẻ điện tử đối với người bán lẻ
Nhà bán lẻ thường chậm triển khai bán lẻ điện tử.
Sv: Nguyễn Thị Minh Tâm_k41-I3 Gvhd: PGS TS Nguyễn Văn Minh
Luận văn tốt nghiệp - 6 - Đại học Thương Mại
Nhà bán lẻ thường thiếu hiểu biết kỹ thuật hoặc cần một lượng đầu tư đáng
kể (chi phí ban đầu, chi phí vận hành), các phương tiện thực hiện đơn hàng bổ sung
(hệ thống logictics).
Chi phí xây dựng và vận hành bán lẻ điện tử cao (chi phí xây dựng ban đầu
từ 20-500 ngàn USD tuỳ vào quy mô site, chi phí vận hành còn cao hơn nhiều lần).
Khó khăn do thói quen tiêu dùng vẫn thường mua hàng truyền thống. Nhiều
khách hàng vẫn thích mua hàng theo kiểu “mặt đối mặt” chứ không tin tưởng vào
cách mua hàng theo kiểu xem qua mạng và đặt hàng. Chính vì thế khó khăn trong
việc khích lệ mua sắm.
Một vấn đề khác là khách hàng quen với nhận thức là mua hàng trên mạng
giá rẻ hơn ở các cửa hàng truyền thống. Điều này làm hạn chế hiệu quả kinh tế và sự
mở rộng của bán lẻ điện tử.
Khó khăn chăm sóc khách hàng, đặc biệt là thương mại qua biên giới.
• Thuận lợi của bán lẻ điện tử đối với người bán lẻ
TMĐT đã xoá nhoà khoảng cách không gian và thời gian. Có thể bán hàng
hiệu quả tại bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu, không còn biên giới các quốc gia nữa.
Nhà bán lẻ nhỏ hoàn toàn có thể có khả năng cạnh tranh bình đẳng với các nhà bán
lẻ lớn, đều có thể hướng tới mọi tập khách hàng và đều có khả năng phục vụ 24/24.
Tiết kiệm chi phí doanh nghiệp (lương nhân viên, chi phí duy trì các phương
tiện bán hàng ). Tuy nhiên doanh nghiệp lại chi phí thêm khoản chi phí cho tiếp
xúc khách hàng internet, chi phí lắp đặt công nghệ, việc bao gói và phân phối hàng
hóa có thể sẽ tốn chi phí hơn.
tăng)
Mở rộng cơ sở bán lẻ yêu cầu
thêm nhiều địa điểm và không
gian
Mở rộng cơ sở bán lẻ yêu cầu
tăng công suất máy chủ và các
phương tiện phân phối
Sự mở rộng
vật lý (Doanh
thu không
tăng lên khi
số khách
viếng thăm
tăng)
• Có thể không cần sự mở
rộng vật lý
• Tăng cường các nỗ lực
marketing để biến những
“người xem hàng” thành người
mua hàng thực sự
• Có thể cần mở rộng vật lý để
đảm bảo các dịch vụ bền vững
• Tăng cường các nỗ lực
marketing để biến những
“người xem hàng” thành người
mua hàng thực sự
Công nghệ Công nghệ tự động hóa bán
• Các công nghệ tiền phương
Sv: Nguyễn Thị Minh Tâm_k41-I3 Gvhd: PGS TS Nguyễn Văn Minh
• Cạnh tranh địa phương
• Ít đối thủ cạnh tranh hơn
• Cạnh tranh toàn cầu
• Nhiều đối thủ cạnh tranh
hơn
Cơ sở khách
hàng
• Khách hàng thuộc khu vực
địa phương
• Không vô danh
• Cần ít nguồn lực hơn để tăng
tính trung thành của khách hàng
• Khách hàng thuộc khu vực
rộng
• Vô danh
• Cần nhiều nguồn lực hơn để
tăng tính trung thành của khách
hàng
2.2.3 Các yếu tố của hệ thống tác nghiệp TMĐT B2C của doanh nghiệp
• Các loại hàng hoá chủ yếu trong bán lẻ điện tử
Tất cả những gì có thể bán được trong kênh bán hàng truyền thống thì đều có
thể bán được tại các kênh trực tuyến. Tuy nhiên, tuỳ vào điều kiện (hạ tầng CNTT-
TT, hạ tầng sản xuất, phân phối, vận tải ) mà mức độ phù hợp của các loại hàng
hóa đối với bán lẻ là khác nhau. Lịch sử bán lẻ điện tử chủ yếu là bán các loại hàng
Sv: Nguyễn Thị Minh Tâm_k41-I3 Gvhd: PGS TS Nguyễn Văn Minh
Luận văn tốt nghiệp - 9 - Đại học Thương Mại
hóa có “chuẩn” như: sách, nhạc, phim DVD, các thiết bị điện tử, máy tính rồi
dần lan sang các nhóm hàng hóa và dịch vụ khác.
Theo nghiên cứu của Forester Research 1998 đã chia thị trường bán lẻ trực
• Các sản phẩm giải trí.
• Sản phẩm chăm sóc sức khoẻ và làm đẹp.
• Các loại dịch vụ và hàng hóa khác.
• Cơ cấu mặt hàng trong bán lẻ điện tử
Nhà bán lẻ điện tử có thể lựa chọn cơ cấu mặt hàng là rộng hay đặc thù, phụ
thuộc vào quan niệm, ý tưởng kinh doanh của từng người. Nhà bán lẻ phải trả lời
câu hỏi: “bán cái gì? Bán cho ai? Và bán như thế nào?”.
Trước hết, nhà bán lẻ cần xác định là họ sẽ bán mặt hàng gì, bán một loại hàng hay
nhiều nhóm hàng khác nhau. Việc xác định mặt hàng sẽ bán cần có sự cơ cấu mặt
hàng như nó đang tồn tại thực sự, kể cả trường hợp các tác nghiệp bán hàng đã được
thực hiện hay chưa thực hiện.
Tiếp theo, nhà bán lẻ điện tử cần xác định tập khách hàng họ hướng tới là ai
hay “bán cho ai?”. Nhiều nhà bán lẻ điện tử sẽ đạt được thành công khi họ xác định
được một tập khách hàng phù hợp mà họ có thể nhiệt tình phục vụ. Để đạt được
thành công đó, họ cần có chiến lược marketing site của họ đến cộng đồng ảo công
chúng khắp thế giới để cùng chia sẻ các mối quan tâm, đó là cách thức đưa họ đến
thành công nhanh nhất.
Cuối cùng và cũng là quan trọng nhất, đó chính là “bán như thế nào?”. Nhà
bán lẻ điện tử cần có chiến lược bán hàng cũng như quy trình bán hàng thật phù hợp
và đem lại sự thuận tiện nhất cho khách hàng. Đây chính là nhân tố thành công quan
trọng nhất của bán lẻ điện tử.
2.2.4 Quy trình quản trị bán hàng trong bán lẻ điện tử
Quy trình quản trị bán hàng trong bán lẻ điện tử cơ bản bao gồm các hoạt
động Backoffice có liên quan mật thiết với các Frontoffice. Bao gồm các tác
nghiệp:
Quản trị đặt hàng.
Quản trị thực hiện đơn hàng.
Xử lý thanh toán.
Sv: Nguyễn Thị Minh Tâm_k41-I3 Gvhd: PGS TS Nguyễn Văn Minh
Sv: Nguyễn Thị Minh Tâm_k41-I3 Gvhd: PGS TS Nguyễn Văn Minh
Luận văn tốt nghiệp - 12 - Đại học Thương Mại
Cuốn sách xem xét việc làm thế nào để lập kế hoạch và quản lý quy trình
kinh doanh điện tử, làm thế nào để đo lường chất lượng số liệu cần thiết và làm thế
nào để xác định được các yêu cầu hoạt động. Cuốn sách đưa ra các cách để điều
chỉnh các hoạt động quản lý truyền thống cho thế giới điện tử. Bằng cách sử dụng
các bảng biểu, đồ thị và sơ đồ, biểu đồ tiến trình, cuốn sách đã cung cấp một kế
hoạch chi tiết cho ba giai đoạn quan trọng nhất của quá trình sản xuất: quản trị trước
khi đặt hàng, phân phối và sau khi đặt hàng. cuốn sách cung cấp những ý kiến thảo
luận về các dịch vụ khách hàng, cơ sở hạ tầng kĩ thuật, quản trị phân phối cũng như
quản trị tác nghiệp TMĐT giúp cho người đọc có thể đánh giá cấu trúc kinh doanh
của công ty.
2.4 Phân định nội dung quy trình quản trị bán hàng trong bán lẻ điện tử
2.4.1Quy trình quản trị đặt hàng
Khách hàng truy cập vào website để đặt hàng và chọn sản phẩm trong
catalog vào giỏ hàng điện tử.
Chuỗi các bước trong đặt hàng và quản trị đặt hàng:
Nhập đơn hàng
Kiểm tra hàng: để tập hợp thông tin cho bán hàng, giao hàng và thanh toán.
Những thông tin cần tập hợp:
• Thông tin về địa chỉ giao hàng.
• Các lựa chọn giao hàng.
• Phương thức giao hàng.
• Phương tiện vận tải.
• Thời gian giao hàng.
• Giá cả.
• Các phụ phí (phí vận chuyển ).
• Thuế phải trả.
• Phí bốc dỡ và kiểm hàng.
điện tử thông báo có thể in được.
Lịch trình và kế hoạch vận chuyển
Kế hoạch vận chuyển: xác định những công việc được đề cập đến trong quá
trình vận chuyển hàng hóa và giao cho khách hàng, thời gian và thời điểm thực hiện
mỗi công việc, bao gồm 3 công việc chính:
• Gom hàng và đóng gói.
• Bốc hàng.
• Chuyển hàng tới đích.
Lịch trình vận chuyển là việc xác định các phương tiện vận tải, lựa chọn nhà
cung cấp dịch vụ vận tải, xác định tuyến vận tải để hàng hóa được gửi đi không bị
chậm trễ và giao hàng hoá tới khách hàng đúng thời gian với chi phí thấp.
Xuất kho:
Xuất kho là việc lấy hàng ra từ kho hàng, theo yêu cầu về số lượng và chất
lượng hàng hóa phù hợp với đơn đặt hàng của khách hàng và kế hoạch vận chuyển.
Xuất kho/xuất xưởng thường được thực hiện tại xưởng sản xuất hàng hóa.
Sv: Nguyễn Thị Minh Tâm_k41-I3 Gvhd: PGS TS Nguyễn Văn Minh
Luận văn tốt nghiệp - 15 - Đại học Thương Mại
Có hai cách thức xuất hàng thường được sử dụng:
• Nhập trước xuất trước (FIFO)
• Nhập sau xuất trước (LIFO)
Các hàng đã xuất kho thường được đưa tới những “khu vực” khác. Nhân
viên kho hàng sau đó sẽ ghi lại những hàng hóa đã được xuất trong khu vực hàng đã
được bán và xác định xem những hàng hóa nào còn lại trong khi để có thể thực hiện
các đơn hàng tiếp theo.
Bao gói:
Bao gói là quá trình kết hợp việc xuất hàng và đưa chúng tới địa điểm đóng
gói để vận chuyển đi. Bao gói hàng hóa cần gửi kèm danh sách hàng hoá đóng gói
để khách hàng tiện kiểm tra hàng hóa.
Hàng được đóng gói theo danh sách, những mặt hàng cho một khách hàng
• Một phần của đơn đặt hàng được thực hiện và phần còn lại được thực hiện
sau. Người bán không được tính phí phần đơn hàng thực hiện sau.
• Đề nghị khách hàng các mặt hàng thay thế khác.
• Cho phép khách hàng hủy bỏ đơn hàng nếu đơn đặt hàng đã được đặt và trả
lại tiền.
Thực hiện đơn hàng từ nguồn lực bên ngoài
Người bán hàng trực tuyến nên lựa chọn tự mình thực hiện các tác nghiệp
thực hiện đơn hàng hay thực hiện bằng nguồn lực bên ngoài. Nếu bằng nguồn lực
bên ngoài, cần thỏa thuận với các công ty logistics bên thứ ba (3PL-Third party
logistics companies) thay mặt mình thực hiện đơn hàng.
Thuận lợi:
• Giảm chi phí đầu tư trong dự trữ hàng.
• Tạo sự lựa chọn rộng rãi sản phẩm và khả năng sẵn có tới khách hàng.
• Tiết kiệm chi phí vận chuyển cho người bán.
• Người bán không phải trả phí lưu kho hàng hóa.
Bất lợi:
• Công ty giao hàng trung gian có thể đẩy giá hàng hóa quá cao.
Sv: Nguyễn Thị Minh Tâm_k41-I3 Gvhd: PGS TS Nguyễn Văn Minh
Luận văn tốt nghiệp - 17 - Đại học Thương Mại
• Có thể phát sinh vấn đề với kiểm soát chất lượng và chất lượng dịch vụ.
• Người bán có thể tự “đặt tỉ lệ ăn chia” với công ty giao hàng trung gian.
• Xâm hại khách hàng vì người bán có thể chia sẻ thông tin cho công ty giao
hàng trung gian. Công ty trung gian có thể gạt người bán để “cướp” lấy khách hàng
của người bán.
2.4.3 Xử lý thanh toán
Khó khăn lớn nhất của bán lẻ điện tử chính là tính an toàn trong thanh toán.
Vì vậy, các nhà bán lẻ điện tử cần đảm bảo giao dịch thanh toán điện tử được an
toàn thông qua các hệ thống TMĐT có đảm bảo an toàn thông tin thẻ tín dụng thông
qua mã hoá.
Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà
không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định. Cũng từ đặc
điểm trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit
card) hay chậm trả.
Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với
tài khoản tiền gửi. Loại thẻ này khi được sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá
trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông
qua những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn đồng thời chuyển ngân
ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn Thẻ ghi nợ còn hay được sử
dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động. Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng
vì nó phụ thuôc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ.
Có hai hình thức thanh toán cơ bản bằng thẻ ghi nợ:
Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức
vào tài khoản chủ thẻ.
Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào tài
khoản chủ thẻ sau đó vài ngày.
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.
2.4.4 Xử lý sau bán
Các phục vụ khách hàng: giúp cho quá trình mua hàng của khách hàng trở
nên thuận tiện nhất, ví dụ: cung cấp thông tin sản phẩm, phương thức thanh toán,
các dịch vụ đi kèm
Sv: Nguyễn Thị Minh Tâm_k41-I3 Gvhd: PGS TS Nguyễn Văn Minh
Luận văn tốt nghiệp - 19 - Đại học Thương Mại
Trung tâm trả lời điện thoại là một kênh liên lạc của doanh nghiệp với khách
hàng nhằm nhanh chóng giải quyết các yêu cầu của khách hàng.
Trung tâm trả lời điện thoại được dựa trên một sự tích hợp các hệ thống máy
tính, các hệ thống truyền thông như điện thoại, fax, các nhân viên trả lời điện thoại,
nhân viên hỗ trợ tư vấn khách hàng, nhân viên giao dịch…
Chính sách phục vụ khách hàng
khác.
• Nếu khách hàng đã chấp nhận một phần hợp đồng thì sẽ có sự khác biệt về
tổng số tiền đã thanh toán với tổng số tiền trả lại và số tiền khách hàng sẽ phải trả
cho những hàng hóa đã được vận chuyển.
Trả lại hàng sử dụng nguồn lực bên ngoài:
• Một số doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực bên ngoài để thực hiện logistics
ngược nếu như chi phí thực hiện thấp hơn lợi ích đạt được. Thông thường những
công ty thực hiện hoạt động logistic ngược còn thực hiện các dịch vụ bổ sung khác
như tái sản xuất và tân trang lại hàng hóa trả lại.
• Một số công ty thứ ba đưa ra dịch vụ cho thuê kho hàng để thu hút dịch vụ
trả lại hàng. Ở đây các hàng hóa trả lại có thể được trục vớt, làm lại hoặc trả lại tới
nhà sản xuất phụ thuộc vào những yêu cầu của khách hàng của họ.
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG QUY
TRÌNH QUẢN TRỊ BÁN LẺ HÀNG ĐIỆN TỬ MÁY GIA DỤNG TẠI
WEBSITE WWW.HIENQUAN.COM CỦA CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ
HIỀN QUÂN
Sv: Nguyễn Thị Minh Tâm_k41-I3 Gvhd: PGS TS Nguyễn Văn Minh
Luận văn tốt nghiệp - 21 - Đại học Thương Mại
3.1 Hệ thống các phương pháp được sử dụng để nghiên cứu thực trạng quy
trình quản trị bán lẻ điện tử
3.1.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Vận dụng cách tiếp cận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa
Mác-lênin.
Lấy đường lối chủ trương phát triển kinh tế xã hội, định hướng và chiến lược
phát triển thương mại điện tử của Đảng và nhà nước làm cơ sở, định hướng nghiên
cứu.
3.1.2 Phương pháp khảo sát điều tra thực tế
3.1.2.1 Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp
• Phương pháp điều tra trắc nghiệm hiện trường thông qua phiếu điều tra và
3.1.2.2 Phương pháp điều tra dữ liệu thứ cấp.
• Sưu tầm các báo cáo, các bài báo, các bài đánh giá về doanh nghiệp.
• Sưu tầm thông tin từ internet: thông tin doanh nghiệp, quy trình quản trị bán
lẻ điện tử
3.1.3 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
• Phương pháp định lượng:
Sử dụng phần mềm SPSS là phần mềm chuyên dụng xử lý thông tin sơ cấp
thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn.
Ưu điểm: Đa năng và mềm dẻo trong việc lập các bảng phân tích, sử dụng
các mô hình phân tích đồng thời loại bỏ một số công đoạn không cần thiết mà một
số phần mềm khác gặp phải.
Nhược điểm: Sử dụng các hàm tính toán không thuận tiện, dễ nhầm lẫn, sai
sót.
• Phương pháp định tính:
Phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông qua các câu hỏi phỏng
vấn chuyên sâu.
Sv: Nguyễn Thị Minh Tâm_k41-I3 Gvhd: PGS TS Nguyễn Văn Minh
Luận văn tốt nghiệp - 23 - Đại học Thương Mại
Ưu điểm: Có thể phát hiện những chủ đề quan trọng mà người nghiên cứu
chưa bao quát được, hạn chế các sai số do ngữ cảnh do tạo được môi trường thoải
mái nhất cho đối tượng phỏng vấn.
Nhược điểm: Mẫu nghiên cứu thường nhỏ hơn, câu trả lời thường không tổng
quát và khách quan.
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới
thực trạng quy trình quản trị bán lẻ hàng điện tử máy gia dụng tại website
www.hienquan.com của công ty TNHH Điện Tử Hiền Quân
3.2.1 Tổng quan tình hình liên quan đến quy trình quản trị bán lẻ điện tử
3.2.1.1 Thực trạng chung bán lẻ điện tử
Bán hàng qua mạng Internet với ưu điểm vượt qua giới hạn không gian, thời
cường công tác bảo đảm độ tin cậy về tài chính và mở rộng phạm vi kinh doanh.
Trang mạng eBay luôn đảm bảo nguyên tác mua-bán rất rõ ràng. Sau khi khách
hàng trả tiền các sản phẩm mà họ thắng thầu trên mạng, người bán sẽ lập tức
chuyển hàng đến đúng địa chỉ cho người mua. Nguyên tắc này được eBay bảo đảm
khiến cả hai bên mua và bán đều rất tin cậy, yên tâm khi thực hiện giao dịch
TMĐT.
Kết quả thăm dò của tờ The Economist cho thấy việc thực hiện đơn đặt hàng
và giao hàng sau khi sản phẩm đã đặt mua tuy rất quan trọng nhưng không phải lúc
nào cũng có hiệu quả trong phương thức bán hàng qua mạng. Tuy nhiên xu hướng
kết hợp giữa bán lẻ qua mạng với không qua mạng, các hệ thống giao hàng và bảo
quản tự động mới sẽ giúp cho các doanh nghiệp giao hàng một cách có hiệu quả
hơn. Một nhược điểm nữa của phương thức bán hàng qua mạng là không phải tất cả
các loại sản phẩm đều có thể bán được nhờ phương thức này. Bán hàng qua mạng
cho tới nay chỉ thành công hơn đối với các mặt hàng “ít phải sờ thấy” như máy tính,
sách, đĩa CD (và những mặt hàng mà người mua không cần phải nhìn và sờ thấy) so
với các mặt hàng “cần phải sờ thấy” như quần áo. Một điểm yếu nữa được thừa
nhận rộng rãi đối với phương thức bán hàng qua mạng là sự thiếu an toàn về thanh
toán, đặc biệt là lo ngại về những kẻ ăn cắp mã số của thẻ tín dụng. Tuy nhiên mối
lo ngại cũng chưa được xác nhận rõ ràng vì cho tới nay có rất ít trường hợp bị lấy
trộm mã số của thẻ tín dụng và các công ty phát hành thẻ tín dụng chịu phần lớn
trách nhiệm của mình trong trường hợp này.
Tại Việt Nam, công ty cổ phần đầu tư Phát triển Công nghệ Thời Đại Mới
với website www.megabuy.vn là công ty hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh, phân
phối sản phẩm công nghệ cao bằng cách áp dụng hình thức bán hàng trực tuyến trên
mạng internet (kinh doanh TMĐT) tại Việt Nam; là doanh nghiệp luôn được xếp
hạng top 10 các website TMĐT do Bộ Thương mại và Hội tin học Việt Nam bình
chọn. Tham gia triển lãm VIỆT NAM TECHMART 2005-2006. Đoạt cúp Đồng
Sv: Nguyễn Thị Minh Tâm_k41-I3 Gvhd: PGS TS Nguyễn Văn Minh
Luận văn tốt nghiệp - 25 - Đại học Thương Mại
Sv: Nguyễn Thị Minh Tâm_k41-I3 Gvhd: PGS TS Nguyễn Văn Minh