Đề tài:
Giảng viên hƣớng dẫn : Th.s Dƣơng Đình Quốc
Nhóm : 05
Lớp : MK306DV01_L1
Sinh viên thực hiện : 09219L_Nguyễn Nhật Tƣờng Vy (Nhóm trƣởng)
09207L_Lôi Bảo Trân
09204L_Nguyễn Háo Ngọc Thanh Mi Tú
09202L_Hồ Thụy Phƣơng Thúy
09129L_Đặng Ngọc Dung
061074 _Lƣu Thị Thuý Hằng
061462 _Nguyễn Thị Linh
11/2010
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
UNIVERSITÉ HOA SEN – HOASEN UNIVERSITY
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
- i -
TRÍCH YẾU
Những năm gần đây, kinh tế Việt Nam đã tăng trƣởng với tốc độ khá nhanh. Nhờ đó, thu nhập
3. PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU .................................................................................. 5
4. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH .............................................................................................................. 5
4.1. Các đối thủ chính .................................................................................................................... 5
4.2. Sản phẩm thay thế................................................................................................................... 9
5. PHƢƠNG THỨC LỰA CHỌN VỊ TRÍ ...................................................................................... 10
6. CƠ CẤU SẢN PHẨM – DỊCH VỤ .............................................................................................. 12
6.1. Cơ cấu sản phẩm: chia thành 5 ngành hàng ...................................................................... 12
6.1.1. Thực phẩm tƣơi sống ................................................................................................... 12
6.1.2. Thực phẩm công nghệ ................................................................................................. 13
6.1.3. Hoá phẩm ..................................................................................................................... 13
6.1.4. Đồ dùng ......................................................................................................................... 13
6.1.5. May mặc ....................................................................................................................... 14
6.1.6. NHÃN HIỆU RIÊNG CO.OPMART ........................................................................ 14
6.2. Dịch vụ ................................................................................................................................... 14
7. CÁCH THỨC TRƢNG BÀY........................................................................................................ 16
8. PHƢƠNG THỨC ĐẶT HÀNG .................................................................................................... 17
9. PHƢƠNG THỨC TRUYỀN THÔNG ......................................................................................... 20
10. CHIẾN LƢỢC ĐỊNH GIÁ ........................................................................................................... 21
11. KIẾN NGHỊ ................................................................................................................................... 23
KẾT LUẬN........................................................................................................................................... 24
PHỤ LỤC ............................................................................................................................................. 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................................... 27
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
- 1 -
1. TỔNG QUAN THỊ TRƢỜNG BÁN LẺ
Nhìn lại sự phát triển của thị trƣờng bán lẻ thời gian qua, các kênh bán lẻ hiện đại nhƣ siêu thị,
trung tâm thƣơng mại... đang có nhiều tiềm năng phát triển hơn và sẽ đóng vai trò chủ chốt trong
sự phát triển của ngành công nghiệp này trong tƣơng lai. Theo công bố của hãng tƣ vấn Mỹ AT
Kearney, vào năm 2007 thị trƣờng bán lẻ Việt Nam đứng thứ 4 thế giới sau Ấn Độ, Nga và
của ngành bán lẻ nƣớc ta. Vì vậy, cuộc cạnh tranh, chạy đua giữa các doanh nghiệp ngày càng
gây gắt, quyết liệt hơn, bằng việc họ mở rộng hệ thống bán lẻ hay triển khai các hình thức
khuyến mại, giảm giá để thu hút khách hàng nhằm giữ vững hay làm tăng thị phần của mình
trong thị trƣờng bán lẻ. Nhƣ hệ thống Coop Mart của Liên hiệp xã TP Hồ Chí Minh mở rộng hệ
thống phân phối ở Hà Nội và dự dịnh mở ra các điểm ở miền Bắc (44 siêu thị trong cả nƣớc); hệ
thống siêu thị hàng dệt may Vinatex Mart đã có 21 cơ sở trong nƣớc; và mục tiêu đến năm 2015
của Hapro sẽ trở thành một trong những thƣơng hiệu bán lẻ hàng đầu Việt Nam với hệ thống 2
đại siêu thị, 5 trung tâm thƣơng mại, 60 siêu thị, 30 cửa hàng tiện ích mang thƣơng hiệu
HaproMart, 213 cửa hàng, điểm kinh doanh rau và thực phẩm an toàn HaproFood, 300 cửa hàng
chuyên doanh và 1 hệ thống tổng kho, kho hàng hóa, dịch vụ hậu cần logistics.
Có thể nói, sự phát triển hệ thống phân phối của các doanh nghiệp Việt Nam hiện vẫn chủ yếu
theo bề rộng; quy mô nhỏ lẻ, manh mún; thiếu sự liên kết, hợp tác; tính chuyên nghiệp yếu
(nguồn nhân lực chƣa qua đào tạo, chỉ có khoảng 4 - 5% nhân lực đƣợc đào tạo chuyên ngành).
Khoảng 95% doanh nghiệp Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ nên không thể tự tổ chức hệ thống
phân phối; phƣơng thức kinh doanh lạc hậu, trình độ quản lý chƣa đáp ứng đƣợc xu hƣớng hiện
đại 60 - 70% các đơn vị kinh doanh chƣa sử dụng công nghệ thông tin vào lãnh vực quản lý và
khoảng 20% đơn vị mới xây dựng web đơn giản với nội dung nghèo nàn. Ngoài ra, hậu cần cho
hệ thống phân phối nhƣ kho bảo quản, các kho lạnh, xe tải chuyên dùng thiếu đồng bộ, chƣa đạt
chuẩn khu vực và quốc tế. Việc tổ chức cung ứng hàng hoá chủ yếu là có gì bán nấy, chƣa xây
dựng đƣợc vùng cung cấp nguồn hàng ổn định để tiêu thụ. Tính chủ động trong hợp tác liên kết,
liên doanh thu mua, tiêu thụ hàng hoá còn rời rạc. Doanh số bán lẻ của các doanh nghiệp trong
nƣớc ƣớc tính chiếm khoảng 25% trên phạm vi cả nƣớc và khoảng 35 - 40% ở các thành phố lớn
là Hà Nội và TPHCM. Trong khi đó, các nhà bán lẻ nƣớc ngoài có những lợi thế nhƣ: nguồn vốn
lớn; nguồn hàng phong phú, đa dạng; trình độ quản lý, kỹ năng tiếp thị, quảng cáo, chiến lƣợc
kinh doanh, lợi thế về chi phí và giá bán. Các nhà phân phối nƣớc ngoài tham gia thị trƣờng cùng
với những phƣơng thức bán hàng và loại hình tổ chức kinh doanh hiện đại, các siêu thị của họ
tập trung ở các thành phố lớn nhƣ Hà Nội, TPHCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Biên Hòa…
với quy mô lớn, mặt bằng kinh doanh trên 10 ngàn m
2
đều chiếm từ 3 - 5% doanh thu bán lẻ của
Năm 1998: Saigon Co.op đã tái cấu trúc về tổ chức và nhân sự, tập trung mọi nguồn lực của
mình để đầu tƣ mạnh cho công tác bán lẻ. Tiếp theo sự ra đời của Co.opMart Cống Quỳnh lần
lƣợt các Siêu thị Co.opMart ra đời đánh dấu một giai đoạn phát triển quan trọng: hình thành
chuỗi Siêu thị mang thƣơng hiệu Co.opMart
Đến nay: Co.opMart trở thành thƣơng hiệu quen thuộc của ngƣời dân thành phố và ngƣời tiêu
dùng cả nƣớc. Là nơi mua sắm đáng tin cậy của ngƣời tiêu dùng
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
- 4 -
2.2. Chính sách chất lƣợng
Hệ thống Co.opMart - Nơi mua sắm đáng tin cậy - Bạn của mọi nhà
o Hàng hóa phong phú và chất lƣợng.
o Giá cả phải chăng.
o Phục vụ ân cần.
o Luôn đem lại các giá trị tăng thêm cho khách hàng.
Saigon Co.op luôn ƣu tiên chọn những sản phẩm của nhà sản xuất có chứng chỉ ISO-9000
hoặc một hệ thống quản lý chất lƣợng tƣơng đƣơng, tối thiểu là nhà sản xuất có hàng Việt Nam
chất lƣợng cao do ngƣời tiêu dùng bình chọn.
Saigon Co.op là mái nhà thân yêu của toàn thể cán bộ nhân viên. Mọi hoạt động của Saigon
Co.op luôn hƣớng đến cộng đồng xã hội.
2.3. Danh hiệu và giải thƣởng
Tháng 8/2000: Nhận danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới.
Tháng 05/2002: Saigon Co.op vinh dự nhận Huân chƣơng Lao động hạng Nhất.
Năm 02/2004: Saigon Co.op nhận chứng chỉ ISO 9001-2000.
Năm 2005:
o Nhà nƣớc phong tặng Anh hùng lao động cho Bà Nguyễn Thị Nghĩa – Chủ tịch Hội đồng
quản trị Saigon Co.op.
o Nằm trong Top 500 nhà bán lẻ hàng đầu khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng, với cúp
vàng cho nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam.
Năm 2006:
giúp ngƣời tiêu dùng vừa tiết kiệm đƣợc thời gian, chi phí vừa tạo điều kiện tốt nhất để họ mua
sắm đƣợc nhiều mặt hàng có giá trị với giá cả phù hợp với khả năng chi tiêu của họ.
4. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
4.1. Các đối thủ chính
Gía rẻ cho mọi nhà Khám phá sự hoàn hảo
Chăm sóc bạn từng
đƣờng kim mũi chỉ
Nơi mua sắm của mọi nhà Bạn của mọi gia đình
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
- 6 -
a) BIG C
Solgan: “Gía rẻ cho mọi nhà”
Hoạt động kinh doanh theo mô hình “Trung tâm thƣơng mại” hay “Đại siêu thị”
Ƣu điểm:
o Xuất thân từ tập đoàn Casino – một trong những tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới.
o Vốn mạnh, cơ cấu quản lý chuyên nghiệp, dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt
o Hiện nay có 11 cửa hàng trên toàn quốc, 95% mặt hàng kinh doanh là nội địa
o Thành tích đạt đƣợc:
Thƣơng hiệu Việt yêu thích nhất: 2008 - 2010
Gỉai thƣởng Doanh nghiệp vì cộng đồng 2009
Gỉai thƣởng Rồng Vàng
Top 10 thƣơng hiệu hàng đầu Việt Nam 2009
Cúp sản phẩm/Dịch vụ ƣu tú hội nhập WTO: 2009
Khuyết điểm:
o Hệ thống phân phối chƣa rộng khắp, chỉ có 6 siêu thị: 3 ở thành phố Hồ Chí Minh, 2 ở
Nha Trang và 1 ở Cần Thơ.
d) VINATEXMART
Solgan: “Chăm sóc bạn từng đƣờng kim mũi chỉ”
Thuộc Tập Đoàn Dệt May Việt Nam. Thành lập ngày 10/10/2001
Ƣu điểm:
o Chuỗi Siêu thị tổng hợp, trong đó ngành hàng dệt may là ngành hàng chủ lực.
o Kinh doanh hơn 50.000 mặt hàng từ 800 nhà cung ứng trong 5 ngành hàng chính: Dệt
may, thực phẩm, hóa phẩm, hàng gia dụng, lƣu niệm và đồ chơi trẻ em
o Năm 2010, có 56 điểm bán hàng có mặt trên 24 tỉnh thành trong nƣớc
Khuyết điểm
o Thiếu kinh nghiệm quản lý hệ thống
o Chƣa sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý
o Quảng bá hình ảnh và thƣơng hiệu chƣa tốt
e) FIVIMART
Solgan: “Bạn của mọi nhà”
Trực thuộc công ty Cổ phần Nhất Nam, thành lập vào năm 1997
Ƣu điểm:
o Một trong rất ít công ty đầu tiên ở phía Bắc tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh siêu thị.
o Phong phú về chủng loại, đa dạng về mẫu mã và màu sắc, đảm bảo về chất lƣợng
o Có trên 20.000 chủng loại hàng hóa với 30% là hàng nhập ngoại.
o Thành tích:
Đề Án Quản Trị Bán Lẻ Nhóm 5
- 8 -
Giấy chứng nhận thƣơng hiệu nổi tiếng 2006.
Giải thƣởng Thƣơng mại Dịch vụ cuối năm 2007
Danh hiệu Dịch vụ Siêu thị đƣợc hài lòng nhất năm 2008
- 9 -
o Sản phẩm đa dạng và toàn diện, từ các sản phẩm thực phẩm đến phi thực phẩm. Hàng
hóa số lƣợng lớn, giá rẻ và chất lƣợng cao đáp ứng sự thỏa mãn của khách hàng.
o Nguồn hàng hóa, hơn 40000 mặt hàng đƣợc quản lý qua hệ thống máy tính liên kết giữa
các trung tâm METRO toàn quốc – đảm bảo luôn sẵn có một lƣợng hàng hóa lớn để đáp
ứng nhu cầu khách hàng.
Khuyết điểm:
o Hàng hóa và giá cả rất hỗn độn dẫn đến nhiều khó khăn trong việc quan sát giá cả.
4.2. Sản phẩm thay thế
a) G7 Mart
Ƣu điểm:
o Thiết kế cửa hàng với những gam màu sáng, bắt mắt (xanh, trắng, đỏ) mang ấn tƣợng
riêng và giúp cho khách hàng dễ nhận biết.
o Thƣơng hiệu G7 đã đƣợc ngƣời tiêu dùng biết đến từ trƣớc.
o G7 Mart đã tạo đƣợc một kênh phân phối cho sản phẩm của công ty G7
o Hệ thống cửa hàng rộng khắp trên cả nƣớc.
Khuyết điểm:
o Hàng hoá không phong phú, chủ yếu phát triển về mặt số lƣợng
o Gía sản phẩm cao hơn các siêu thị và tiệm tạp hoá
b) Seven & Eleven
Ƣu điểm:
o Có kinh nghiệm trong lĩnh vực họat động kinh doanh và kinh nghiệm về quản lý
o Cung cấp các mặt hàng đa dạng từ đồ uống, đồ ăn nhẹ tới rƣợu và đồ cồn
o Hệ thống cửa hàng rộng khắp trên cả nƣớc.
Khuyết điểm:
o Hàng hoá không phong phú, chủ yếu phát triển về mặt số lƣợng
o Gía sản phẩm cao hơn các siêu thị và tiệm tạp hoá