Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn của NHTMCP Oceanbank chi nhánh Hoàn Kiếm - Pdf 12

Lời Mở đầu
Hoạt động của Ngân hàng gắn liền với cơ chế quản lý kinh tế. Việc chuyển
từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc đòi
hỏi hoạt động của Ngân Hàng phải là đòn bảy kinh tế, là công cụ kiềm chế và đầy
lùi lạm phát nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Hệ thống Ngân hàng đã
đợc cải tổ và hoạt động có hiệu quả, đóng vai trò nòng cốt trên thị trờng tiền tệ.
Chiến lợc kinh tế của Nhà nớc đã chỉ rõ Tiếp tục đổi mới và lành mạnh hoá hệ
thống tài chính, tiền tệ nhằm thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế xã hội đến năm
2010
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Oceanbank Hoàn Kiếm cũng giống nh các
NHTM khác. Chi nhánh rất quan tâm tới nguồn vốn huy động trong xã hội để có
thể tiến hành hoạt động kinh doanh. Thấy đợc tầm quan trọng của nguồn vốn huy
động đối với hoạt động của Chi nhánh, trong quá trình thực hiện và nghiên cứu
hoạt động của Chi nhánh em đã chọn đề tài Một số giải pháp nhằm nâng cao
chất lợng huy động vốn của NHTMCP Oceanbank chi nhánh Hoàn Kiếm làm
luận văn tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn của em gồm có 3 chơng:
ChơngI: Những lý luận chung về NHTM và tình hình hoạt động kinh doanh
của NHTM trong nền kinh tế.
Chơng II: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHTMCP
Oceanbank chi nhánh Hoàn Kiếm.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng công tác
huy động vốn tại chi nhánh NHTMCP Oceanbank chi nhánh
Hoàn Kiếm Hà Nội.
1
ChơngI: Những lý luận chung về NHTM và tình hình hoạt động kinh doanh
của NHTM trong nền kinh tế.
I Khái niệm và vai trò của vốn trong HĐKD của NHTM
1 Khái niệm về NHTM
Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu
và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử

cho vay bằng tiền giấy của mình, thay thế tiền bạc và vàng do khách hàng gửi
vào ngân hàng.
Hơn nữa, khi đã hoạt động trong một hệ thống ngân hàng, Ngân hàng th-
ơng mại có khả năng tạo tiền bằng cách chuyển khoản hay bút toán để thay
thế cho tiền mặt. Điều này đã đa Ngân hàng thơng mại lên vị trí là nguồn tạo
tiền. Quá trình tạo tiền của hệ thống Ngân hàng thơng mại dựa trên cơ sở tiền
gửi của xã hội. Xong số tiền gửi đợc nhân lên gấp bội khi ngân hàng cho vay
thông qua cơ chế thanh toán chuyển khoản giữa các ngân hàng .
II Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại
1. Vốn quyết định khả năng thanh toán
Thực tế đã chứng minh: quy mô, trình độ nghiệp vụ, phơng tiện kỹ thuật
hiện đại của Ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn. Đồng thời, với khả
năng vốn là điều kiện thuận lợi đối với Ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín
dụng với các thành phần kinh tế cả về quy mô, khối lợng tín dụng, chủ động về
thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phải trả cho
khách hàng. Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động
của Ngân hàng sẽ tăng nhanh chóng và Ngân hàng có nhiều thuận lợi trong kinh
doanh. Đây cũng là điều kiện bổ sung thêm vốn tự có của Ngân hàng, tăng cờng
cơ sở vật chất và quy mô hoạt động của Ngân hàng trên mọi lĩnh vực. Vốn giúp
cho Ngân hàng có đủ khả năng tài chính để kinh doanh đa năng trên thị trờng,
không chỉ đơn thuần là cho vay mà còn mở rộng hình thức liên doanh, liên kết,
kinh doanh trên thị trờng chứng khoán. Chính các hình thức kinh doanh đa năng
này sẽ góp phần phân tán rủi ro và tạo thêm vốn cho Ngân hàng, tăng sức cạnh
tranh trên thị trờng.
3
2 Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng
Vốn của Ngân hàng sẽ quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lợng
tín dụng. Thông thờng, nếu so với các Ngân hàng lớn thì Ngân hàng nhỏ có khoản
mục đầu t cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi cho vay của các Ngân hàng này
cũng nhỏ hơn. Trong khi, các Ngân hàng lớn cho vay đợc tại các thị trờng trong

- Tài sản nợ khác:
+ Lợi nhuận cha phân phối
+ Thu nhập lớn hơn chi pní
+ Hao mòn TSCĐ.....
2 Vốn huy động
Huy động tiền gửi không kỳ hạn
Huy động tiền gửi có kỳ hạn
Huy động vốn thông qua phát hành chứng chỉ có giá
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động đợc từ những
nguồn chủ yếu là:
- Tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình
- Tiền gửi của tổ chức kinh tế và doanh nghiệp
Đây là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng sử dụng để kinh doanh của ngân hàng .
vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM.
Để đảm bảo hoạt động có hiệu quả cao, ngân hàng phải huy động đủ vốn
đáp ứng cho nhu cầu sử dụng vốn làm sao để huy động đợc nguồn vốn phù hợp với
chi phí thấp nhất, tỷ trọng các nguồn vốn phải hợp lý từ đó nâng cao đợc sức cạnh
tranh và hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Tóm lại vốn huy động là công cụ chính đối với hoạt động kinh doanh của
các NHTM. Nó là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của
Ngân hàng, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Song
nếu một Ngân hàng kinh doanh tiền tệ có hiệu quả thì không những nguồn lợi của
Ngân hàng đợc tăng lên mà còn làm cho uy tín của nó trên thị trờng cũng tăng
theo.
5
3 Vốn đi vay
Vốn đi vay là quan hệ vay mợn giữa Ngân hàng Thơng mại với NHNN,
hoặc giữa các NHTM với nhau hay các tổ chức tín dụng khác. Các NHTM sẽ đi
vay vốn để bổ sung vào vốn hoạt động của mình khi Ngân hàng đã sử dụng hết
vốn khả dụng mà vẫn không đủ hoạt động vốn, hay nói cách khác Ngân hàng tạm

dân c. Mức độ đa dạng các hình thức huy động càng cao thì dễ dàng đáp ứng một
cách tối đa nhu cầu của dân c. Do vậy các NHTM thờng cân nhắc rất kĩ lỡng trớc
khi đa vào áp dụng một hình thức mới.
1.2 Chính sách lãi suất cạnh tranh:
Việc duy trì lãi suất tiền gửi cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau đã trở
nên cực kỳ quan trọng trong việc thu hút các khoản tiền gửi mới và duy trì tiền gửi
hiện có. Điều này đặc biệt đúng khi lãi suất thị trờng đã ở vào mức tơng đối cao.
Các ngân hàng cạnh tranh giành vốn không chỉ với các ngân hàng khác mà còn với
các tổ chức tiết kiệm khác, các thị trờng tiền tệ và với những ngời phát hành các
công cụ tài chính khác nhau trong thị trờng tiền tệ.Khi lãi suất tối đa bị loại bỏ
trong quá trình nới lỏng các quy định, việc duy trì mức lãi suất cạnh tranh càng trở
nên gay gắt. Đặc biệt trong giai đoạn khan hiếm tiền tệ, đủ cho những khác biệt t-
ơng đối nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúc đẩy ngời gửi tiền tiết kiệm và nhà đầu t
chuyển vốn từ ngân hàng này sang ngân hàng khác hay từ công cụ này sang công
cụ khác.
1.3 Công nghệ ngân hàng
Trình độ công nghệ ngân hàng đợc thể hiện theo các yếu tố sau: Các loại
hình dịch vụ mà Ngân hàng cung ứng, Trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân
viên Ngân hàng, Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng.
Trình độ công nghệ ngân hàng ngày càng cao, khách hàng sẽ càng cảm thấy
hài lòng về dịch vụ đợc ngân hàng cung ứng và yên tâm hơn khi gửi tiền tại các
ngân hàng. Đây là một yếu tố rất quan trọng giúp ngân hàng tăng cờng cạnh tranh
7
vì khách hàng không chỉ quan tâm đến lãi suất mà còn quan tâm đến chất lợng và
loại hình dich vụ mà ngân hàng cung ứng. Với cùng một lãi suất huy động nh
nhau, ngân hàng nào cải tiến chất lợng dịch vụ tốt hơn, tạo sự thuận tiện hơn cho
khách hàng thì sức cạnh tranh sẽ cao hơn.
1.4 Các dịch vụ ngân hàng cung ứng
Một ngân hàng có dịch vụ tốt, đa dạng hoá cung ứng các dịch vụ thì hiển

vào các qui định, qui chế của Nhà nớc để đảm bảo an toàn và nâng cao niềm tin từ
khách hàng.
2.2 Môi trờng kinh tế xã hội:
Tình hình kinh tế - xã hội trong và ngoài nớc cũng có tác động không nhỏ
đến quá trình huy động vốn của ngân hàng. Khi nền kinh tế tăng trởng hay suy
thoái thì nó đều ảnh hởng tới nghiệp vụ huy động của Ngân hàng thơng mại. Kinh
tế tăng trởng, sản xuất phát triển, từ đó tạo điều kiện tích luỹ nhiều hơn, do đó tạo
môi trờng cho việc thu hút vốn của NHTM thuận lợi. Ngợc lại, khi nền kinh tế suy
thoái, lạm phát tăng, ngời dân không gửi tiền vào ngân hàng mà giữ tiền để mua
hàng hoá, việc thu hút vốn gặp khó khăn.
2.3 Tâm lý, thói quen khách hàng
Khách hàng của ngân hàng bao gồm những ngời có vốn gửi tại ngân hàng
và những đối tợng sử dụng vốn đó. ở khoản mục tiền gửi tiết kiệm có hai yếu tố
quan trọng tác động vào là thu nhập và tâm lý của ngời gửi tiền. Thu nhập ảnh h-
ởng đến nguồn vốn tiềm tàng mà Ngân hàng có thể huy động trong tơng lai. Còn
yếu tố tâm lý ảnh hởng đến sự biến động của các nguồn tiền. Tâm lý tin tởng vào
tơng lai của khách hàng có tác dụng làm ổn định lợng tiền gửi vào, rút ra và ngợc
lại nếu niềm tin của khách hàng về đồng tiền trong tơng lai sẽ mất giá gây ra hiện
tợng rút tiền hàng loạt là mối lo ngại lớn của mọi ngân hàng. Một đặc điểm quan
trọng của đối tợng khách hàng là mức độ thờng xuyên của việc sử dụng các dịch
vụ ngân hàng. Mức độ sử dụng càng cao, ngân hàng càng có điều kiện mở rộng
việc huy động vốn.
9
Chơng II Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHTMCP
Oceanbank chi nhánh Hoàn Kiếm.
I Tổng quan về NHTMCP Oceanbank chi nhánh Hoàn Kiếm
1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Đại Dơng (OceanBank), tiền thân là Ngân hàng thơng
mại cổ phần nông thôn Hải Hng. Năm 2005 đợc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
cho phép chuyển đổi thành Ngân hàng thơng mại cổ phần đô thị. Trong vòng 3

tiếp nhận vốn tài trợ, vốn uỷ thác đầu t từ ngân sách nhà nớc, từ các tổ chức quốc
tế, quốc gia, cá nhân trong nớc và ngoài nớc.
Ngoài ra ngân hàng còn kinh doanh ngoại hối, chi trả kiều hối, thực hiện tín
dụng ngoại tệ, mua bán, thu đổi ngoại tệ.
2.2 Về hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng:
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng hoá và dịch vụ.
Chiết khấu thơng phiếu và các giấy tờ có giá.
Bảo lãnh cho khách hàng vay vốn.
2.3 Kinh doanh ngoại hối, chi trả kiều hối, mua bán thu đổi ngoại tệ
Trong vài năm gần đây, thị truờng ngoại tệ có nhiều biến động, tỷ giá ngoại
tệ liên tục tăng.Tuy vậy, NHTMCP Oceanbank chi nhánh Hoàn Kiếm đã chủ
động khai thác ngoại tệ trên cơ sở tăng cờng các biện pháp nghiệp vụ kinh doanh,
đặc biệt là mua bán ngoại tệ , ngoại hối và chi trả kiều hối. Đặc biệt chú trọng
kinh doanh các loại ngoại tệ mạnh nh USD, JPY, EUR.. và một số ngoại tệ khác.
Mặc dù điều kiện kinh tế có nhiều thay đổi, khả năng xuất khẩu của các
Doanh nghiệp còn thấp, thêm vào đó tỷ giá ngoại hối lại tăng lên một cách nhanh
chóng, nguồn ngoại tệ gặp nhiều khó khăn nhng hoạt động kinh doanh ngoại tệ
11
của Chi nhánh vẫn từng bớc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, luôn đảm bảo sự
tăng trởng, ổn định và có hiệu quả.
2.4 Tham gia hoạt động trên thị trờng chứng khoán.
Oceanbank đã chú trọng mở rộng hoạt động đầu t chứng khoán đi kèm với
đa dạng hoá danh mục đầu t. Hoạt động này đã giúp Ngân hàng đảm bảo tính
thanh khoản mà còn đem lại cho Ngân hàng có đợc nguồn thu lớn.
2.5 Bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy
-Nhiệm vụ các phòng ban:
Hiện nay cơ cấu tổ chức của chi nhánh OceanBank Hoàn Kiếm bao gồm:
* Ban Giám Đốc gồm : Giám đốc và Phó Giám đốc với nhiệm vụ lãnh đạo và điều

*Phòng Tổ chức hành chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các công tác tổ chức
cán bộ. Có chức năng quản lý nhân sự từ việc sắp xếp, bố trí đến việc quản lý hồ
sơ của cán bộ công nhân viên.Tổ chức công tác đào tạo, hoạt động tiền lơng, tổ
chức thực hiện công tác hành chính quản trị thi đua, khen thởng.
*Phòng Huy động vốn. Phòng huy động vốn có chức năng huy động các nguồn
vốn bằng nội tệ và ngoại tệ trong dân c để tái đầu t cho vay đối với nền kinh tế.
Bao gồm: huy động các nguồn tiền gửi doanh nghiệp, các loại tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn, có kỳ hạn.
*Phòng Cho vay doanh nghiệp : Là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng là
các doanh nghiệp, Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng , quản lý các
sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành. Trực tiếp quảng cáo, tiếp
thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng.
* Phòng Cho vay thế chấp:. Phòng có chức năng trực tiếp cho vay đối với các tổ
chức kinh tế trong và ngoài quốc doanh có nhu cầu vay vốn ngân hàng và đáp ứng
đợc những điều kiện của ngân hàng đặt ra. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo
tổng hợp, phân tích kế hoạch tài chính, lỗ lãi của ngân hàng. Trực tiếp thẩm định
các dự án đầu t, cho vay, bảo lãnh, thu nợ.
* Phòng Tín dụng: Nhiệm vụ chủ yếu là tổng hợp, nghiên cứu, phân tích thống
kê hoạt động tiền tệ - tín dụng - ngân hàng và dự báo tình hình kinh tế để Giám
đốc điều hành và quản lý hoạt động ngân hàng trên địa bàn. Thực hiện nghiệp vụ
tái cấp vốn và cho vay thanh toán đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Thực
hiện nghiệp vụ về quản lý ngoại hối, nghiệp vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức
tín dụng trên địa bàn.
3 Thực trạng huy động vốn tại NHTMCP Oceanbank chi nhánh Hoàn Kiếm
13
3.1. Về huy động vốn
Huy động vốn là một trong hai khâu quan trọng nhất trong hoạt động tín dụng
của ngân hàng thơng mại. Tuy hoạt động cha lâu, nhng ban lãnh đạo chi nhánh
Ocean luôn đẩy mạnh công tác huy động vốn nh mở rộng mạng lới khách hàng,
thu hút tiền gửi với nhiều u đãi hấp dẫn Ngân hàng đã ngày một đạt đợc kết quả

Không kỳ hạn
1.325 24 1.032 12 -22.1 2.235 13.4 +116.5
Kỳ hạn <12 tháng
1.536 26 3.428 40 +12.3 6.243 37.4 +82.1
Kỳ hạn >12 tháng
2.592 48 4.017 48 +54.9 8.213 49.2 +104.4
2
Phân theo TPKT
Tiền gửi dân c
811 14.8 1.325 15.5 +63.3 2.419 14.9 +82.5
Tiền gửi TCTD
2.441 44.6 4.112 48 +68.4 9.570 57.3 +132.7
TCKT C hính T r ị
2.201 40.4 3.130 36.5 +42.2 4.702 27.8 +50.2
3
Phân theo loại tiền
Nội tệ 4.235 77.6 7.465 87.1 +76.2 15.654 93.8 +109.6
Ngoại
tệ(*)
1.218 22.4 1.102 12.9 -13.9 1.037 6.2 -5.9
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2005 2007)
(*) Ngoại tệ đã qui đổi ra VND
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status