ĐỀ TÀI " quản lý và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu Trong công nghiệp hóa chất việt nam " pot - Pdf 12

quản lý và sử dụng năng lợng tiết kiệm, hiệu
Trong công nghiệp hóa chất việt nam PGS.TS. Phạm Hoàng Lơng
Viện tiên tiến Khoa học và Công nghệ
Trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội

TS. Chử Văn Nguyên
Ban Kỹ thuật, Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam

TKNL. Các đề xuất / dự án TKNL khả thi cần phải đợc đánh giá tuân theo các chỉ
dẫn tài chính. Hoạt động cấp vốn cho việc thực hiện các dự án TKNL. Cuối cùng,
cần phải có sự cam kết của các cấp quản lý nhà máy và nhân viên về tiếp tục thực
hiện sử dụng năng lợng hiệu quả khi các dự án kết thúc, bởi vì lợi nhuận kinh tế từ
các dự án này có thể sẽ suy giảm rất nhanh chóng nếu công tác quản lý và vận hành
thiết bị hợp lý không đợc duy trì liên tục.
Điều quan trọng là cần phải đợc xác định ngay từ đầu ý nghĩa của công tác
quản lý năng lợng trong công nghiệp. Mục đích của hoạt động này là nhằm giảm
thiểu lợng năng lợng tiêu thụ trong quá trình sản xuất một số lợng sản phẩm hoặc
cung cấp một dịch vụ đợc ấn định từ đầu. Tiết kiệm năng lợng không có nghĩa là
giảm sản lợng tại đầu ra của một quá trình sản xuất hoặc cắt bỏ những dịch vụ cung

1
cấp trớc đó mà có nghĩa là sử dụng các nguồn năng lợng sẵn có một cách hiệu quả
hơn.
Dới đây là một vài nguyên lý thờng đợc áp dụng trong công tác quản lý
năng lợng trong các doanh nghiệp công nghiệp.
- Cần phải kiểm tra, xem xét các phơng thức và mức độ sử dụng tất cả các dạng
năng lợng, bao gồm cả tính phù hợp / hợp lý của các quá trình đợc sử dụng, kích
cỡ của nhà máy và các thiết bị. Việc kiểm tra này cần phải đợc thực hiện thật chi
tiết và đợc đánh giá trên cơ sở chi phí năng lợng đợc sử dụng trong các giai đoạn
của một quá trình. Đầu tiên, cần tập trung vào những khối tổ máy vận hành sử dụng
nhiều năng lợng nhất;
- Đo đạc một cách hệ thống / tổng hợp các dòng năng lợng và vật chất trong
phạm vi nhà máy;
- Sử dụng các thiết bị đo kiểm (xách tay hoặc lắp cố định tại nhà máy) đợc kiểm
định và bảo dỡng thờng xuyên. Việc đo kiểm chính xác luôn đợc đòi hỏi trong cả
hai trờng hợp: kiểm toán năng lợng và điều khiển tối u việc sử dụng năng lợng
trong quá trình vận hành thông thờng của nhà máy;
- Quan tâm đến việc tận dụng các nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, đặc

chính
Mua sắm
thiết bị
Xây
dựng
Chạy thử,
nghiệm thu
Đ
ặt các mức
chuẩn mới
(benchmark)
Hình 1. Cấu trúc của một quá trình QLNL

Nh đã trình bày ở trên, nhận thức về TKNL có một ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trong công tác quản lý năng lợng. Trong hầu hết các xí nghiệp công nghiệp,
các nhân viên kỹ thuật và công nhân vận hành thờng chỉ quan tâm đến các hệ
thống, thiết bị năng lợng do mình quản lý, vận hành có hoạt động hay không (ON-
OFF status) để đảm bảo quy trình sản xuất của xí nghiệp mà không biết chính xác
đặc tính vận hành của hệ thống/thiết bị cũng nh các chi phí nguyên vật liệu và
nhiên liệu cho từng hệ thống/thiết bị đó. Thực tế này xuất phát từ 2 nguyên nhân sau
đây.
1/ Hiện trạng phân cấp quản lý trong xí nghiệp: Các số liệu về chi phí năng lợng
(than, dầu, khí, điện, nớc, v.v) thờng do bộ phân kế toán - tài vụ của xí nghiệp lu
trữ, và chỉ đợc thông báo đến cấp lãnh đạo cao nhất của xí nghiệp;
2/ Hiện trạng sản xuất trong xí nghiệp: hầu hết các thiết bị/hệ thống năng lợng
(đặc biệt là hệ thống/thiết bị nhiệt) thờng không đợc trang bị đầy đủ các đồng hồ
đo kiểm tại chỗ hoặc các thiết bị đo kiểm này không đợc kiểm định định kỳ hoặc
không hoạt động.
1.3.1. Mục đích của kiểm toán năng lợng

Một quá trình quản lý năng lợng hiệu quả phải đợc dựa trên các mục tiêu
đợc thể hiện bằng con số và cần phải nhận dạng một cách chi tiết các hoạt động cần
thực hiện để đạt đợc các mục tiêu đã đề ra. Để xây dựng một chơng trình QLNL

4
tại một nhà máy, ban đầu cần thiết phải xác định một cách chính xác các dạng năng
lợng và định lợng đợc chúng trong mỗi một giai đoạn của quá trình sản xuất.
Cũng cần thiết phải xác lập các thủ tục ghi chép các chỉ số tiêu thụ năng lợng một
cách hệ thống và liên tục. Thực hiện thu thập số liệu sau đó là phân tích thông tin và
nhận dạng các hoạt động TKNL mà nhà máy cần thực hiện. Tổ hợp các bớc thu
thập và phân tích số liệu, xác định các cơ hội TKNL đợc gọi là kiểm toán năng
lợng (energy audit).
Hoạt động kiểm toán năng lợng tại một xí nghiệp sản xuất là một cơ hội tốt
nhằm nâng cao ý thức tiết kiệm năng lợng của các nhân viên và đợc coi là bớc
khởi điểm của chơng trình đào tạo TKNL đợc thiết kế một cách chính tắc.

1.3.2 Phân loại kiểm toán năng lợng

Nh đã nêu ở phần trên, kiểm toán năng lợng có thể chỉ đơn giản là thu thập
số liệu hoặc có thể là một hoạt động kiểm tra, đánh giá chi tiết các số liệu hiện tại
cùng với các kết quả thử nghiệm đặc thù đợc thiết lập để cung cấp các số liệu mới.
Thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán năng lợng phụ thuộc vào kích cỡ và kiểu
loại các hệ thống/ thiết bị đang đợc sử dụng và vào mục tiêu của công tác kiểm
toán.
1.3.2.1. Kiểm toán năng lợng sơ bộ (KTSB)
Bớc điều tra ban đầu hay còn gọi là kiểm toán năng lợng sơ bộ (KTSB) có
thể đợc thực hiện với khoảng thời gian ngắn (khoảng 1-2 ngày cho một nhà máy
đơn giản). Đối với các nhà máy phức tạp, thời gian để thực hiện KTSB có thể dài hơn

thống/thiết bị đo kiểm không làm việc, không có hệ thống/cơ cấu điều chỉnh tỷ lệ
nhiên liệu/không khí cháy trong các thiết bị nung đốt. KTSB cũng chỉ ra những
khiếm khuyết trong công tác thu thập và xử lý số liệu, và những khu vực tại đó công
tác quản lý cần phải đợc tăng cờng. Kết quả của KTSB là một tập hợp các nhận
xét/đề xuất thực hiện các giải pháp trớc mắt, có chi phí thấp và thờng luôn kèm
theo đề xuất về một hoạt động kiểm toán chi tiết và cẩn thận hơn đối với một vài khu
vực đợc lựa chọn của nhà máy.

1.3.2.2. Kiểm toán năng lợng chi tiết (KTCT)

Kiểm tra các thiết b

hiện t

iPhỏn
g
vấn cán b

quản l
ý
, Thiết kế, phân phát bản
g
câu hỏi
công nhân vận hành và thu nhận thông tin
Xử l
ý
số liệu, nh

n d


hơn
g
án tha
y
th
ế
Phân tích kinh t
ế
Phân tích tài chính
Chơn
g
trình hành độn
g

Hình 3. Mô hình KTCT

KTCT thờng đợc thực hiện tiếp sau KTSB và các hoạt động cần đợc tiến
hành chủ yếu dựa vào các kết quả ban đầu thu nhận đợc từ KTSB. KTCT bao gồm
các bớc đo kiểm với một số lợng lớn các thông số vận hành của nhà máy và hiệu
suất của các thiết bị, và bao gồm cả việc tính toán cân bằng năng lợng tại những
khu vực khác nhau của nhà máy, nh đợc trình bày trên Hình 3. Kết quả của KTCT
thờng là những đề xuất rất đặc trng và chi tiết nhằm TKNL, kèm theo các phân
tích tài chính biểu thị mức độ hiệu quả về chi phí sản xuất. Trong những điều kiện
thích hợp, đề xuất thay đổi quy trình vận hành và các thủ tục bảo dỡng có thể đợc
thực hiện, vì thông thờng những đề xuất này thờng không hoặc ít đòi hỏi chi phí
đầu t để thực hiện.
Phụ thuộc vào bản chất và tính phức tạp của nhà máy, KTCT có thể mất vài
tuần lễ. Ngoài việc thu thập các số liệu hiện có của nhà máy, có thể phải sử dụng các
thiết bị đo cầm tay để xác định một vài thông số vận hành quan trọng và để trợ giúp
cho nhóm kiểm toán trong việc thực hiện các cân bằng năng lợng và vật chất của

trình bày các đề xuất cùng với các chi phí lợi nhuận liên quan và hiển nhiên, đồng
thời đa ra chơng trình hành động.
Khó có thể tổng quát hoá kích cỡ tiềm năng tiết kiệm nếu chỉ thông qua công tác
kiểm toán năng lợng. Dù sao, việc tiết kiệm bao giờ cũng có tiềm năng đáng kể, dù
chỉ từ công tác kiểm toán đơn giản nhất. Thông thờng, KTSB có thể nhận dạng
đợc các biện pháp tiết kiệm đợc 10% tổng năng lợng tiêu thụ chủ yếu thông qua
các biện pháp quản lý nội vi trong một nhà máy điển hình, hoặc từ các giải pháp đòi
hỏi vốn đầu t thấp. KTCT thờng dẫn đến các giải pháp TKNL cho phép tiết kiệm
chi phí năng lợng khoảng 20% hoặc hơn nữa trong khuôn khổ trung và dài hạn.

1.3.3 Quy trình kiểm toán năng lợng

Quy trình kiểm toán năng l
ợng đợc áp dụng thờng thay đổi phụ thuộc vào
phạm vi của công tác kiểm toán đợc đề xuất, kích cỡ và kiểu loại của các thiết bị
cần kiểm toán. Thông thờng, công tác kiểm toán đợc thực hiện theo các bớc sau
đây:
Bớc 1: Lập kế hoạch cho toàn bộ dự án, bao gồm việc xác lập các mục đích
kiểm toán; phân chia nhà máy thành các phòng ban / bộ phận hoạt động hoặc các

8
trung tâm hạch toán riêng (nếu thấy phù hợp); lựa chọn các thành viên cho đội kiểm
toán và giao nhiệm vụ, liệt kê và liên kết / kết nối các thiết bị đo kiểm cần thiết.
Bớc 2: Thu thập các số liệu cơ bản về sản xuất và tiêu thụ năng lợng từ các
phòng ban / trung tâm hạch toán, sử dụng các bảng ghi chép (form, worksheet)
chuẩn.
Bớc 3: Thực hiện các vận hành thử nghiệm để thu thập thêm các thông tin /
số liệu về đặc tính vận hành của các thiết bị chuyên dụng, các phân xởng riêng. Tại
một vài cơ sở, cần thiết có thể phải bố trí thêm các điểm lấy mẫu hoặc các vị trí đo.
Bớc 4: Tính toán cân bằng năng lợng và hiệu suất.

+ Phân chia nhà máy thành các phân xởng / bộ phận nhỏ (thông thờng
ngời ta luôn mong muốn thiết lập một hệ thống tính toán chi phí năng lợng và các
tiêu chuẩn năng lợng trên cơ sở các trung tâm tự trả tiền tiêu thụ năng lợng
(thờng là những bộ phận nhỏ bé nhất của nhà máy nh một phân xởng, một quá
trình chế biến, một tòa nhà, v.v ), mà có thể đo đếm đợc các nguồn năng lợng
đầu vào hữu ích hoặc tiêu phí tại từng bộ phận đó;
+ Giao nhiệm vụ điều tra và phân tích các thành viên của đội kiểm toán nhằm
thu thập và phân tích các số liệu thông tin hiện có tại nhà máy, tham quan nhà máy
để thực hiện các thử nghiệm với các thiết bị cầm tay, để tính toán cân bằng năng
lợng và hiệu suất, để nhận dạng và phân tích các cơ hội tiết kiệm năng lợng, và để
chuẩn bị báo cáo cuối cùng.
+ Kiểm toán năng lợng thờng đòi hỏi thu thập các số liệu năng lợng khác
nhau và các số liệu sản xuất liên quan. Mục đích cơ bản của việc thu thập số liệu là
để xác định lợng năng lợng cung cấp cho nhà máy và sau đó năng lợng hữu ích
sẽ đợc cấp đến đâu. Các số liệu cơ sở thờng đợc thu thập là:
+ Sơ đồ khối quy trình sản xuất
+ Tiêu thụ năng lợng theo loại năng lợng, theo phân xởng, theo các thiết bị
chính của máy sản xuất, và theo hộ tiêu thụ cuối cùng (ví dụ chiếu sáng, nhiệt quá
trình, v.v )
+ Số liệu về cân bằng vật chất (vật liệu thô, sản phẩm trung gian và cuối cùng,
tận dụng các sản phẩm phế thải, sản xuất các sản phẩm phụ để sử dụng lại).
+ Chi phí năng lợng và các thông số về giá năng lợng.
+ Số liệu về việc cung cấp các dịch vụ phụ / ngoại vi nh
nớc làm mát, khí
nén, hơi,v.v
+ Các nguồn cung cấp năng lợng (điện từ lới điện, hoặc tự sản xuất thông
qua hệ thống đồng phát cogeneration).
+ Các bớc quản lý năng lợng và chơng trình đào tạo về nhận thức năng
lợng trong phạm vi nhà máy.
- Các thông tin nêu trên thông thờng có thể thu nhận đợc thông qua các

ợng, vật liệu, v.v ) có thể dẫn tới tổn hao năng lợng
rất lớn.
1.3.4.2. Các biện pháp đòi hỏi có đầu t nhỏ
Đóa là các biện pháp gồm những thay đổi khá đơn giản đối với nhà máy hoặc
thiết bị, thông qua đó có thể TKNL trong điều kiện ngắn hạn và trung hạn. Ví dụ về
các biện pháp thuộc loại này là bảo ôn thích hợp các đờng ống, cải thiện các hệ
thống đo kiểm và điều khiển, thu hồi nớc ngng, lẵp đặt thêm các thiết bị trao đổi
nhiệt, gia nhiệt không khí cháy, cải thiện hệ số phụ tải, sử dụng hệ thống chiếu sáng
hiệu suất cao.

11
1.3.4.3. Các biện pháp cần đầu t lớn
Các biện pháp này bao gồm các hoạt động tạo sự biến đổi đáng kể tại nhà máy
(nh sử dụng các công nghệ hiệu suất cao, tiên tiến hoặc thay thế lò hơi, thay thế các
thiết bị sản xuất, thay đổi quá trình sản xuất trong nhà máy, v.v ). Các biện pháp
này cho phép đạt hiệu quả ở trung và dài hạn.
Dựa trên các kết quả thu nhận đợc từ KTSB và KTCT, công tác quản lý năng
lợng tại nhà máy cần thiết phải đặt ra các tiêu chí định lợng rõ rệt cho việc cải
thiện hiệu suất năng lợng. Đây có thể là những thách thức nhng có thể đạt đợc
hiệu quả. Thông thờng, các nhân viên của nhà máy có thể tham gia vào quá trình
thiết lập các tiêu chí. Các tiêu chí này có thể thay đổi theo thời gian. Quá trình quan
trắc, theo dõi hớng tới tiêu chí mới cần phải đợc thực hiện thông qua các thủ tục
tính toán và báo cáo thờng xuyên, định kỳ.
Ngay sau khi thực hiện các biện pháp không chi phí hoặc có chi phí thấp, cần
phải lu ý đến các biện pháp đòi hỏi vốn đầu t. Khi cần đầu t lớn hoặc cần phải
kiểm tra một cách chi tiết các điều kiện vận hành trong một khoảng thời gian dài,
thông thờng phải tiến hành nghiên cứu khả thi.
Theo quan điểm QLNL, chúng ta cũng cần phải nhận dạng và tính đến các lợi
nhuận có thể đạt đợc từ việc đầu t sau khi thực hiện các biện pháp không chi phí
hoặc chi phí thấp. Ví dụ, lợi nhuận do điều chỉnh tự động hàm lợng ô-xy trong lò

Chơng 2
Hiện trạng sử dụng năng lợng và những giải pháp TKNL
trong công nghiệp hóa chất ở nớc ta

2.1. Hiện trạng sử dụng năng lợng

Công nghiệp Hóa chất ở nớc ta chủ yếu tập trung trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam (VINACHEM). Một trong những
yếu tố ảnh hởng trực tiếp tới giá thành và sức cạnh tranh của các sản phẩm hóa chất
là chi phí đầu vào dành cho năng lợng và nhiên liệu. Việc sử dụng hợp lý và tiết
kiệm các nguồn năng lợng sẽ góp phần làm giảm giá thành, tăng sức cạnh tranh, cải
thiện chất lợng của sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Các Bảng 1, 2
v 3 giới thiệu số liệu về hiện trạng sử dụng năng lợng, nhiên liệu ở một số doanh
nghiệp thuộc VINACHEM trong những năm gần đây.

Bảng 1 Mức sử dụng than ( tấn) ở một số doanh nghiệp thuộc VINACHEM trong 5
năm gần đây

Năm
TT Doanh nghiệp
2003 2004 2005 2006 2007

13
1. Cty CP Hóa chất Việt Trì 7.721 9.345 9.826 10.472 11.050
2. Cty CP Ăc quy Tia Sáng 546 435 373 284 219

Cty Phân đạm - Hóa chất Hà
Bắc
- Than cám
- Than cục

Nguồn: Chử Văn Nguyên, 2008

Bảng 2. Mức sử dụng điện ( 10
3
. kWh) cho sản phẩm chính ở một số doanh nghiệp
thuộc VINACHEM trong 5 năm gần đây

Năm
TT Doanh nghiệp
2003 2004 2005 2006 2007
1. Cty Apatit Việt Nam 58.630 43.702 50.340 52.102 66.675
2. Cty CP Pin Ăcquy Miền
Nam
5.768 5.214 5.285 7.099 6.758

14
3 Cty CP Ăc quy Tia Sáng 1.599 1.700 1.630 2.072 2.820
4 Cty Phân đạm-Hóa chất
Hà Bắc
227.674 237.141 227.296 244.423 253.879
5 Cty Supephôtphat- HC
Lâm Thao
51.390 55.383 50.750 49.809 50.113
6. Cty Phân lân nung chảy
Văn Điển
8.265 9.784 10.723 11.461 11.748
7. Cty CP Phân lân Ninh
Bình
5.313 6.430 7.712 9.300 10.760
8. Cty Phân bón Miền Nam 8.390 8.744 10.120 11.176 11.499

Năm
TT Doanh nghiệp
2003 2004 2005 2006 2007
1. Cty Apatit Việt
Nam. (lít )
4.427.362 4.859.125 5.915.836 6.576.406 6.940.955
2. Cty CP Pin
Ăcquy Miền Nam
(tấn)
107,3 91,8 33,8 31 28,7
3 Cty CP Ăc quy
Tia Sáng (lit)
40.097 60.133 64.913 73.802 70.370
4 Cty Phân đạm-
HC Hà Bắc (tấn)
620 389 483 443 688
5 Cty Supephốtphat
và HC Lâm Thao
(tấn)
3657 4650 4960 4959 6053
6. Cty Phân lân
nung chảy Văn
Điển (tấn)
130,15 156,76 164,04 218,56 316,31
7. Cty CP Cao su Đà
Nẵng (tấn)
8.800 7.850 7.150 7.050 8.350
8. Cty CP Cao su
Sao Vàng
6.443

t kim nng lng (TKNL) tại VINACHEM
chủ yếu mới chỉ tập trung vào các nội dung sau.

2.2.1. Phổ biến thông tin và nâng cao nhận thức
TCT đã cử cán bộ Ban kỹ thuật tham gia các khóa tập huấn về QLNL và sử
dụng năng lợng tiết kiệm, hiệu quả do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức trong
khuôn khổ Chơng trình Mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lợng tiết kiệm, hiệu
quả. Sau đó, TCT đã phối hợp với Chơng trình TKNL tổ chức hội nghị tập huấn và
sử dụng năng lợng tiết kiệm, hiệu quả tại Đồ Sơn. Tham dự Hội nghị là các lãnh
đạo (Giám đốc hoặc phó giám đốc), các trởng , phó phòng kỹ thuật, (hoặc phòng cơ
điện, phòng kỹ thuật an toàn môi trờng) của các doanh nghiệp trong TCT. Tham gia
phổ biến l một số chuyên gia thuộc Chơng trình v các giảng viên của Trờng Đại
học Bách khoa Hà Nội.
Tại Hội nghị, các học viên đã đợc cập nhật và hớng dẫn văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến hoạt động sử dụng năng lợng; đợc nghe giới thiệu chơng
trình mục tiêu quốc gia về TKNL giai đoạn 2006 - 2015. Các doanh nghiệp trong
ngành cũng có dịp tìm hiểu quan hệ năng lợng, môi trờng và các hoạt động sản

17
xuất kinh doanh công nghiệp; nghe giới thiệu và phân tích mô hình quản lý năng
lợng; những kiến thức chung về kiểm toán năng lợng.
Đi vào những vấn đề cụ thể, các học viên đã nghe giới thiệu về các giải pháp
TKNL đối với các công nghệ sử dụng và chuyển hóa năng lợng thờng có trong
công nghiệp hoá chất (bơm, quạt, máy nén, hhệ thống thiết bị điện ). Tại Hội nghị
đã có một số tham luận về sử dụng năng lợng tiết kiệm, hiệu quả của một số doanh
nghiệp trong TCT và phân tích đặc điểm sản xuất của một số công nghệ sản xuất hoá
chất cũng nh các cơ hôi áp dụng các giải pháp TKNL đợc trình bày.
2.2.2. Tình hình tham gia Chơng trình TKNL của một số doanh nghiệp
trong TCT
Với sự trợ giúp của Chơng trình TKNL, một số công ty đã có các hoạt động

dùng tuabin hỗ trợ bơm dung dịch K
2
CO
3
nhằm giảm tiêu hao điện năng;
- Đầu t các hệ thống thu hồi khí nguyên liệu và nhiệt trong khí thải góp phần tiết
kiệm than và điện.
b) Công ty Supe phốt phat và hóa chất Lâm Thao:
- Đầu t cải tạo các dây chuyền sản xuất axit sunfuric (H
2
SO
4
) sang tiếp xúc kép
hấp thụ 2 lần nhằm bảo vệ môi trờng, tiết kiệm tiêu hao lu huỳnh;
- Nghiên cứu áp dụng quy trình công nghệ sử dụng quặng apatit tuyển ẩm, không
qua sấy để sản xuất supe phôtphat thơng phẩm, giảm tiêu hao điện năng và than
(giảm 6,89 kg than và 1,35 kWh/tấn supe;
- Đề xuất các giải pháp công nghệ và cải tạo thiết bị để nâng cao độ ẩm phụ gia
sau sấy cho sản xuất NPK tại bộ phận sấy phụ gia thuộc XN supe 2 góp phần tăng
năng suất, giảm ô nhiễm về bụi, tiết kiệm than cho sấy (giảm 24,3 kg/tấn sản phẩm);
- Lắp đặt nồi hơi nhiệt thừa trong công nghệ sản xuất H
2
SO
4
để phát điện, sản
xuất đợc khoảng 1,4 triệu kWh/tháng.
c)
Công ty CP Hoá chất Việt Trì

- Lắp đặt các bộ phận hâm nớc cho lò hơi, giảm tiêu hao than (giảm 10,8 kg/tấn

mới công nghệ này vẫn đợc các doanh nghiệp thực hiện thờng xuyên trong các kế
hoạch KHCN - MT hàng năm của đơn vị. Tuy nhiên xét về góc độ TKNL thì các
biện pháp đã đợc áp dụng vẫn cha thành hệ thống, cha đợc triển khai trên cơ sở
kiểm toán năng lợng, phân tích các cơ hội áp dụng giải pháp TKNL Do đó có thể
nói tại nhiều doanh nghiệp thuéc TCT vẫn còn nhiều cơ hội, và tiềm năng cho việc
triển khai các giải pháp TKNL.
Tuy nhiên trong những năm qua các hoạt động KHCN MT, phong trào sáng
kiến cải tiến hợp lý hóa sản xuất cùng với việc nâng cao trình độ quản lý tại các

20
doanh nghiệp đã góp phần là giảm định mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu của
nhiều sản phẩm chính.

2.3 Tiết kiệm định mức tiêu hao một số sản phẩm chính
Dới đây là số liệu tiết kiệm định mức tiêu hao nguyờn, nhiờn vt liu ca một
số sản phẩm chính ở các doanh nghiệp thuộc VINACHEM (Bảng 4)
Bảng 4. Số liệu tiết kiệm định mức tiêu hao năng lợng, nguyên liệu chính của
một số sản phẩm
Định mức
TT Định mức nguyên liệu / sản
phẩm
Đơn vị 2002 2007 So với
định
mức
Ghi
chú
1. Cty Phân đạm Hà Bắc Tấn

Định mức sản xuất 1 tấn hơi nớc tiêu chuẩn
Than cám / Hơi nớc kg/tấn 158,43

2. Cty Supe phốtphat Lâm
Thao 21

Lu huỳnh/H
2
SO
4
tấn/tấn 0,342 0,339 -0,003 Dầu DO / H
2
SO
4
kg /tấn 1,5 1 -0,5 Than cám 3c, 4a / supePP
I
Than cám 3c, 4a / supePP
II
kg /tấn 20
20
14
14
- 6,0
- 6,0

3. Cty Hóa chất cơ bản
Miền Nam NaCl / NaOH (100%) tấn/tấn 1,82 1,70 -0,12 NaOH / NaOH (100%) kg /tấn 50 47,25 -2,75 BaCl
2
/ NaOH (100%) kg /tấn 36 8 -28 Điện xoay chiều/ NaOH
(100%)
KWh/tấn 2463 2463 0 Dầu FO/ NaOH (100%) lít/tấn 72 72 0

4. Cty CP Hóa chất Việt Trì NaCl / NaOH (100%) tấn/tấn 1,93 1,87 -0,06 Điện một chiều quy ra XC kW /tấn 2558 2500 -58


Sao Vàng Cao su thiên nhiên và tổng
hợp/lốp XĐ
kg/chiếc 0,2987 0,2559 -
0,0428 Cao su thiên nhiên và tổng
hợp/lốp ôtô
kg/chiếc 22,684
7
20,914
4
-
1,7703 Điện / lốp xe đạp kW/chiếc 0,35 0,155 -0,195 Điện/lốp ôtô kW/chiếc 26,77 Công ty CP Sơn chất dẻo Điện / bao xi măng PK kW/100
kg

nung chảy
P
2
O
5
hh
15,3%
Tấn 1
Quặng Apatit
23%
0,68 0,7 + 0,02

23
loại 2 P
2
O
5
Quặng
secpentin
SiO2
35%
MgO
30%
0,5 0,5 - 0
Than cục Uông


Tro < 10%
Bốc
< 4%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status