Thực trạng chi ngân sách nhà nước 2000-2005 - Pdf 12


1

T
T
H
H


C
CT
T
R
R


N
N
G


N
N
H
H
À
ÀN
N
Ư
Ư


C
C(
(
2
2
0
0
0
0
0
0
_
2 I
I
K
K

Â
Â
N
NS
S
Á
Á
C
C
H
HN
N
H
H
À
ÀN
N
Ư
Ư



H
HT
T
H
H


C
CH
H
I
I


N
NN
N
H
H
I
I
N
N
Ă
Ă
M
M(
(
2
2
0
0
0
0
0
0
_
_
2
2
0
0
0
0
5
5

n
h
ht
t


u
un
n


i
ib
b


t
t
:
:


các nguồn tiềm năng để phát triển kinh tế-xã hội. Trong 5 năm
2001-2005, tỷ trọng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bình quân
ước đạt 35,6%GDP vượt mục tiêu ĐH Đảng IX(31-32%GDP) cao
hơn so với giai đoạn 1996-2000(33%GDP). Trong cơ cấu vốn đầu
tư toàn xã hội,vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước và dân
cư có xu hướng tăng về tỷ trọng: Vốn đầu tư thuộc khu vực dân

3

doanh chiếm khoảng 26% vượt mục tiêu ĐH Đảng IX(24-25%),và
tăng hơn so với giai đoạn 1996-2000(23,8%) .Nhờ kết quả đó,
mức huy động các tiềm năng trong nước tăng đáng kể (đạt 70%
vượt mục tiêu ĐH Đảng IX-66%).

_ Các hình thức và các công cụ huy động nguồn lực tài chính từng
bước được đa dạng hoá và dần thực hiện theo các nguyên tắc thị
trường đảm bảo tập trung nguồn lực cho việc thực hiện các nhiệm
vụ chủ yếu của nền kinh tế,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế từng bước
sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính.

_ Chính sách thuế có nhiều đổi mới quan trọng theo hướng từng
bước hình thành hệ thống thuế công bằng, thống nhất, giảm dần sự
phân biệt giữa các thành phần kinh tế,tạo môi trường kinh doanh
thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh,tăng tích luỹ cho
doanh nghiệp,thủ tục hành chính trong thu nộp thuế được đơn giản
hoá,công tác quản lý thuế được đổi mới và dần được hiện đại hoá.

_ Cơ cấu phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính đã có nhiều
chuyển biến tích cực theo hướng tăng dần tỷ lệ chi cho đầu tư phát
triển,tập trung ưu tiên chi cho những nhiệm vụ phát triển kinh tế-

hạn chế nhiều tiềm năng vốn trong nước và nước ngoài chưa được
khai thác tốt ,đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài.

_ Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý,tính dàn trải trong chi đầu tư chưa
được khắc phục. Hiệu quả đầu tư còn thấp, thất thoát ,lãng phí,
trong quản lý và sử dụng đất đai, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản còn nghiêm trọng. Đầu tư của nhà nước chiếm tỷ trọng cao
nhưng mức đóng góp vào tăng trưởng lại thấp.

_ Chính sách thuế còn nhiều điểm chưa phù hợp.

_ Bao cấp trong ngân sách chưa được xoá bỏ triệt để.Chi tiêu ngân
sách, chi tiêu hành chính còn nhiều lãng phí thiếu hiệu quả. Chi
ngân sách phục vụ nhu cầu chăm lo phát triển con người như giáo
dục,y tế chưa đáp ứng nhu cầu cần thiết.

_ Thực hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, tiềm
lực tài chính doanh nghiệp nhà nước còn nhỏ bé, năng lực cạnh
tranh bị hạn chế.

_ Thị trường tài chính, thị trường dịch vụ tài chính phát triển chưa
đồng bộ còn ở trình độ thấp, quy mô nhỏ bé, chất lượng dịch vụ
chưa cao.

1
1
.
.
2
2

N
N
H
H
À
ÀN
N
Ư
Ư


C
C

(
(
1
1
)
)K
K

â
â
n
ns
s
á
á
c
c
h
hn
n
h
h
à
àn
n
ư
ư



Đ
Đ


c

đ
i
i


m
mc
c
h
h
i
in
n
g
g

c
c _
_

Chi NSNN phải gắn chặt với việc thực hiện các nhiệm vụ về
kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước phải đảm nhận trong từng
thời
kỳ cụ thể NSNN được coi là một công cụ tài chính quan trọng mà
Nhà nước sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, nên các khoản
được phân phối từ nguồn vốn của NSNN phải phục vụ cho việc
thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước.

_ Chi NSNN là một khoản chi dựa trên nguyên tắc không hoàn trả
một cách trực tiếp Chi NSNN liên quan đến nhiều đối tượng khác
nhau và được thực hiện trong phạm vi rộng lớn. Mức độ chi, phạm
vi chi phụ thuộc vào sự quyết định của Nhà nước. Cơ cấu các
khoản chi phụ thuộc vào sự quyết định vủa cơ quan quyền lực cao
nhất là Quốc hội. Bởi vì chi cho những ngành nào, cho hoạt động
nào, mức chi cụ thể như thế nào đều phụ thuộc vào văn bản, chính
sách, chế độ hiện hành do cơ quan nhà nước đặt ra.



a
ac
c
h
h
i
in
n
g
g
â
â
n
ns
s
á
á
c
c
h

v
i
i


c
cp
p
h
h
á
á
t
tt
t
r
r
i
i


n
n



t
t
a
ah
h
i
i


n
nn
n
a
a
y
y
_ Cùng với chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập và chính sách ngoại
thương, chính sách ngân sách được sử dụng để tác động vào tổng cầu của xã
hội nhằm hướng nền kinh tế đạt những mục tiêu nhất định như sản lượng cao,
tỷ lệ lạm phát thấp, tỷ lệ thất nghiệp thấp và cân bằng cán cân thanh toán.

quá trình chi NSNN. Đặc biệt đối với nước ta một quốc gia đang trong giai
đoạn phát triển, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế
thị trường thì sự điều tiết của Nhà nước vào mọi lĩnh vực của nền kinh tế là
một đòi hỏi khách quan.

_ Lĩnh vực xã hội: Cùng với việc thực hiện các chính sách phát triển kinh tế
thì chi NSNN cũng gop phần tích cực thực hiện các chính sách xã hội, tạo
điều kiện cho các hoạt động xã hội phát triển một cách động bộ.

Thông qua chi NSNN sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của các hoạt
động: văn hoá, giáo dục đào tạo, y tế, các hoạt động khác thuộc lĩnh vực văn
hoá xã…Việc sử dụng công cụ chi NSNN nhằm điều tiết các vấn đề xã hội
không đơn giản, trong nhiều trường hợp nó tác động trở lại làm các vấn đề xã
hội thêm phức tạp. Chẳng hạn khi NSNN trợ cấp giá điện và xăng dầu thì
những đối tượng được hưởng không phải là những người nghèo mà lại là
những người có thu nhập cao tạo ra sự mất cân bằng trong xã hội. Vì vậy, đòi
hỏi quá trình chi NSNN phải được nghiên cứu đầy đủ và phải có sự thống
nhất giữa chính sách và biện pháp thực hiện.

_ Trên góc độ tài chính: Quá trình chi NSNN có vai trò quan trọng đối với
việc thực hiện chính sách ổn định giá cả thị trường, chống lạm phát. Chi

7

NSNN nhằm mục đích kích thích sản xuất phát triển, tránh tình trạng bao cấp
lãng phí.
Ngoài ra chi NSNN còn phục vụ cho một số hoạt động có tính chất tiêu dùng
như chi cho hoạt động quản lý tài chính, an ninh quốc phòng. Đó là những
hoạt động cũng rất quan trọng và phải được duy trì cùng sự phát triển của các
hoạt động kinh tế, xã hội khác.

h
i
in
n
g
g
â
â
n
ns
s
á
á
c
c
h
hn
n
h
h
à

+ Loại dùng để chỉ ngành kinh tế quốc dân cấp I (hiện nay theo
cách phân loại, ngành kinh tế quốc dân có 20 ngành cấp I)
+ Khoản dùng để chỉ ngành kinh tế quốc dân cấp II hoặc cấp III
(trực thuộc ngành kinh tế quốc dân cấp I)
+ Nhóm và tiểu nhóm dùng để phân loại các khoản chi NSNN
theo tính chất phát sinh của các nhóm đó.
+ Mục và tiểu mục là chỉ các hình thức chi cụ thể.
Trong cách phân loại này nếu không xét các khoản mục theo
Chương – Loại – Khoản mà chỉ xét theo Nhóm – Tiểu nhóm, Mục
– Tiểu mục thì các khoản chi NSNN được chia thành 2 loại: Chi
thường xuyên, Chi đầu tư phát triển, chi trả nợ và viện trợ.
8

51.5%
59.2%
60.4%
60.7%
66.5%
30.9%
26.6%
23.4%
24.4%
22.3%
17.6%
13.9%
15.2%
14.9%

N
N


I
ID
D
U
U
N
N
G
GC
C
H
H
Í
Í
N
N
H
H
H
H
I
IN
N
G
G
Â
Â
N
NS
S
Á
Á
C
C
H
HN
N
H
H

A
A
M
M
(
(
G
G
I
I
A
A
I

Đ
O
O


N
N2
2
0
0

C
h
h
i
it
t
h
h
ư
ư


n
n
g
gx
x
u
u
y
y
ê
ê
n
đ
đ


u
ut
t
ư
ưp
p
h
h
á
á
t
tt
t
r
r

N
N
H
HH
H
Ì
Ì
N
N
H
HC
C
H
H
I
IN
N
S
S
N
N
2
2
0
0
0
0
0
0
-
-
2
2
0
0
0
0
5
5*
*
N
N
h
h



t
t
í
í
c
c
h
hc
c


c
c

. _ Cơ cấu chi có nhiều chuyển biến tích cực theo hướng tăng tỷ lệ
chi cho đầu tư phát triển, tập trung ưu tiên chi cho những nhiệm
vụ phát triển kinh tế-xã hội quan trọng và giải quyết những vấn đề
xã hội bức xúc.
+ Chi NSNN đạt trên 869nghìn tỷ đồng tăng 15,9% so với mục
tiêu đề ra (720-750 nghìn tỷ đồng ).
+Chi đầu tư phát triển đạt 29,2% (mục tiêu là 25-26%)
+Chi giáo dục đào tạo tăng từ 15% năm 2000 lên 18% năm
2005
+Chi khoa học công nghệ 2%



n
nt
t


i
ic
c
h
h

ủy
y
ế
ế
u
u
:
:

m
m
ô
ôc
c
h
h
i
in
n
g
g
â
â
n
ns
s
á
á
c
c

quân các năm 2001-2004 đạt
25,4% GDP, cao hơn mức bình
quân 22,1% GDP của giai đoạn
1996-2000. Quy mô chi năm
sau thường cao hơn năm trước.
Năm 2000, đạt 23,4% GDP,
năm 2001 đạt 24,8%GDP, năm
2002 đạt 25%GDP, năm 2003
đạt 26,2%GDP, năm 2004 đạt
25,6% GDP.
Mặc dù quy mô chi NSNN
tăng dần qua các năm nhưng
tốc độ tăng chi NSNN có chậm
lại. Năm 2000, chi NSNN tăng
21,6% so với năm 1999. Năm
2001, tăng 15,8% so với năm
2000. Năm 2002, chỉ còn tăng
12,9% so với năm 2001. Năm
2003, do tăn lương tối thiểu từ
210.000 lên 290000 đồng, nên
tốc độ tăng chi tiêu so với năm
2002 lại lên đến 18,3%. Năm
2004, tốc độ tăng lại giảm
xuống còn 15,4%. Nhìn chung
,về quy mô nhu cầu chi NSNN
không quá cao so với khả năng
thu, không gây sức ép xấu đến
cân đối NSNN. Tuy nhiên tình
hình thực hiện chi NSNN luôn
luôn vượt qua dự toán là điều

12
M
M


T
TS
S

ỐM
M


T
TC

N
G
G
Â
Â
N
NS
S
Á
Á
C
C
H
HN
N
H
H
À
ÀN
N
Ư


V
V
À
ÀT
T
H
H


C
CT
T
R
R


N
N
G
G

N
N
G
GK
K
I
I
N
N
H
HT
T

Ế–
–X
X
Ã
Ã

NSNN (giai đoạn 1991-1996); 5,5% (giai đoạn 1996-2000); năm 2001 đạt 6,37%;
năm 2002 ước khoảng 5,22% tổng chi NSNN
_ Chi cho sự nghiệp giáo dục: Đầu tư cho giáo dục là một trong
những ưu tiên hàng đầu của Chính phủ Việt Nam. Sau 10 năm, từ
1991 đến 2000, tỷ trọng trong tổng chi ngân sách đã tăng gấp 2 lần,
đạt tốc độ tăng nhanh nhất trong chi thường xuyên. Giai đoạn 1991-
1995, NSNN đầu tư cho GD-ĐT đạt mức trung bình hàng năm bằng
9% tổng chi NSNN; sang giai đoạn 1996-2000 tăng lên 11,3%; năm
2001 tiếp tục tăng lên bằng 12,7%; năm 2002 13,7% tổng chi NSNN.
Mặc dù đầu tư cho GD của ta cũng tăng nhưng chưa tập trung
dứt điểm và cú trọng điểm. Cho nên, cũng dàn trải và thiếu đồng bộ,
làm ảnh hưởng đến chất lượng GD; đồng thời, chưa có sự kết hợp
đầu tư từ ngân sách và các nguồn thu huy động từ xã hội hoá (XHH).
Tức là huy động toàn dân tham gia GD. Trong khi đó, nguồn thu từ
học phí cũng lộn xộn, chưa có cơ chế chính sách thu quản lý thống
nhất, sử dụng chưa đúng cho đào tạo.Việc sử dụng chi cho GD- ĐT
chưa được cân đối giữa chi cho con người và mua sắm trang thiết bị
dạy học. Thực tế, ngân sách chủ yếu mới tập trung để trả lương,
cũng đầu tư cho thiết bị dạy học cả phổ thông và ĐH chưa được chú
trọng. Tỷ lệ trả lương cho giáo viên chiếm từ 90 - 95%, đầu tư xây
dựng cơ bản mới chỉ chú trọng xây "vỏ" bên ngoài, thiết bị dạy học,
phòng thí nghiệm thực hành rất ít.
Để đạt được mục tiêu phát triển giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục thì cần
phải giải quyết được vấn đề tài chính cho giáo dục. Vấn đề này bao gồm hai khía
cạnh. Khía cạnh thứ nhất là cần thiết phải tăng thêm chi tiêu cho giáo dục, dự kiến
năm 2006 tăng chi cho giáo dục lên mức 19% tổng chi NSNN, tức khoảng 22.000-
23.000 tỉ đồng, tăng chi cho giáo dục đến năm 2010 lên 20% tổng chi tiêu NSNN.
Chi cho y tế: Trong vòng 5 năm(2001- 2005), mặc dù NSNN đã tăng chi y tế từ
5 USD lên khoảng 10 USD/ người(tính trong tổng chi ngân sách thì con số này tăng


địa phương sẽ tăng 21% trong đó kinh phí sự nghiệp cho khoa học tăng từ 620 tỷ
lên 750 tỷ đồng và kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở cho khoa học tăng từ
1.000 tỷ lên 1.200 tỷ đồng
- Chi cho vấn đề bảo vệ môi trường: Trong hoàn cảnh nguồn lực đầu tư cho bảo
vệ môi trường trong dân cư hạn chế, Bộ Chính trị vừa đề cập đến giải pháp tăng

14
chi cho sự nghiệp này trong Nghị quyết số 41 về bảo vệ môi trường trong thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Một trong những giải phỏp được nờu trong Nghị quyết số 41 là tăng chi để
đảm bảo đến năm 2006 đạt mức chi khụng dưới 1% tổng chi ngõn sỏch nhà nước
và tăng dần tỷ lệ này theo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đối với mục chi
riờng cho hoạt động sự nghiệp mụi trường.
Nghị quyết xỏc định những yếu kộm và khuyết điểm chủ yếu trong cụng tỏc
BVMT là do chưa cú nhận thức đỳng đắn về tầm quan trọng của cụng tỏc
BVMT, chưa biến nhận thức, trỏch nhiệm thành hành động cụ thể của từng cấp,
từng ngành, và từng người cho việc BVMT; chưa đảm bảo sự hài hoà giữa phỏt
triển kinh tế với BVMT, thường chỉ chỳ trọng đến kinh tế mà ớt quan tõm đến
BVMT cụng tỏc quản lý nhà nước về mụi trường cũn nhiều yếu kộm, phõn cụng,
phõn cấp chưa rừ ràng; việc thi hành phỏp luật chưa nghiờm. Vì thế nhiệm vụ
chung trước mắt là khắc phục cỏc khu vực mụi trường đó bị ụ nhiễm, suy thoỏi;
cú kế hoạch bảo vệ khai thỏc tài nguyờn thiờn nhiờn hợp lý, đỏp ứng yờu cầu
mụi trường trong hội nhập quốc tế. Với vựng đụ thị, ven đụ thị, Nghị quyết yờu
cầu chấm dứt đổ và xả rỏc thải chưa qua xử lý vào cỏc sụng, kờnh, rạch, ao, hồ;
ưu tiờn việc tỏi sử dụng, tỏi chế chất thải, hạn chế tối đa chụn lấp rỏc; xử lý triệt
để cỏc cơ sở gõy ụ nhiễm mụi trường; hạn chế gia tăng cỏc phương tiện giao
thụng cỏ nhõn, thực hiện cỏc biện phỏp giảm khớ độc, khúi, bụi

_ Tại các thành phố lớn, xe buýt ngày càng chứng tỏ ưu điểm trong vận chuyển
hành khách công cộng, giảm tải các phương tiện giao thông cá nhân. Tuy nhiên,

đơn vị trong cả nước được kiểm tra trong năm 2001 theo thống kê của Bộ Tài
chính.
C
C
H
H
I

Đ


U
UT
T
Ư
ƯX
X
Â

Chi đầu tư xây dựng cơ bản là một khoản chi được nhà nước cân
đối trong tổng chi NSNN hàng năm, dành cho xây dựng cơ sở hạ
tầng, xây dựng các công trình kiến thiết phục vụ cho phát triển kinh
tế đất nước.
Chi đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:
_Chi xây lắp:
+Chi xây dựng các hạng mục công trình.
+Chi lắp đặt thiết bị công trình.
+Chi khác.
_Chi thiết bị:
+Chi mua sắm thiết bị.
+Chi phí gia công, lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn.
+Chi phí khác.
_Chi phí khác:
+Các khoản chi theo tỷ lệ đơn giá quy định
+Chi điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu
+Lệ phí cấp đất xây dựng, cấp giấy phép xây dựng
+Tiền thuê đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất
+Chi phí thuê chuyên gia vận hành và sản xuất
+Chi đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ sản xuất
+Chi nguyên ,nhiên vật liệu cho quá trình chạy thử
+Chi phí ứng dụng công nghệ mới cho thi công

16
+Chi phí đền bù đất đai
+Chi phí thẩm định dự án, thiết kế kĩ thuật
_Chi quy hoạch:
+Chi quy hoạch ngành
+Chi quy hoạch xây dựng đô thị nông thôn
+Chi quy hoạch lãnh thổ

tư từ nguồn ngân sách .
+Các dự án được phê duyệt và cấp vốn nhiều
nhưng hiệu quả không tương xứng với dự kiến.Các công trình vì

17
nhiều lý do mà bị khởi công chậm, bàn giao chậm so với kế hoạch,
hoặc thậm chí bị bỏ quên hay xây dựng dở dang.
+Năm 2004 Bộ Tài Chính đã công khai liệt kê 59
dự án nợ đọng thất thoát vốn, không thể thực hiện theo kế hoạch.
+Các khu công nghiệp được xây dựng nhiều ở
ngoại thành và nông thôn kèm theo nó là giải toả và đền bù nhiều ,
mặc dù vậy một số khu công nghiệp đã không được đưa vào hoạt
động như dự kiến. Như vậy, nông dân mất đất canh tác, lại thất
nghiệp, trong khi đó nhà nước đã mất đi khoản chi phí ngân sách cho
việc đầu tư xây dựng và đền bù thiệt hại cho người dân.

*****

Sau đây là một số bảng biểu về tình hình chi ngân sách
nhà nước qua các năm 2000, 2001, 2005 .

18
I
I
I
I
I
I
N
N
H
H
I
I


M
MV
V

ỤT
T
R
R
O
O
N
N
G
G
1
:
:M
M


c
ct
t
i
i
ê
ê
u
uc
c
h
h
u
u
n

m
m


c
ct
t
i
i
ê
ê
u
uc
c

ụt
t
h
h


C
C
á
á
c
cn
n
h
h
i
i


m
mv
v

ụt
t

á
á
c
c
h
ht
t
r
r


n
n
g
gt
t
â
â
m
m
.
.
đang thực hiện, chuyên quyết đình hoãn những dự án không có hiệu

20
qủa, không phê duyệt dự án nếu không xác định được nguồn vốn
thực hiện. Đảm bảo lành mạnh tài chính và ngân sách.

21M
M


C
CL
L


C
C

I
I
.


N
N
G
G
Â
Â
N
NS
S
Á
Á
C
C
H
HN
N
H
H
À
ÀN

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.


h
h
ì
ì
n
n
h
ht
t
h
h


c
ch
h
i
i


n
n


h
í
í
n
n
h
hn
n
ă
ă
m
m(
(
2
2
0
0
0
0
0
0
_
_
2

N
h
h


n
n
g
gt
t
h
h
à
à
n
n
h
ht
t


u
u


.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.1
1(

i
,
,y
y
ế
ế
u
uk
k
é
é
m
m.
.
.
.
.
.
.
.
.

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

.3
31
1
.
.
2
2C
C
h
h
i
in
n
g
g
â
â
n


.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

K
h
h
á
á
i
in
n
i
i


m
mc
c
h
h
i
in
n
g


c
c.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

.
.
.
.
.
.
.
.
.3
3
(
(
2
2
)
)
Đ
Đ


c

đ
i

c
h
hn
n
h
h
à
àn
n
ư
ư


c
c.
.
.
.
.
.
.

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

c


a
ac
c
h
h
i
in
n
g
g
â
â
n
ns
s
á
á
c


v
v
i
i


c
cp
p
h
h
á
á
t
tt
t
r
r
i
i


n

ct
t
a
ah
h
i
i


n
nn
n
a
a
y
y.
.
.

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.4
4(
(
4


n
n
g
g
â
â
n
ns
s
á
á
c
c
h
hn
n
h
h
à
àn

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.


N
N


I
ID
D
U
U
N
N
G
GC
C
H
H
Í
Í
N
N
H
H


C
H
H
I
IN
N
G
G
Â
Â
N
NS
S
Á
Á
C
C
H
HN
N
H

N
A
A
M
M
(
(
G
G
I
I
A
A
I

Đ
O
O


N
N2
2
0

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.


h
h
ì
ì
n
n
h
hc
c
h
h
i
iN
N
S
S
N
N
N
Nt

0
0
0
0
0
-
-
2
2
0
0
0
0
5
5.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

.
.
.
.
.
.
.
.
.8
8M
M


t
ts
s

ốm

c
h
h
i
in
n
g
g
â
â
n
ns
s
á
á
c
c
h
hn
n
h

d
u
u
n
n
g
gv
v
à
àt
t
h
h


c
ct
t
r
r


.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

.
.
.
.
.
.
.1
1
0
0C
C
h
h
i
ic
c
h
h
o
o



t
t
ế
ế–
–x
x
ã
ãh
h


i
i
,
,v
v
ă

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.


t
t
ư
ưx
x
â
â
y
yd
d


n
n
g
gc
c
ơ
ơ


.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.1
1
3
3I

N
G
GN
N
H
H
I
I


M
MV
V

ỤT
T
R
R
O
O
N

I.
.
.
.
.
.
.
.
.
.1
1
6
61
1
.
.M
M


.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

.
.
.
.
.1
1
6
62
2m
m


c
ct
t
i
i
ê

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.

.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.


1
1
6
63
3
.
.C
C
á
á
c
cn
n
h
h
i
i


m

n
g
g
â
â
n
ns
s
á
á
c
c
h
ht
t
r
r


n
n
g
g


.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.1
1
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status