TCNCYH 23 (3) 2003
Xác định giá trị của các phơng pháp chẩn đoán
nhiễm khuẩn tiết niệu trong bệnh viện
Kiều Chí Thành
1
, Hoàng Ngọc Hiển
1
,
Đinh Hữu Dung
2
1
Học viện quân ,
2
Trờng Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu giá trị của các phơng pháp chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân bao
gồm: nhuộm Gram, xét nghiệm bạch cầu niệu, phát hiện nitrit, Leucocyte esterase. Kết quả cho
thấy, độ nhạy, độ đặc hiệu của các phơng pháp trên (trừ nitrit) tơng đối phù hợp với phơng pháp
nuôi cấy nớc tiểu. Các phơng pháp này có giá trị cao trong chẩn đoán NKTN.
i. Đặt vấn đề
Nhiễm khuẩn đờng tiết niệu (gọi tắt là
nhiễm khuẩn tiết niệu- NKTN) là một bệnh
thờng gặp trong lâm sàng. Tỷ lệ NKTN chiếm
10-20% trong tổng số các bệnh nhiễm khuẩn
trong bệnh viện. NKTN nếu không đợc phát
hiện sớm, điều trị kịp thời có thể sẽ gây ra
nhiều biến chứng nặng nề cho ngời bệnh.
Việc chẩn đoán đúng, xác định chính xác căn
- Lấy mẫu nớc tiểu bằng phơng pháp lấy
giữa dòng theo hớng dẫn kỹ thuật của WHO (
1991)
+ Kỹ thuật nhuộm soi trực tiếp.
Trớc khi nuôi cấy, bệnh phẩm đợc tiến
hành nhuộm soi trực tiếp và đánh giá kết quả
theo hớng dẫn của WHO năm 1991 [6]
+ Kỹ thuật nuôi cấy định loại vi khuẩn
Các mẫu nớc tiểu sau khi nhuộm Gram
đều đợc nuôi cấy theo phơng pháp que
nhúng định lợng của Hoeprich (1964) [1]
69
TCNCYH 23 (3) 2003
+ Xác định nitrit và leucocyte esterase
Dùng băng giấy thấm LN-strip của hãng
Bio-Dynamic (Mỹ). Chất thử đợc tẩm trong
khoanh giấy để phát hiện hai thành phần: nitrit
và leucocyte esterase (LE), LE có ý nghĩa để
xác định sự có mặt của bạch cầu và nitrit trong
nớc tiểu. Miếng giấy này đợc nhúng vào
nớc tiểu cần thử, sau 5 phút, nếu xuất hiện
màu hồng ở các vị trí tơng ứng bạch cầu và
nitrit chứng tỏ sự có mặt của bạch cầu và nitrit.
Các trờng hợp này thờng có số lợng vi
khuẩn trên 10
5
/ ml nớc tiểu.[2]
Các số liệu thu thập đợc xử lý bằng phần
mềm EPI-INFO 6.04 (1994).
399
70
TCNCYH 23 (3) 2003
Âm tính 35 209
244
Cộng 347 296 643
Kết quả bảng 3 cho thấy: so sánh phơng pháp xét nghiệm bạch cầu bằng nhuộm soi và nuôi
cấy, độ nhạy tơng đối cao 85,65%, độ đặc hiệu 78,20%, chứng tỏ có sự phù hợp tơng đối giữa
chẩn đoán NKTN của 2 phơng pháp.
Bảng 4: Sự phù hợp chẩn đoán giữa xét nghiệm Leucocyte esterase và nuôi cấy nớc tiểu
xác định nhiễm khuẩn tiết niệu
Nuôi cấy
Leucocyte esterase
Dơng tính Âm tính
Cộng
Dơng tính 226 84
310
Âm tính 17 125
142
Cộng 243 209 452
Kết quả bảng 4 cho thấy: giữa xét nghiệm phát hiện Leucocyte esterase trong nớc tiểu và nuôi
cấy để chẩn đoán NKTN do vi khuẩn nói chung, độ nhạy là 88,03%, độ đặc hiệu 72,90%. Độ nhạy
và độ đặc hiệu thấp do nhiều vi khuẩn gây NKTN không sinh nitrit nh các Staphylococcus và
Pseudomonas
Bảng 5: Sự phù hợp chẩn đoán giữa xét nghiệm nitrit và nuôi cấy nớc tiểu xác định
nhiễm khuẩn tiết niệu
Nuôi cấy
Nitrit
nhuộm Gram âm tính chủ yếu là các bệnh nhân
71
TCNCYH 23 (3) 2003
nhiễm cầu khuẩn Gram dơng. Nghiên cứu của
Whasington cho thấy khi làm đúng kỹ thuật
nhuộm soi, nếu có trên 1 VK/1 vi trờng ở độ
phóng đại 1000X nớc tiểu không ly tâm thì
kết luận 10
5
VK/ml với độ nhạy là 64% và độ
đặc hiệu là 90% so với phơng pháp nuôi cấy
[5]. Phơng pháp nhuộm Gram có u điểm là
đơn giản, dễ thực hiện, đánh giá đợc cả chỉ
tiêu bạch cầu niệu và vi khuẩn trên một tiêu
bản nhuộm nớc tiểu không ly tâm.
+ Giá trị của việc phát hiện nitrit và
Leucocyte esterase
Đối với NKTN nói chung, giá trị của test
nitrit không cao, với NKTN do vi khuẩn đờng
ruột, phơng pháp này rất có giá trị với độ nhạy
88- 95% và độ đặc hiệu 93%. Tỷ lệ âm tính giả
xảy ra chủ yếu ở bệnh nhân NKTN với căn
nguyên vi khuẩn không sử dụng nitrat nh
S.aureus, Enterococcus và bệnh nhân ăn kiêng
thịt. Vì vậy nếu chỉ dùng đơn độc kít này sẽ bỏ
sót một số cầu khuẩn Gram dơng gây NKTN
[3 ].
Pezzlo và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu
giá trị của 3 phơng pháp là LN-strip, Griess-
Tài liệu tham khảo
1. Hoeprich PP: Culture of urine; J. Lab
& Clin- Med. 56 1960: 899-907
2. Jones C., Mac Pherson DW. (1986):
Inability of chemstrip LN compare quantitative
urine culture to predict significant bacteriuria;
J. Clin. Microbiol. 23: 160 -162.
3. Monte-Verde D., Nosanchuck JS.
(1981): The sensitivity and specificity of nitrit
testing for bacteriuria; Lab. Med. 12: 755-
757.
4. Pezzlo MT., Wetkowski MA.,
Peterson EM et al (1985): Detection of
bacteriuria and pyuria within two minutes; J.
Clin. Microbiol. 21: 578 581.
5. Washington JA., White CM.,
Caganiere M et al (1981): Detection of
significant bacteriuria by microscopic
examination of urine; Lab - Med. 12: 294
96.
6. WHO (1991): Methods of urine
culture; Procedure manual on basic
bacteriology. 6 : 6 17.
Summary
72
TCNCYH 23 (3) 2003
Evaluation of several methods in diagnosis of urinary
tract infections in hospital
Study of methods to define urinary tract infection in patients included Gram stain, leucocyte,