Luận văn: “Quản lý tài chính: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty ĐTXD và PTKT hạ tầng Sơn Vũ” - Pdf 12

Báo cáo quản lý

1 Luận văn:
“Quản lý tài chính: chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm tại Công ty ĐTXD và PTKT hạ tầng
Sơn Vũ”

Báo cáo quản lý

2

LỜI MỞ ĐẦU

Từ cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trường
có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước theo định hướng XHCN đã mở ra những hướng
đi mới cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng. Tuy
nhiên với cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt với nhau để tồn tại và phát triển. Đứng
trước vấn đề này bản thân các doanh nghiệp phải đặt công tác quản lý lên hàng
đầu. Muốn quản lý có hiệu quả các doanh nghiệp cần phải sử dụng kết hợp các
công cụ quản lý khác nhau. Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường phụ thuộc và rất nhiều yếu tố như: môi trường kinh doanh, trình

tại Công ty ĐTXD và PTKT hạ tầng Sơn Vũ.
- Phần III: Một số đề xuất quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại
Công ty ĐTXD và PTKT hạ tầng Sơn Vũ
Trên cơ sở lý luận được nghiên cứu học tập tại trường: Cao đẳng kinh tế kỹ
thuật công nghiệp I và qua thời gian thực tập thực tiễn tại Công ty ĐTXD và PTKT
hạ tầng Sơn Vũ, em đã hoàn thành bài báo cáo này với sự hướng dẫn nhiệt tình của
giáo viên hướng dẫn Thầy Nguyễn Mạnh Hùng và các anh chị trong phòng Kế toán
Công ty ĐTXD và PTKT hạ tầng Sơn Vũ. Tuy nhiên do thời gian có hạn trình độ và
khả năng của bản thân em còn hạn chế nên bài báo cáo tốt nghiệp này không tránh
khỏi những thiếu sót hạn chế cần bổ sung.
Em rất mong được tiếp thu những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo trong
trường và các bạn để có điều kiện nâng cao kiến thức của mình phục vụ tốt hơn cho
quá trình học tập và thực tiễn sau này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Báo cáo quản lý

4

PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh của
mình đều nhằm mục đích cuối cùng là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở
hữu. Để thực hiện các mục tiêu đó, doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi
phí nhất định trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, tức là
doanh nghiệp phải xác định được giá thành sản phẩm. Tuỳ thuộc vào loại hình
kinh doanh của doanh nghiệp mà tỷ trọng cán bộ chi phí có thể không giống
nhau và tuỳ thuộc các cách tiếp cận khác nhau.
Người ta có thể xét các loại chi phí dưới các giác độ khác nhau nhằm

Mỗi ngành khác nhau sẽ có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật khác nhau.
Những đặc điểm đó ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong ngành ấy.
* Ngành công nghiệp:
- Chu kỳ sản xuất tương đối ngắn
- Ít phụ thuộc vào khí hậu và tự nhiên mà chủ yếu phụ thuộc vào trình
độ quản lý và sự cố gắng của bản thân doanh nghiệp.
- Cơ cấu chi phí sản xuất của sản phẩm công nghiệp thường ổn định.
* Ngành XDCB:
- Chu kỳ sản xuất dài. Do đó thành phần và kết cấu chi phí sản xuất
không những phụ thuộc vào từng loại công trình mà còn phụ thuộc vào từng
giai đoạn xây dựng công trình.
- Thời kỳ đầu chi phí tiền lương lớn để sử dụng máy móc thi công, thời
kỳ thi công chi phí về NVL thiết bị tăng lên, thời kỳ hoàn thiện chi phí tiền
lương lại tăng lên.
* Ngành thương mại dịch vụ: (chi phí phát sinh gồm)
- Trị giá mua ngoài của hàng hoá tiêu thụ.
- Chi phí lưu thông hàng hoá
Báo cáo quản lý

6

- Chi phí liên quan đến việc đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp.
* Đối với doanh nghiệp thương mại: Chu kỳ dài hơn do phải trải qua
nhiều công đoạn như: mua, kiểm nhận, bốc xếp…
* Đối với doanh nghiệp vận tải, bưu điện, may mặc… các khoản chi phí
về lương, khấu hao nhiên liệu chiếm tỷ trọng cao.
2. Phân loại kết cấu chi phí
2.1. Phân loại chi phí
a. Chi phí sản xuất sản phẩm: Căn cứ vào tiêu chuẩn khác nhau, chi phí

- Chi phí cố định: Là những chi phí không bị biến động trực tiếp theo sự
thay đổi của sản lượng hàng hoá bán ra như: khấu hao TSCĐ, tiền thuê tài
chính hoặc bất động sản…
Qua việc xem xét mối quan hệ giữa chi phí và sản lượng sản xuất sản
phẩm giúp cho các nhà quản lý tìm các biện pháp quản lý thích hợp với từng
loại chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định được
sản lượng sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
* Chi phí cơ bản và chi phí chung:
- Chi phí cơ bản: là những chi phí chủ yếu cần thiết cho quá trình sản
xuất sản phẩm kể từ lúc đưa NVL vào sản xuất đến lúc sản phẩm được chế
tạo xong như: NVL, lương, khấu hao TSCĐ.
- Chi phí chung: Chi phí không liên quan trực tiếp đến quá trình chế tạo
sản phẩm song để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục cần phải tổ
chức bộ máy quản lý và phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp như: tiền lương quản lý, văn phòng, bưu điện…
Cách phân loại này cho thấy rõ tác dụng của từng loại chi phí để từ đó
đặt ra phương hướng phấn đấu hạ thấp chi phí riêng đối với từng loại.
b. Chi phí tiêu thụ sản phẩm
Trong sản xuất hàng hoá với cơ chế thị trường việc tiêu thụ sản phẩm
đối với doanh nghiệp là hết sức quan trọng. Khối lưỡng hàng hoá tiêu thụlà
một trong nhiều nhân tố ảnh hưởng có tính quyết định đến quy mô sản xuất
của một doanh nghiệp. Để thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị
trường tiêu thụ doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí cần thiết gồm:
Báo cáo quản lý

8

- Chi phí trực tiếp cho việc tiêu thụ sản phẩm: đây là những chi phí liên
quan trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm phát sinh trong quá trình chuyển sản
phẩm từ người sản xuất đến người mua như: chi phí đóng gói, vận chuyển,

Việc nghiên cứu kết cấu chi phí sản xuất - kinh doanh có ý nghĩa rất
lớn:
- Cho biết tỷ trọng của các chi phí về nhân công và chi phí vật chất
chiếm trong tổng số chi phí từ đó thấy được đặc điểm sản xuất của từng ngành
sản xuất, đồng thời phản ánh trình độ phát triển kỹ thuật của từng ngành.
- Là tiền đề kiểm tra giá thành sản phẩm và xác định cụ thể cho việc
phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.
II. GIÁ THÀNH
1. Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản
phẩm nhất định.
2. Phân loại
Để đáp ứng nhu cầu quản lý hạch toán và kế toán hoá giá thành cũng
như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều
góc độ, nhiều phạm vi khác nhau. Vì vậy giá thành được phân loại theo nhiều
cách khác nhau:
- Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành:
 Giá trị khấu hao (GTKH)
 Giá trị định mức (GTĐM)
 Giá trị tiêu thụ (GTTT)
- Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:
 Giá trị sản xuất
 Giá trị tiêu thụ
+ GTKH được xác định khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành
thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
+ GTĐM: cũng như GTKH chỉ khác là được xác định trên cơ sở định
mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch.
+ GTTT được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm
dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Báo cáo quản lý

+ Trong phạm vi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có thể phân biệt giữa giá
thành sản phẩm và giá thành toàn bộ các sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ.
4. Vai trò của giá thành trong công tác quản lý các hoạt động kinh doanh
+ Giá thành là thước đo mức hao phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là
căn cứ để xác định hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Giá thành là công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình
hình lao động xem xét hiệu quả các biện pháp tổ chức.
+ Giá thành là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính xác
giá cả đối với từng loại sản phẩm.
5. Phương pháp tính giá thành
Bỏo cỏo qun lý

11
+ Phng phỏp trc tip: Giỏ thnh n v sn phm c tớnh bng
cỏch trc tip ly tng s chi phớ sn xut sn phm cng (+) hoc tr (-) s
chờnh lch gia giỏ tr sn phm d dang u k so vi cui k chia cho s
lng sn phm.
+ Phng phỏp h s: Da vo h s quy i quy i cỏc loi sn
phm v sn phm gc ri da vo tng chi phớ liờn quan n giỏ thnh cỏc
loi sn phm ó tp hp tớnh giỏ thnh sn phm gc v giỏ thnh tng
loi sn phm.
Giá thành đơn vị; sản phẩm gốc
= Error!
Tổng giá thành; sản xuất của các; loại sản phẩm

=
Giá trị sản phẩm;dở dang đầu kỳ

+
Tổng chi phí; sản xuất phát sinh; trong kỳ

- Một trong những nội dung quan trọng của việc quản lý chi phí kinh
doanh là phải lập được kế hoạch chi phí hàng năm của doanh nghiệp.
- Xây dựng giá thành kế hoạch theo khoản mục trước hết phải xây dựng
giá thành đơn vị sản phẩm.
PHẦN II
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT GIÁ THÀNH CỦA
CÔNG TY ĐTXD VÀ PTKT HẠ TẦNG SƠN VŨ

I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY ĐTXD VÀ PTKT HẠ TẦNG SƠN VŨ
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty
Thực hiện chủ trương và nghị quyết của Đảng về phát triển nền kinh tế
đa thành phần trong cả nước nói chung và Hà Giang nói riêng. Công ty
ĐTXD và PTKT hạ tầng Sơn Vũ (trước đây là Công ty TNHH Sơn Vũ) được
thành lập tại quyết định số 1379QĐ/UB ngày 08/09/1998. Giấy phép đăng ký
kinh doanh số 004978 do Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Giang cấp ngày
29/09/19998 nay đổi lại giấy đăng ký kinh doanh số 044978 do Sở Kế hoạch
Đầu tư Hà Giang cấp ngày 11/01/2003.
Là một công ty ngoài quốc doanh hoạt động trên các lĩnh vực:
- Xây dựng công trình giao thông
- Xây dựng dân dụng nhà ở
- Xây dựng thuỷ lợi, thuỷ điện nhỏ đến cấp IV
- Đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng đô thị và kinh doanh nhà.
- Xây dựng điện dân dụng đến 35KV.
- Sản xuất gỗ chế biến nông lâm sản.
Báo cáo quản lý

13
Kể từ khi thành lập, Công ty ĐTXD và PTKT hạ tầng Sơn Vũ đã tích
cực đi vào hoạt động. Được sự giúp đỡ của các ban ngành tỉnh Hà Giangnói
riêng và tất cả các ban ngành trực thuộc Trung ương nói chung. Đến nay

công trình nhỏ như thuỷ lợi, thủy điện, xây dựng dân dụng, đường dân sinh
trực thuộc nguồn vốn 135 và dự án HPM với tổng doanh thu: 24,36 tỷ đồng.
Đến năm 2002, tổng sản lượng công trình đã đi vào thi công, nghiệm thu đưa
vào sử dụng 125,5 tỷ đồng. Đến tháng 8 năm 2003, công ty đã ký được một
số hợp đồng với sản lượng đạt 66,2 tỷ đồng. Ngoài ra Ban giám đốc Công ty
còn phấn đấu đưa công ty trở thành một tổng công ty lớn mạnh về các ngành
nghề đăng ký kinh doanh trong nước mà còn mở rộng ngành nghề, địa bàn ra
thị trường nước ngoài.

2. Chức năng nhiệm vụ hiện nay của Công ty
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch nâng cao hiệu quả, mở rộng sản xuất
kinh doanh để tự bù đắp kinh phí và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Thực hiện phân công theo lao động, tổ chức tốt đời sống và chế độ
cho người lao động theo quy định.
- Chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thực
hiện quyền hạn và nghĩa vụ của công ty theo quy định hiện hành.
- Sản xuất gỗ, chế biến nông, lâm sản đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng
theo quy định.
- Đảm bảo thi công các công trình đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật thực hiện
việc bảo hành các công trình theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Nhiệm vụ của công ty
Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký.
Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ kế toán thống kê, chế độ báo cáo.
Nghiêm chỉnh thực hiện đăng ký, kê khai nộp thuế và các nghĩa vụ tài
chính khác theo quy định của pháp luật.
Đảm bảo chất lượng hàng hoá sản phẩm theo tiêu chuẩn quy định.
Ưu tiên sử dụng lao động của địa phương trong nước.
Báo cáo quản lý


- Bổ nhiệm, miễn nhiệm các cấp chức danh quản lý trong công ty.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch, kinh doanh và kế hoach đầu tư của công
ty.
- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trình báo các quyết toán hàng
năm lên hội đồng thành viên.
Hội đồng thành viên
Giám đốc
Phó Giám đốc Phó Giám đốc
Phòng
Kế toán
Phòng
Nghiệp vụ
Phòng Tổ chức
hành chính
Phòng
Kinh doanh

Các đội sản xuất
Báo cáo quản lý

17
- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc sử lý các khoản lỗ trong
kinh doanh.
* Hội đồng thành viên:
Gồm tất cả các thành viên sáng lập công ty, là cơ quan cao nhất của
công ty. Hội đồng thành viên tổ chức họp mỗi năm 2 lần vào đầu năm và cuối
năm tài chính.
Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau:
- Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị lớn hơn 50%
tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây
Kể từ khi thành lập đến nay mặc dù phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của
thị trường nhưng bằng sự nỗ lực của mình, công ty đã thu được những kết quả
đáng kể, sự phát triển của công ty được thể hiện qua những chỉ tiêu trong 3
năm gần đây (2003  2005)
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Doanh thu 97,696 126,114 89,235
Chi phí 98,713 119,357 82,213
Lợi nhuận 2,294 6,757 7,02

II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY
ĐTXD VÀ PTKT HẠ TẦNG SƠN VŨ.
1- Tình hình quản lý chi phí của doanh nghiệp
Công ty ĐTXD và PTDT Hạ tầng Sơn Vũ là một DN xây dựng và mặt
hàng chủ yếu của công ty là các sản phẩm mang tính đặc trưng riêng của
ngành xây dựng trong quả trình sản xuất kinh doanh, công ty các chi phí phát
sinh chủ yếu là các chi phí sản xuất sản phẩm( NVL, NC….) Sau đó là các chi
phí để quản lý phân xưởng quản lý DN, ngoài ra trong một số trường hợp đặc
biệt DN có tổ chức hoá một số sản phẩm xây dựng hay máy móc trang thiết bị
Báo cáo quản lý

19
xây dựng, NVL xây dựng mà công ty không dùng tới thì sẽ phát sinh ra chi
phí cho bộ phận bán hàng. Nói chung, chi phí sản xuất sản phẩm và chi phí
QLDN mang tính chất liên tục gắn liền với gia đình sản xuất kinh doanh của
công ty, chi phí bán hàng mang tính chất bất thường nhưng trong trường hợp
phát sinh chi phí bán hàng thì chi phí đó vẫn được phân bổ vào chi phí sản
xuất kinh doanh của công ty
- Chi phí sản xuất sản phẩm

20
giảm 6,2% lớn hơn tỷ lệ giảm của tổng doanh thu do vậy có thể kết luận tạm
thời hoạt động kinh doanh của công ty năm 2005 là có lợi nhuận và tỷ xuất lợi
nhuận( trên tổng doanh thu) tăng hơn so với 2004 là (2,22-1,92-=0,39%). Như
vậy nhìn chung công ty đã có những tiến triển trong quá trình phấn đấu nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.1.1 Chi phí nguyên liệu vật liệu
Chi phí nguyên liệu vật liệu trong chi phí sản phẩm bao gồm: Chi phí
NVL phụ nhiên liệu… được sử dụng trực tiếp trong toàn bộ quy trình xây
dựng sản phẩm( chiềm 70% tổng giá thành sản phẩm)
Chi phí NVL chiếm tỷ trọng lần trong chi phí sản xuất kinh doanh vì
sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng, có khối lượng lớn cho nên
NVL rất phong phú và nhiều chủng loại.
+ NVL chính: Đây là NVL quan trọng nhất cầu thành lên hình thái vật
chất của sản phẩm: xi măng, gạch ngói, sơn vôi, sắt thép,( lớn, nhỏ) khung
thép, dây điện….rất phong phú về cung cách và chủng loại chiếm khoảng
80% tổng chi phí NVL
+ NVL phụ: Những vật liệu này kết hợp với NVL chính là để hoàn
thiện sản phẩm và đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động bình thường: Cột
pha,xà gồ, lưới bạt… chiếm khoảng 5% tổng chi phí NVL
+Nhiên liệu: Với quy mô sản xuất sản phẩm lớn nên công ty có nhu cầu
rất lớn về năng lượng phục vụ sản xuất, với tính chất của SP xây dựng riêng
biệt nên tuỳ thuộc vào từng công trình mạng lưới năng lượng phục vụ thi công
sẽ được bố trí hợp lý và thuận tiện nhất để phục vụ cho quá trình sản xuất cho
thật hiệu quả và tiết kiệm nhất
+ Phụ tùng thay thế: Máy móc thiết bị vì phải chuyên trở và di chuyển
liên tục nên khó tránh khỏi hỏng hóc, Công ty cần nhiều loại phụ tùng thay
thế để đảm bảo máy móc thiết bị thi công luôn ở trạng thái sẵn sàng tốt nhất.
+Phế liệu thu hồi: Là toàn bộ NVL còn chưa sử dụng hết và còn sử
dụng được phục vụ cho những công trình sau:

tai nạn lao động, mất sức, hưu trí…Nguồn bù đắp BHXH, BHYT là quỹ
BHXH, BHYT tại công ty việc trích các khoản theo lương và chi phí sản xuất
kinh doanh theo đúng quy chế nội quy
Trích BHXH: 20% theo lương cấp bậc
Báo cáo quản lý

22
Trong đó 15% tính vào chi phí,5% trừ vào thu nhập người lao động
Trích KPCĐ: 2% Theo lương cấp bậc, tính toàn bộ chi phí
Trích BHYT: 3% theo lương thực tế
Trong đó 2% tính vào chi phí,1% người lao động chịu
Cuối tháng phòng kế toán kiểm toán đối chiếu để xác định lương
BHXH Công ty cần phải tinh lọc đội ngũ cán bộ quản lý gọn nhẹ, có trình độ
năng lực tránh lãng phí tiền lương và BHXH. Năm 2005 chi phí công
nhângiảm trong chi phí sản xuất sản phẩm giảm 671.44.920(đồng) tỷ lệ giảm
3,27%
1.3 Chi phí sản xuất chung
a) Chi phí khấu hao TSGĐ
Chi phí khấu hao TSGĐ: Phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu hao
TSGĐ hữu hình đang sử dụng phục vụ quá trình sản xuất các TSCĐ hữu hình
là các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải nhà xưởng…
b) Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản chi phí về nhận cung
cấp dịch vụ từ các đơn vị kinh doanh khác như:nứơc, điện thoại, vệ sinh, chi
phí hàng hoá mua ngoài và các dịch vụ khác.
c) Chi phí bằng tiền khác
Chi phí bằng tiền khác chi phí sản xuất sản phẩm năm 2005 so với 2004
là 316.008642( đồng) tỷ lệ giảm10,25%. Chi phí bằng tiền khác bao gồm các
khoản chi phí sản xuất chưa được tính toán trong các khoản chi tiêu trên đã
ghi bằng tiền như: cf tiếp khách, hội họp, công tác, chi phí sửa chữa lặt vặt,

Loại vật
liệu
ĐVT
Lượng vật liệu
tiêu hao
Đơn giá vật liệ
u
(1000đ)
Tiết kiệm (-), lãng phí (+)
(1000đ)
Định
mức
Thực tế

Kế
hoạch
Thực tế

Do lượng vật
liệu tiêu hao
Do đơn giá vật
liệu
Cho
ĐVT
Cho
toàn bộ
vật liệu

Cho
ĐVT

3
tương đương 664.000đ
- Xi măng: Công ty đã lãng phí 1,2 tấn làm tăng chi phí tương đương
221.000đ. Tuy nhiên công ty tiết kiệm được 1.220.000 do giảm đơn giá so với
kế hoạch 2.200đ/tấn.
Tổng hợp: Công ty đã thực hiện tiết kiệm được:
5.289 + 1122 + 171 + 999 = 7.581 nghìn đồng
2.2. Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành
Trong giá thành dự toán công tác xây dựng, chi phí được hạch toán vào
khoản mục chi phí nhân công trực tiếp hiện nay bao gồm tiền lương cấp bậc.
Ảnh hưởng của các nhân tố với khoản mục "nhân công"
Chỉ tiêu ĐVT
Kế
hoạch
Thực
hiện
Chênh
lệch
1. Tổng quỹ lương công nhân xây lắp Tr.đồng

210,936

207,315

3,621
2. Số công nhân xây lắp bình quân
trong danh sách làm việc tại các công
trình xây lắp chính.
Người 282 271 -11
3. Mức tiền lương bình quân của 1

bằng động cơ điện, động cơ Điezen, hơi nước… (kể cả hệ thống trang bị phục
vụ cho việc sử dụng máy thi công) trực tiếp tham gia vào thi công xây lắp để
hoàn thành khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp bao gồm: chi phí khấu
hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực, tiền
lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy, chi phí sửa chữa thường
xuyên, chi phí khác của máy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status