1
Luận văn:
“Phân tích hiệu quả kinh doanh của xí
nghiệp bánh mứt kẹo Hà Nội”
2
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
I.1.KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại
và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. Để đạt được kết
quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phảI xác định
phương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về
các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân
tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trước hết
chúng ta tìm hiểu kháI niệm, ý nghĩa của các thuật ngữ trên theo lý thuyết về
quản lý kinh doanh.
Kết quả sản xuất kinh doanh đạt được sau một thời gian hoạt động nhất
định. Kết quả có thể là: sản lượng, doanh thu, lợi nhuận (hoặc là thua lỗ), giá trị
gia tăng Trong đó, các chỉ tiêu kết quả cần phân biệt giữa kết quả trung gian và
kết quả cuối cùng.
thiểu. Đây cũng chính là tính kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh.
+Sản phẩm xã hội thu lại nhiều nhất nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị
trường và yêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân đòi hỏi nhưng với chi phí
xã hội bỏ ra là nhỏ nhất.
+Đảm bảo các yêu cầu về mặt xã hội (bên trong và bên ngoàI doanh
nghiệp) và tác động tích cực đến môi trường sinh thái.
Đo lường hiệu quả K
ết quả đầu ra
4
Hi
ệu quả
= Y
ếu tố đầu v
ào
Hiệu quả tuyệt đối = Kết quả đầu ra - Chi phí đầu ra
Kết quả đầu ra có thể là: doanh thu, lợi nhuận, số lượng sản phẩm sản xuất
Hc = Dt / C
Tc = L / C
Hi
ệu quả sử dụng
chi phí
Trong đó: Lđ : tổng lao động C : tổng chi phí
V : tổng vốn Dt : tổng doanh thu
L : tổng lãi T : tỷ suất lợi nhuận
I.2. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SXKD
Doanh nghiệp muốn đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao phải xác
định các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả. Từ đó phát huy những nhân tố mạnh,
khắc phục những nhân tố chưa mạnh. Ta phải xác định các nhân tố một cách
riêng biệt, đồng thời phải xác định được mối tương quan qua lại giữa các nhân tố
.
I.2.1.Các nhân tố chủ quan 5
Nhóm này gồm các nhân tố ảnh hưởng phụ thuộc ý muốn chủ quan của
con người, con người làm chủ các nhân tố sau:
Trình độ công nghệ kĩ thuật:
Ngày nay, trong thời đại sản xuất công nghiệp, trình độ khoa học kỹ thuật
là nhân tố quyết định đến năng suất , chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Do vậy
ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, áp dụng khoa học kĩ thuật
mới giúp doanh nghiệp giảm tiêu hao nguyên vật liệu, lao động từ đó tiết kiệm
chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Trình độ tổ chức quản lý đIều hành sản xuất
đổi theo ý mình mà chỉ có thể tính toán, vận dụng, tìm cách tác động trong chừng
mực nhất định. Tóm lại, việc xác định, nhận thức đúng đắn đầy đủ các nhân tố
ảnh hưởng tới hiêu quả sản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp tránh những
rủi ro, thiệt hại lớn, và nó có vai trò đặc biệt trong công tác quản lý. I.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
I.3.1.Khái niệm
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là quả trình nghiên cứu để đánh
giá toàn bộ quá trình và hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm
rõ chất lượng sản xuất kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác.
Trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh ở doanh nghiệp.
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo
hiệu quả kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với đIều kiện cụ thể
và với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả cao
hơn. 7
I.3.2.Ý nghĩa phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả
năng tiềm tàng, là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh. Thông qua
phân tích doanh nghiệp ta mới thấy rõ nguyên nhân của các vấn đề phát sinh
trong doanh nghiệp, từ đó mới đưa ra biện pháp khắc phục hợp lý. Chính trên cơ
sở này, các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu, chiến lược sản xuất
kinh doanh có hiệu quả.
Phân tích sản xuất kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức
năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
Để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả như mong muốn, hạn chế rủi ro xảy
Thực chất là phương pháp so sánh, nó được sử dụng khi phân tích chỉ tiêu
chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Việc phân tích tiến hành bằng cách thay thế lần
lượt các số liệu của nhân tố ảnh hưởng trong khi giữ nguyên các nhân tố khác để
tính mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố chỉ tiêu đang xét.
c. Phương pháp tính số chênh lệch
Phương pháp này là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên
hoàn, nhằm phân tích các nhân tố thuận ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ
tiêu kinh tế, là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn. Cho nên,
phương pháp này tôn trọng đầy đủ nội dung các bước tiến hành của phương pháp
liên hoàn. Chúng chỉ khác ở chỗ là khi xác định các nhân tố ảnh hưởng đơn giản
hơn, chỉ việc nhóm các số hạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ
ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Như vậy, phương pháp tính
số chênh lệch chỉ áp dụng được trong trường hợp các nhân tố có quan hệ với chỉ
tiêu bằng tích số, và cũng có thể áp dụng trong trường hợp các nhân tố có quan
hệ vối chỉ tiêu bằng thương số.
d. Phương pháp phân tích chi tiết 9
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt được sau những quá
trình hoạt động có thể xem xét, đánh giá chi tiết theo những hướng khác nhau
+Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu
Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết thành các yếu tố cấu thành.
Nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các chỉ
tiêu phân tích. Ví dụ: kết quả kinh doanh tiêu thụ được chi tiết bao gồm doanh
thu của nhiều mặt hàng tiêu thụ.
+Chi tiết theo thời gian
Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình trong từng khoảng
cách thời gian nhất định. Mỗi khoảng cách thời gian khác nhau có những nguyên
nhân tác động không giống nhau. Việc phân tích chi tiết này giúp đánh giá chính
I.3.4.1. Các chỉ tiêu hiêu quả tổng hợp:
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề hết sức phức tạp và
có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh. Chỉ có thể
đạt được hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh
doanh có hiệu quả. Để đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học, hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp cần phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả kinh doanh phù hợp, các chỉ tiêu xây dựng phải phản ánh được sức sản xuất,
xuất hao phí cũng như sức sinh lời của từng yếu tố, từng loại vốn, và phải cùng
thống nhất với công thức tính hiệu quả chung :
Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh =
Các yếu tố đầu vào
Công thức này có thể tính tổng hợp toàn bộ chi phí hoặc tính riêng theo
từng yếu tố. Nó phản ánh sức sản xuất (hay sức sinh lời ) của các chỉ tiêu phản
ánh đầu vào. Nó cho biết cứ một đồng chi phí sản xuất kinh doanh thì thu được
bao nhiêu đồng kết quả (lợi nhuận thuần) 11
*Một số chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp chủ yếu: L
ợi nhu
ận tr
ư
ớc thuế
S
T
ổng t
ài s
ản b
ình quân
Hệ số này cho biết cứ một đồng nguyên giá tài sản bình quân thì tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Đây là hai chỉ tiêu quan trọng, phản ánh khả năng sinh lợi và hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu kết quả cần phân tích:
+Sản lượng
+Doanh thu
+Chi phí
+Lợi nhuận
+Nộp ngân sách
I.3.4.2.Các chỉ tiêu thành phần
a.Tài sản cố định:
Để đánh giá mức độ sử dụng TSCĐ ta có các chỉ tiêu sau:
Tổng doanh thu thuần
Sức sản xuất của TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đưa vào quá
trình sản xuất kinh doanh đem lại mấy đồng doanh thu thuần hoặc giá trị tổng
sản lượng.
Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)
13
+Sức sản xuất vốn lưu động cho ta biết 1 đồng vốn lưu động đem lại máy
đồng doanh thu. Tổng số doanh thu thuần
Sức sản xuất của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
+Sức sinh lời của vốn lưu động phản ánh 1 đồng vốn lưu động làm ra mấy
đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp.
Lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)
Sức sinh lời của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
-Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động không
ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản
xuất - tiêu thụ). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần
giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn. Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, người ta thường sử
dụng các chỉ tiêu sau:
+Số vòng quay của vốn lưu động: cho biết vốn lưu động quay được mấy
vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả dụng vốn tăng và
ngược lại.
Tổng số doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
+Thời gian của 1 vòng (chu kỳ) luân chuyển: cho biết số ngày cần thiết để
cho vốn lưu động quay được một vòng.
Tcủa chu kỳ phân tích
Tmột vòng luân chuyển =
Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ
động tài chính
+
T
ổng số thu
nhập thuần hoạt
động khác
d.Về lao động:
Lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là yếu tố có tính chất quyết
định nhất. Sử dụng tốt nguồn lao động về các mặt số lượng, thời gian lao động,
năng lực chuyên môn về các mặt của người lao động sẽ làm tăng khối lượng sản
phẩm hàng hoá, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp, đó cũng chính là biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Số lượng lao động và chất lượng lao động là một trong những yếu tố quyết
định quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn nâng cao hiệu quả
kinh doanh, doanh nghiệp cần có các biện pháp nâng cao năng suất lao động. Kh
ối l
ư
ợng sản phẩm
Năng su
ất (W)
=
nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, tiết
kiệm được chi phí nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
Do vậy, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, phân tích công tác
cung ứng, sử dụng vật tư nhằm tìm ra những tồn tại để khắc phục. Với mục đích
phải thu mua cung cấp đủ nguyên vật liệu về chủng loại, số lượng, chất lượng
cho sản xuất kinh doanh. Đồng thời, với việc dự trữ nhỏ nhất vẫn đáp ứng được
yêu cầu sản xuất sẽ tiết kiệm được vốn và chi phí bảo quản, mặt khác nên đầu tư
nghiên cứu những nguyên vật liệu thay thế với giá thấp hơn để giảm chi phí sản
xuất.
-Mức độ đảm bảo khối lượng nguyên vật liệu vào sản xuất sản phẩm: 16Hệ số đảm bảo
Lư
ợng NVL
dự trữ đầu kỳ
+
Lư
ợng NVL
nhập trong kỳ
NVL cho s
ản xuất
Giá th
ực tế NVL tồn kho b
ình quân
Th
ời gian theo
l
ịch
Th
ời gian một
=
vòng quayH
ệ số quay kho
f.Chi phí, giá thành sản xuất kinh doanh
Phân tích chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm sẽ cung cấp cho các
nhà quản lý những thông tin cần thiết để đề ra các quyết định kinh doanh, nhất là
các quyết định có kiên quan đến lựa chọn mặt hàng kinh doanh; xác định giá
bán; số lượng sản xuất, thu mua; thị trường tiêu thụ Những vấn đề này càng trở
k
ế hoạch chi phí
kinh doanh
T
ổng chi phí kinh
doanh kế hoạch
x
T
ỷ lệ % ho
àn thành
kế hoạch sản xuất
Tỷ lệ 100%, chứng tỏ doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức
kế hoạch chi phí, ngược lại, nếu tỷ lệ > 100%, chứng tỏ doanh nghiệp đã không
hoàn thành kế hoạch về chi phí .
M
ức chi phí tiết kiệm(
-
)
hoặc lãng phí(+)do sử
dụng chi phí hợp lí hay
không hợp lí
=
T
ổng chi phí
Q
1i
Z
1i
=
x 100
Q
1i
Z
0i
Trong đó: + Q
1i
: số lượng sản phẩm i sản xuất kỳ thực tế
+ Z
0i
,Z
1i
: giá thành đơn vị công xưởng sản phẩm i kỳ kế hoạch, kỳ
thực tế.
Nếu tỷ lệ <100%, chứng tỏ doanh nghiệp đã hoàn thành vượt mức kế
hoạch hạ giá thành sản phẩm, do vậy, tiết kiệm được chi phí kinh doanh. Ngược
Q
1i
Trong đó:
M
1
:Mức hạ giá thành thực tế
Q
1i
:Số lượng sản phẩm i thực tế kỳ này
Z
1i
, Z
kti
:Giá thành đơn vị công xưởng thực tế kỳ này, kỳ trước của sản
phẩm i
T
1
:Tỷ lệ hạ giá thành thực tế của sản phẩm so sánh
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch một số khoản mục và yếu tố chi
phí chủ yếu.
* Ngoài ra còn rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp như:
+Thị trường và tiêu thụ sản phẩm
+Cơ cấu sản phẩm
+Chất lượng hàng hoá.
phẩm. Nâng cao chất lượng sản phẩm giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm thuận lợi
hơn, doanh thu tăng, phát triển sản xuất.
d.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Tuy không trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm hàng hoá nhưng vốn lưu
động có vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Nó giúp cho quá
trình sản xuất kinh doanh ngừng trệ sản xuất và các tổn thất khác do sản xuất 20
không liên tục, ngược lại nếu sử dụng quá nhiều vốn lưu động sẽ gây ra lãng phí
vì doanh nghiệp phải trả thêm chi phí sử dụng vốn. Vì vậy, để hoạt động kinh
doanh có hiệu quả cao, doanh nghiệp cần có các giải pháp chi tiết đối với việc sử
dụng vốn lưu động.
e.Đầu tư áp dụng công nghệ mới và tiến bộ khoa học kỹ thuật
Đây là một biện pháp nhằm làm tăng năng suất lao động, tăng sản lượng,
nâng cao chất lượng lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc đầu tư công nghệ
mới liên quan tới vốn kinh doanh, do vậy trước khi quyết định đầu tư doanh
nghiệp phải có dự án nghiên cứu chi tiết, phân tích tính toán chặt chẽ, khoa học.
f.Các biện pháp về quản lý.
Công tác quản lý bao trùm toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Lãnh đạo doanh nghiệp có những kiến thức về khoa
học quản lý mới giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, có các biện pháp
quản lý tốt. Như vậy mới sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp,
làm cho sản xuất đều đặn với chi phí thấp nhất, hạ giá thành sản phẩm, tăng sản
lượng và doanh thu. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh cần có những biện pháp
về quản lý:
+Tổ chức sắp xếp nhân sự phù hợp với quy mô sản xuất
+Các biện pháp sử dụng lao động, máy móc thiết bị đạt hiệu quả
Thương nghiệp Hà Nội, sau đó trở thành thành viên của Liên hiệp thực phẩm vi
sinh Hà nội, có trụ sở chính tại số 19 - phố Chả Cá - Hà Nội. Vào năm 1994, xí
22
nghiệp đã chuyển đổi một số cơ sở sản xuất nhỏ của mình để có một trụ sở
chính, đồng thời là nơi sản xuất chính của xí nghiệp tại số 15 - ngõ 91- Nguyễn
Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội và giữ cho đến nay. Tháng 5 / 1999, xí nghiệp
chuyển về Sở Công nghiệp Hà Nội sau khi giải thể Liên hiệp thực phẩm vi sinh.
Qua 40 năm hình thành và phát triển, hiện nay xí nghiệp Bánh mứt kẹo Hà
Nội là một doanh nghiệp tương đối có uy tín trong ngành sản xuất bánh kẹo
nước ta, có sản lượng chiếm tới 2,5% lượng bánh kẹo trong cả nước. Sản phẩm
của xí nghiệp được phân phối rộng rãi khắp các tỉnh mièm bắc thông qua hơn
1000 đại lý. Tuy nhiên, thị trường chủ yếu của xí nghiệp là Hà Nội, còn các khu
vực khác tiêu thụ không đáng kể, thị trường đang bỏ ngỏ mà chưa đủ khả năng
để xâm nhập vào.
II.2.Chức năng, nhiệm vụ, mặt hàng sản xuất kinh doanh
a. Chức năng, nhiệm vụ
Thực hiện đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước, Xí nghiệp bánh
mứt kẹo Hà Nội xác định nhiệm vụ và mục tiêu chủ yếu của mình là:
-Tăng cường chiều sâu với mục đích không ngừng nâng cao chất lượng
sản phẩm, tăng năng suất lao động, đa dạng hoá chủng loại sản phẩm, mở rộng
thị trường từ nông thôn đến thành thị, từ trong nước ra nước ngoài, đủ sức cạnh
tranh với các đối thủ trong và ngoài nước. Phát huy hơn nữa lợi thế của các loại
bánh, mứt truyền thống.
-Đi sâu nghiên cứu thị trường, ổn định và không ngừng nâng cao hiệu quả
thị trường cũ, mở rộng thị trường mới, nhất là thị trường miền Nam và thị trường
S
ản phẩm
Ch
ất
lượng
Ch
ủng loại
M
ẫu m
ã
Kiểu dáng
Bao bì
1
M
ứt tết
Khá
Nhi
ều nh
ưng
không đặc trưng
Truy
các loại
Khá
Chưa đa d
ạng
Chưa đ
ộc đáo
ấn tượng
H
ộp giấy
túi PE mỏng
II.3.Quy mô hoạt động của xí nghiệp
Do đặc trưng của xí nghiệp là sản xuất các loại bánh, mứt dân tộc, cho nên
quá trình sản xuất chủ yếu mang tính chất thủ công nghiệp. Quy trình sản xuất
một số sản phẩm chính được thể hiện ở sơ đồ II.1
-Quy trình sản xuất bánh dẻo: Cho đường và nước vào nồi rồi đun lên
thành hỗn hợp nước đường. Sau đó cho bột mì đã được đun chín (bột dẻo) vào
hỗn hợp nước đường theo tỷ lệ qui định,tạo thành cùi bánh. Nhân bánh tuỳ từng
loại nhân đem xào, trộn thêm một số phụ liệu. Sang giai đoạn nặn bánh: cho vỏ
bánh bao phủ hết nhân bánh .Sau đó đến khâu định hình, cho bánh vào khuôn
cho vuông vắn,tạo hình cho bánh.Rồi đem vào lò nướng. Khi bánh ra lò, phải
làm nguội bánh mới đem đóng gói .
Sơ đồ II.1: Quy trình sản xuất bánh dẻo
*Kết cấu tổ chức sản xuất: Do sản xuất theo tính chất mùa vụ, cho nên các
tổ sản xuất của xí nghiệp được hình thành theo vụ. Kết cấu sản xuất chung của
các vụ được bố trí như trong sơ đồ II.2
Sơ đồ II.2: Kết cấu sản xuất chung của các vụ:
Cùi bánh dẻo
Định hình
Nướng
Kiểm tra
Đóng gói
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phụ trách
Phân xưởng