HỘI THẢO ỨNG DỤNG GIS TOÀN QUỐC 2011
261
MÔ HÌNH ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TỈNH TIỀN GIANG
Hồ Thanh Trúc, Lê Văn Trung
Khoa Môi Trường, Trường Đại Học Bách Khoa - Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Abstract: Land Information Systems (LIS) consist of procedures for the systematic collecting,
storing, retrieving, updating, processing and distributing of land-related data. Until recently
years, however, a model of LIS have not been used and proposed at Tien Giang province as a
possible model suitable for the province’s information infrastructure. This study showed that
the LIS can be designed to provide better information to the users, leading to better decision
making in land management and introduces the GIS based applications to administrative tasks
in a more flexible and efficient way, with higher quality of service for the citizens through the
use of information technology.
Keywords: Land Information Systems, land management, GIS, Tien Giang province.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong xu hướng mới, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh
Tiền Giang đã xác định việc đầu tư và phát triển công nghệ thông tin là một vấn đề quan trọng
và cấp bách. UBND tỉnh đã đề nghị Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) phối hợp với
Trường ĐH Bách Khoa TP.HCM triển khai thực hiện đề tài “Ứng dụng hệ
thống thông tin
địa lý để quản lý đất đai tỉnh Tiền Giang” nhằm góp phần xây dựng các giải pháp khả thi và
hiệu quả ứng dụng công nghệ GIS trong việc tăng cường năng lực quản lý đất đai của tỉnh.
Kết quả đạt được của đề tài là bước khởi đầu ứng dụng công nghệ thông tin địa lý phục vụ
công tác quản lý nhà nước và cần được thiết kế triển khai theo hướng mở rộng thành một hệ
thống thông tin địa lý phục vụ quản lý nhà nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội bền vững
2. GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
Với sự phát triển nhanh của Công nghệ Thông tin đã ảnh hưởng tích cực đến việc giảm
giá thành và tăng tốc độ xử lý của hardware, hoàn thiện chức năng quản lý và phân tích dữ liệu
của Software, đồng thời cũng làm cho vòng đời của chúng trở nên ngắn hơn so với dữ liệu nếu
được cập nhật. Do đó, đội ngũ cán bộ kỹ thuật của địa phương là thành phần quan trọng quyết
định việc ứng dụng GIS có hiệu quả hay không? Loại dữ liệu, quy trình và cách thức tổ chức hệ
th
ống GIS phù hợp sẽ góp phần phát triển nhanh các ứng dụng GIS trong quản lý đất đai và
phát triển KT-XH bền vững. Điều này đòi hỏi Tỉnh Tiền Giang cần phải xây dựng toàn bộ cơ sở
dữ liệu nền thống nhất, tạo thuận lợi cho việc chia sẻ và kết nối thông tin rất đa dạng về nhu cầu
có liên quan trực tiếp cũng như gián tiếp với nhiều c
ơ quan, ban, ngành… trong việc xây dựng
các lớp chuyên đề phục vụ công tác quản lý: dân cư, giáo dục, y tế, thương mại dịch vụ, du lịch,
giao thông, công nghiệp, xây dựng, quy hoạch, tài nguyên và môi trường, điện lực, bưu điện,
mạng viễn thông, cấp thoát nước, nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, Tuy nhiên, nếu sử dụng
kỹ thuật truyền thống để xây dựng hoặc cập nhật dữ liệu GIS ở nhiều cấp độ khác nhau (đa tỉ lệ,
đa thời gian… ) đòi hỏi Tỉnh phải đầu tư thời gian và kinh phí rất lớn. Trong những năm gần
đây, công nghệ tích hợp viễn thám, GPS và GIS đã được xem là phương pháp rất hiệu quả trong
việc xây dựng và cập nhật dữ liệu không gian phục vụ công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên,
giám sát môi trường và phát triển kinh tế-xã hội.
Giải pháp xây dựng và khai thác ứng dụng hệ thống GIS cho địa bàn Tỉnh Tiền Giang
bao gồm xây dựng CSDL không chỉ đáp ứng nhu cầu quản lý cấp vĩ mô và phục vụ tác
nghiệp vi mô, mà còn đảm bảo sự chia sẻ thông tin và phát triển GIS đồng bộ cho công tác
quản lý và phát triển kinh tế xã hội. Do đó hệ thống GIS cần phải được thiết kế đảm bảo các
yêu cầu chủ yếu như sau:
• Áp dụng công nghệ mới trong việc xây dựng cơ sở
hạ tầng dữ liệu không gian
• Cho phép chia sẻ dữ liệu và tăng khả năng tích hợp mọi nguồn thông tin mới
• Không cản trở tính sáng tạo và chủ động của từng cơ quan
• Đảm bảo dữ liệu lưu trữ theo chuẩn thống nhất, có tính an toàn và bảo mật cao
Hình 1. Mô hình quản lý cơ sở dữ liệu GIS và cung cấp thông tin
Trên cơ sở hệ thống nền tảng cunng cấp dữ liệu nền và dùng chung, các đơn vị có nhu
cầu sẽ tự tổ chức xây dựng dữ liệu chuyên ngành và Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ điều
phối và tích hợp thông tin từ các đơn vị để cung cấp cho người sử dụng hay các đơn vị khác
thông qua mạng đường truyền diện rộng (MAN) hay internet. Để việc tổ chức triển khai Hệ
th
ống thông tin đất đai (LIS) được đồng bộ, cập nhật dữ liệu thống nhất theo đúng quy trình
và khai thác dữ liệu hiệu quả khi áp dụng, cần phải xây dựng Công việc khung (framework)
nhằm qui định cụ thể và chi tiết về dữ liệu, công nghệ, qui trình, tính pháp lý, tổ chức… đã
được thống nhất trên toàn tỉnh.
2) Mô hình quản lý đất đai:
Trong giai đoạn 2011-2015, Tỉnh Tiền Giang cần tập trung xây dựng hoàn chỉnh Hệ
thống thông tin đất đai (LIS) đồng thời phát triển các ứng dụng tích hợp thông tin hỗ trợ lãnh
HỘI THẢO ỨNG DỤNG GIS TOÀN QUỐC 2011
264
đạo tỉnh, trao đổi với cơ quan trong và ngoài nước, cung cấp thông tin theo yêu cầu đa dạng
của người dân, doanh nghiệp cũng như nhà đầu tư. Sở Tài nguyên và Môi trường cần phải xác
định rõ nhu cầu ứng dụng theo từng loại hình công việc của các cơ quan tham gia sao cho:
• GIS có thể được áp dụng cho từng công việc cụ thể
• Tổ chức cơ sở dữ liệu phù hợp để cung cấp thông tin đầy
đủ tránh trùng lặp.
• Loại dữ liệu, chất lượng, nguồn gốc, (lý lịch dữ liệu) phải được thiết lập.
• Ai chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu? Làm thế nào để chia sẻ dữ liệu?
Giải pháp Quản trị hệ thống trên cơ sở “Phân Quyền” được thể hiện như sau:
Hình 3: Tìm kiếm thông tin lô thửa đất HỘI THẢO ỨNG DỤNG GIS TOÀN QUỐC 2011
265
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trở ngại chính trong việc thành lập cơ sở dữ liệu tài nguyên đất đai trong điều kiện Tỉnh
Tiền Giang là dữ liệu không thống nhất theo hệ thống tham chiếu không gian và không được
cập nhật thường xuyên; dữ liệu thuộc tính vừa thiếu vừa không đáp ứng đúng yêu cầu. Ngoài
ra, sự trùng lắp vẫn thường tồn tại do thiếu s
ự phối hợp giữa các đơn vị trong cùng cơ quan.
Thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất đai của tỉnh Tiền Giang sẽ bao gồm
các dữ liệu địa lý cấp địa phương (hệ thống bản đồ số hóa đa tỉ lệ) và các dữ liệu đất đai vi mô
đến từng thửa đất với nhiều mức độ chi tiết nhằm phụ
c vụ tra cứu và cập nhật thông tin thuận
tiện. Chương trình ứng dụng GIS và Viễn thám phục vụ công tác quản lý đất đai được phát
triển nhằm:
- Cải tiến quy trình quản lý trong lĩnh vực Địa chính và hiện đại hóa công tác quản lý
đất đai trên cơ sở ứng dụng công nghệ GIS.
- Giảm tối đa những quyết định sai do thiếu thông tin về địa danh, địa giới, đất đai,…
dự
a vào CSDL về tài nguyên đất.
Hình 4: Cải tiến quy trình tiêp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sửu dụng đất
- Tạo ra công cụ hiện đại trong việc vận hành và khai thác CSDL về tài nguyên đất đai,
cung cấp thông tin nhanh và chuẩn xác, tăng cường năng lực quản lý đất đai và tiết kiệm chi
phí xây dựng dữ liệu thông qua việc chia sẻ và trao đổi tài nguyên dữ liệu. Ngoài ra, ứng dụng
công nghệ GIS cũng
đem lại tiết kiệm rất lớn về thời gian và nhân lực trong lĩnh vực quản lý
tích hiện trạng của tỉnh và chiến lược phát triển chung về ứng dụng công nghệ GIS của cả
nước, mô hình đề xuất bước đầu đã thể hiện tính thống nhất trong xây dựng, cung cấp và chia
sẻ dữ
liệu. Trong vận hành, chương trình quản lý đất đai với các chức năng thuận tiện trong
bảo trì, cập nhật, an toàn và bảo mật dữ liệu, đồng thời dễ dàng mở rộng hệ thống và phát huy
sự linh động và sáng tạo của các sở, ngành, địa phương.
Tài liệu tham khảo
[1]. Chaowei Yang, David Wong, Qianjun Miao, Ruixin Yang. Advanced Geoinformation Science.
2011 by Taylor and Francis Group
[2]. Edmund C. Merem and Yaw A. Twumasi, Using Geospatial Information Technology in Natural
Resources Management: The Case of Urban Land Management In West, Sensors 2008, 8, 607-619
[3]. George B. Korte. Geographical Information System, 1997.
[4]. Harvey J. Miller, Jiawei Han. Geographic Data Mining and Knowledge Discovery. 2009 by
Taylor and Francis Group
[5]. Tổng cục Địa chính, Dự án khả thi xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên đất, 1998
[6]. William E. huxhold, Allan G. Levinsohn. Managing GIS Projets, 1995.