Biện pháp nhằm quản lý & sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị tại nhà in Diên Hồng - NXB Giáo Dục - Pdf 12

Lời mở đầu
Máy móc thiết bị đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp, đó là sự thắng thế trong cạnh tranh để tồn tại và phát triển và
đứng vững bằng những sản phẩm chất lợng cao, giá thành hạ. Máy móc thiết bị
là bộ phận lớn nhất, chủ yếu nhất trong t liệu lao động và có ý nghĩa quyết định
năng lực sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Chính vì vậy công tác
quản lý và sử dụng máy móc thiết bị đang là vấn đề thu hút đợc nhiều sự quan
tâm nghiên cứu bởi thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tồn tại những lãng
phí lớn trong sử dụng máy móc thiết bị .
Trải qua nhiều năm nghiên cứu và phát triển, Nhà máy in Diên Hồng -
NXBGD, hiện nay là một doanh nghiệp lớn mạnh, lực lợng lao động có tay
nghề cao, trình độ kỹ thuật sản xuất tiên tiến. Đây là một thành tích to lớn,
thành quả của quá trình gắn bó lao động bền bỉ của cán bộ công nhân viên nhà
máy. Đồng thời sự lớn mạnh về cơ sở vật, chất kỹ thuật, trình độ quản lý kinh tế
của nhà máy cũng đợc nâng cao. Bên cạnh đó, Nhà máy cũng còn tồn tại những
hoạt động có hiệu quả cha cao. Qua thời gian thực tập tổng hợp và thực tập tốt
nghiệp tôi đã có điều kiện tìm hiểu về những vấn đề chung về nhà máy, trong
đó tôi nhận thấy vấn đề quản lý và sử dụng máy móc thiết bị của nhà máy tuy
đạt đợc thành tích cao song vẫn còn những lãng phí trong sử dụng máy móc
thiết bị vì vậy tôi đã làm chuyên đề này có đề tài là Một số biện pháp cơ bản
nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị tại nhà máy in Diên
Hồng - NXBGD . Tôi hy vọng với chuyên đề này, tôi có thể góp phần cùng ban
lãnh đạo Nhà máy tìm cách quản lý và sử dụng hiệu quả hơn máy móc thiết bị hiện
có, góp phần nâng cao hiệu quả hơn nguồn vốn của nhà máy, tạo điều kiện tích
luỹ, bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Nhà máy
Nội dung chuyên đề gồm ba phần:
Phần I : Một số đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của nhà máy có ảnh hởng tới
công tác quản lý và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị.
Phần II : Phân tích thực trạng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng máy
móc thiết bị tại nhà máy.
Phần III : Một số biện pháp cơ bản nhằm tăng cờng công tác quản lý và sử

nhà máy in Diên Hồng, chia thành 2 cơ sở sản xuất. Trong thời gian này đợc sự
giúp đỡ của Bộ văn hoá, Nhà máy đợc trang bị mới một số máy móc thiết bị in,
2
đóng sách, ảnh, ảnh kẽm của cộng hoà liên bang Đức để thay thế các máy móc
cũ của các nhà t bản trớc đây.Từ đó sản lợng đợc nâng dần lên từ 700 triệu trang
in năm 1968 lên 981 triệu trang năm 1973.
Khoảng thời gian từ năm 1069 - 1972, Nhà máy thực hiện đợt sơ tán đợt 2
thực hiện vừa sản xuất vừa chiến đấu.
Ngày 9.5.1974 Bộ Giáo Dục ra quyết định số326/QD phân hạng Nhà máy
vào loại xí nghiệp hạng 4. Từ thế sản xuất ổn định nên kế hoạch sản xuất ngày
một phát triển.Với quy trình Typo tiên tiến chất lợng sản phẩm cao, lúc bấy giờ
Diên Hồng đã đợc xếp vào loại nhà in thứ hai trong số các nhà in có sách in đẹp
Sau năm 1975, Bộ Giáo Dục có chủ trơng thu hẹp quy mô sản xuất của
Diên Hồng. Hàng năm chỉ thực hiện in 1 sản lợng nhỏ sách giáo khoa, còn chủ
yếu là in sổ sách, giấy tờ phục vụ trong ngành. Sản lợng hàng năm chỉ còn
khoảng 350 - 400 triệu trang
Ngày 20-4-1991 Bộ Giáo Dục có quyết định số 1015/QĐ đa Nhà máy về
trực thuộc NXBGD. Ngày 4-6-1991, Giám đốc NXBGD ký quyết định số
55/QĐ chuyển tên Nhà máy thành Xởng chế bản - in NXBGD
1.3. Thời kỳ 1991-1996: Thời kỳ củng cổ - xây dựng - phát triển Xởng
chế bản- in. Những vấn đề cơ bản trong thời kỳ này là:
Đã thay đổi toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất từ phơng pháp in Typo
sang phơng pháp in Offet với các thiết bị, chế bản in và hoàn thiện sách không
ngừng đợc đổi mới theo hớng đồng bộ và hiện đại. Số lợng CBCNV tăng dần
theo tốc độ phát triển của sản xuất, từ trên 80 năm 1991đến 250 ngời năm 1996
Việc đầu t thiết bị trong thời kỳ này cũng đợc chú trọng, các thiết bị mới
của CHLB Đức, Việt Nam, Nhật, Thụy Sỹ, Trung quốc Đều là những máy
móc thiết bị hiện đại, đầu t đồng bộ cho tất cả các phân xởng, các bộ phận. Do
vậy sản lợng của Nhà máy đã tăng lên một cách đáng kể qua các năm từ 250
triệu trang in năm 1991 lên 1143 triệu trang năm 1992 và lên 1626 triệu trang


Phân xởng in offset: phân xởng này có nhiệm vụ chỉ thục hiện 1 giai đọan công
nghệ là từ các maket bình bản và đa vào in. Vì vậy mà trong phân xởng chủ
yếu đợc bố trí các loại máy in, đây là các máy sản xuất bản tự động, điều này
tạo điều kiện đơn giản hoá công tác quản lý máy móc. Thành quả của công
đoạn này chính là các bản in theo mẫu và đợc chuyển sang phân xởng hoàn
thiện.
Phân xởng hoàn thiện: phân xởng có nhiệm vụ là đóng quyển các sản
phẩm in từ phân xởng ofset. Tuy nhiên việc hoàn thiện cũng có nhiều quy trình:
gấp máy hay gấp tay, khâu chỉ máy vào bìa, máy đóng ghim, khâu thép Vì
vậy mà thiết bị ở đây đợc bố trí tơng đối đa dạng. Gồm máy gấp, máy khâu chỉ,
máy vào bìa, máy đóng ghim, máy ép sách .. . Do vậy mà ở đây việc theo dõi
quản lý các máy có phức tạp hơn, việc huy động công suất của các máy không
đợc đồng bộ.
Tổ cắt rọc: Bộ phận sản xuất phù trợ đợc hoạch toán độc lập chuyên cắt
rọc giấy từ cuộn ra khổ giấy theo yêu cầu. Do vậy ở đây đợc bố trí 2 máy cắt, và
2 xe nâng hàng.
5
Nhà máy
Bộ phận sản
xuất chính
Bộ phận sản xuất
phù trợ
Bộ phận phục
vụ sản xuất
Phân xư
ởng in
ofset
Phân xưởng
hoàn thiện

Với mô hình này cơ cấu đơn giản, dễ vận hành dễ theo dõi kiểm tra. Bộ máy đ-
ợc phân thành 4 phòng chức năng, 2 phân xởng sản xuất chịu sự quản lý trực
tiếp của Giám đốc và 2 Phó Giám đốc:
Dới đây ta có thể xem sơ đồ:
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà máy.
6
PGĐ
Tài chính
Hậu cần
P.
Kế toán -
tài vụ
P.
Kế
hoạch -
vật t
Phân
xởng
in
Offset
P.
HC -
LĐ -
TL
Phân
xởng
hoàn
thiện
P.
Kinh

- Phòng hành chính lao động tiền lơng: xây dựng kế hoạch và biên chế lao
động hàng năm và từng thời kì. tổ chức về lao động, tiền lơng, và tiền thởng.
Tham mu cho ban lãnh đạo trong việc thành lập, giải thể các phòng ban, phân
xởng, tổ sản xuất. Bổ nhiệm vầ miễn nhiệm các chức vụ quản lý ...
- Phòng kế hoạch vật t: xây dựng kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính
hàng năm trên cơ sở các nguồn lực hiện có. Tổ chức mua sắm quản lý sử dụng
các loại vật t, thiết bị, phụ tùng đảm bảo cho sản xuất, chủ động liên hệ với
NXBGD và các đơn vị khác trong việc nhận in tài liệu và giao sản phẩm. Phối
hợp với các phòng, ban, phân xởng, và chịu trách nhiệm trớc ban lãnh đạo.
- Phòng kinh doanh tiếp thị : làm nhiệm vụ tìm kiếm thị trờng, tiêu thụ sản
phẩm mà chủ yếu là vở viết học sinh chất lợng cao. Thông qua nghiên cứu thị
trờng tìm kiếm nhu cầu mà tham mu cho ban lãnh đạo trong việc xây dựng kế
hoạch sản xuất kinh doanh.
- Tổ bảo vệ: chịu sự quản lý trực tiếp của phòn HC - LĐ - TL, có nhiệm vụ
trông coi tài sản của Nhà máy, quản lý việc ra vào tại Nhà máy.
7
Các bộ phận sản xuất gồm có:
- Phân xởng in Ofset, phân xởng hoàn thiện: có nhiệm vụ xây dựng kế
hoạch sản xuất định kì. Tổ chức thực hiện lệnh của giám đốc thông qua phiếu
sản xuất. Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ tài sản, máy móc thiết bị, nguyên
vật liệu, bán thành phẩm trong phạm vi phân x ởng. Phối hợp với các bộ phận
khác lập và gửi kịp thời các báo cáo thống kê sản lợng cho ban lãnh đạo và các
phòng ban liên quan.
Ngoài các bộ phận sản xuất trên còn có tổ cơ điện, tổ chế bản và tổ cắt rọc.
Các tổ chức đoàn thể của Nhà máy cũng phát triển mạnh góp phần nâng cao đời
sống vật chất tinh thần công nhân viên Nhà máy. Các phân xởng sản xuất không
có bộ máy quản lý riêng, quản đốc phân xởng chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất
và trực tiếp điều hành quản lý lao động, vật t sản phẩm, thiết bị chịu trách
nhiệm trớc Giám đốc về chất lợng sản phẩm và mọi hoạt động của phân xởng.
II. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Nhà máy có ảnh

phẩm hiện nay đợc thị trờng chấp nhận, tạo điều kiện tận dụng thời gian và
công suất máy trong những thời điểm sản xuất nhàn rỗi, góp phần nâng cao hiệu
qủa sản xuất kinh doanh cho Nhà máy.
Với những nhiệm vụ trên, hệ thống máy móc thiết bị của Nhà máy cũng
không hiện đại lắm, tất cả sản phẩm in của Nhà máy cũng chỉ cần có 1 quy
trình công nghệ duy nhất. Vì vậy nó tạo ra điều kiện để đơn giản hoá công tác
quản lý máy móc thiết bị, đồng thời số lợng và chủng loại máy móc thiết bị
cũng đòi hỏi ít hơn.
2. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật
Nhân tố này phản ánh khả năng tiếp nhận và vận dụng thành công việc đa
máy móc thiết bị vào sản xuất. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật quyết định
việc bố trí hệ thống máy móc thiết bị, cho phép đa máy móc thiết bị vào áp
dụng trên cơ sở vừa đảm bảo theo xu hớng phát triển đồng thời có thể tận dụng
đợc một cách tối đa cơ sở vật chất hiện có. Đồng thời cũng tạo điều kiện cho
công tác phục vụ việc vận hành máy móc thiết bị
Kể từ khi thành lập đến nay Nhà máy đã thực hiện nhiều lần di chuyển địa
điểm sản xuất cho phù hợp. Nhà máy cũng đã thực hiện nhiều cuộc thay đổi lớn
về đầu t máy móc thiết bị mới tiến, hiện đại. Đặc biệt năm 1991, Nhà máy đã
thay đổi toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất từ phơng pháp in Typô sang ph-
ơng pháp in offset. Các thiết bị mới của cộng hoà liên bang Đức, Việt Nam,
Nhật, Thuỵ sỹ, Trung Quốc đều là máy móc thiết bị hiện đại. Các máy móc
9
thiết bị đợc đầu t đồng bộ cho các phân xởng, các bộ phận. Các thiết bị phục vụ
cho công nghệ chế bản, in hoàn thiện sách đều là máy móc tân tiến, có năng
suất chất lợng cao và là những máy móc bán tự động. Các máy móc chủ yếu
phục vụ cho công việc in và hoàn thiện sách gồm có : máy tính, máy in, in laze,
máy chụp, máy phơi bản, máy tráng, máy sấy, máy con tắc, film, máy in, máy
dao xén, máy cắt rọc hầu hết là các máy móc thiết bị chuyên dùng. Toàn nhà
máy có 2 phân xởng, và 3 tổ, mỗi bộ phận này đợc trang bị một số máy móc
thiết bị để thực hiện một hoặc một số các giai đoạn của công nghệ in và hoàn

5344,6
165,75
319,94
18895,6
2682
15.226
408,99
578,43
6376,2
1835
4133,6
129
278,6
2. Tài sản cố địng không dùng . 0 0 0 0 0 0
3. Tài sản cố định chờ thanh lý. 8,45 7,29 0 0 0 0
Tổng: 17658,4 8524,1 18850 7794,3 18895,6 6379,2
Nguồn: Phòng kế hoạch - vật t.
Nhìn vào bảng trên ta thấy TSCĐ đang dùng của nhà máy ngày càng tăng
lên và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn, TSCĐ không dùng và TSCĐ chờ thanh lý
đã không có đó là do kế hoạch của Nhà máy. Theo đó giá trị của máy móc thiết
bị chiếm trong tổng TSCD của nhà máy luôn chiếm một tỷ trọng lớn khoảng
80%- 85% theo nguyên giá và 70 - 83% theo giá trị còn lại. Đòi hỏi trong công
tác quản lý TSCĐ tại Nhà máy, thì phải coi trọng quản lý máy móc thiết bị,
nâng cao năng lực sản xuất.
10
Năm 1999 và năm 2000 theo chỉ đạo của NXBGD, các phân xởng sản
xuất, nhà văn phòng làm việc của nhà máy đ ợc di chuyển, quy hoạch và sửa
chữa và cải tạo thuận lợi trong việc bố trí dây chuyền sản xuất khoa học, hợp lý,
tạo điều kiện làm việc đợc cải thiện hơn. Tuy nhiên từ năm 1991 trở lại đây,
Nhà máy cha thực hiện 1 cuộc đầu t đổi mới thiết bị máy móc có quy mô lớn

Bảng 2: Tình hình cơ cấu lao động tại Nhà máy
Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Số lợng
(ngời)
tỷ
trọng(%)
Số lợng
(ngời)
tỷ
trọng(%)
Sốlợng
(ngời)
tỷ
trọng(%)
I.Tổng số lao động 232 100 234 100 235 100
1.Lao động thờng
xuyên
198 85.34 196 83.76 198 84.25
-Viên chức quản lý cm
nghiệp vụ
27 11.64 28 63.67 27 11.49
- Lao động công nghệ 152 65.1 149 8.12 152 64.68
- Lao động phù trợ 19 8.6 19 83.76 19 8.08
2. Lao động không th-
ờng xuyên
34 14.65 38 16.24 37 15.74
Nguồn: phòng Hành chính - Lao động - Tiền lơng.
Dới đây ta có thể xem xét cụ thể hơn về trình độ ngời lao động trong nhà
máy

quản lý chiếm 12,8% tổng số lao động, đây là điều bất lợi đối với Nhà máy.
Tuy nhiên trong số đó có tới 23 ngời có trình độ Đại học và trên Đại học. Đây
12
là thuận lợi để nâng cao hiệu quả công tác quản lý máy móc thiết bị nói riêng.
Với trình độ cao, họ có khả năng đa ra những cải tiến về máy móc thiết bị cho
phù hợp, đa ra các quy trình quy phạm 1 cách khoa học, phân công lao động
đúng ngời đúng việc tạo động lực lao động cho công nhân vận hành máy.
Trong số lao động trực tiếp sản xuất, số lao động chuyên nghiệp chiếm
16,67% lao động bậc cao chiếm 22,22% so với 36,22% số lao động bậc thấp,
mùa vụ đây cũng là tỷ lệ khá cao điều này làm tăng khả năng sử dụng thời
giam làm việc có ích của máy móc thiết bị, nâng cao năng suất chất lợng sản
phẩm.
Tuy nhiên số lao động bậc cao, số lao động có kỹ năng cao để đảm bảo
việc in và hoàn thiện sản phẩm chất lợng cao còn thiếu, vì vậy mà nhiều khi
không thực hiện đợc những hợp đồng in màu chất lợng cao, làm giảm khả năng
huy động công suất và thời gian làm việc của máy móc thiết bị.
Nhà máy có 3 hình thức trả lơng có:
46 lao động hởng lơng thời giam chiếm 19,66%.
21 lao động hởng lơng sản phẩm tập thể chiếm 8,97%.
167 lao động hởng lơng sản phẩm cá nhân chiếm 71,47%.
Nh vậy khối lợng lao động hởng lơng sản phẩm cá nhân chiếm tỷ trọng lớn
điều này góp phần tạo động lực kích thích sản xuất, nâng cao năng suất lao
động, nhng nó cũng đồng thời làm cho ngời lao động có xu hớng chạy theo chỉ
tiêu sản lợng, không quan tâm chú trọng đến bảo dỡng máy móc, sửa chữa máy
móc thiết bị. Do đó đòi hỏi Nhà máy phải tăng cờng công tác bảo dỡng, sửa
chữa khắc phục sự cố của máy móc thiết bị để đảm bảo việc trả lơng công bằng
và là động lực kích thích sản xuất.
Ngoài các mặt trên, Nhà máy còn chăm lo đời sống vật chất tinh thần và
các điều kiện làm việc cho công nhân viên chức, ngời lao động. Điều đó tạo nên
niềm tin cho ngời lao động vào Nhà máy, tạo nên sự gắn bó tinh thần trách

giám đốc mới đợc cấp tiếp và nh vậy trong thời gian chờ quyết định thì phải
ngừng máy. Nhng trong nhà máy rất hiếm khi phải ngừng máy vì lí do thiếu
nguyên vật liệu. Đây là một cố gắng, cũng là một điểm mạnh của Nhà máy, tạo
điều kiện duy trì sản xuất ổn định và liên tục.
Nhng điều đó cũng cha phải là thật sự tốt, và đem lại hiệu quả cao. Trong
Nhà máy việc lập kế hoạch cung ứng vật t cha thật sự coi trọng. Nhiều khi vật t
hết thì mua chứ không theo kế hoạch định trớc, việc tìm kiếm nguồn cung ứng
nguyên vật liệu cha đợc quan tâm. Điều này gây nên khả năng tăng chi phí mua
sắm hoặc chi phí tồn kho do mua nhiều về.
5. Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm của Nhà máy.
14
Không giống nh các doanh nghiệp khác sản phẩm do Nhà máy làm ra
không phải thuộc về Nhà máy. Nhà máy chỉ thực hiện in gia công theo hợp
đồng cho nhà xuất bản giáo dụcvà các đơn vị khác. Tuy nhiên đặc điểm về kết
cấu kỹ thuật của sản phẩm này và tiêu thụ nó ảnh hởng lớn đến quản lý và sử
dụng máy móc thiết bị tại nhà máy.
Hàng năm lợng tiêu dùng sách giáo khoa là khá lớn, đây là mặt hàng thiết
yếu đối với lứa tuổi từ 6-18 tuổi. Hiện nay chỉ có NXBGD mới có quyền phát
hành sách giáo khoa, vì vậy lợng cung cấp của nhà xuất bản là ổn định và tăng
đều qua các năm, do vậy các chỉ tiêu sản lợng do NXBGD giao là ổn định có
thể dự kiến chính xác, tạo điều kiện cho Nhà máy ổn định sản xuất, đơn giản
hoá công tác quản lý máy móc thiết bị. Tuy nhiên việc tiêu dùng sách giáo khoa
lại mang tính chất thời vụ, chủ yếu vào thời điểm nhập học (khoảng tháng 8-9)
vì vậy làm cho sản xuất vào 1 số tháng trớc đó trở nên dồn dập khẩn trơng. Một
thời gian sau đó Nhà máy lại thực hiện hợp đồng in sách tham khảo cho
NXBGD và hợp đồng in cho các đơn vị khác vì vậy mà sản xuất của Nhà máy
cũng đợc tiến hành đều đặn liên tục, chỉ có khoảng tháng 10 ,11 là thong thả
cầm chừng hơn. Thời gian này tạo điều kiện cho Nhà máy đại tu lại, sửa chữa
lại máy móc thiết bị.
Nhà máy in gia công cho đơn vị nào thì thành phẩm đều là sách. Sách thì

216
70
16,15
13,85
1.113,6
438,2
257,2
61.56
24,2
14,24
1.128,5
432,4
271,9
61,57
23,6
14,83
Tổng số trang in
thành phẩm
1.557,8 100 1.808,97 100 1832,8 100
Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác năm 2000- 2002.
Theo nh trên ta thấy tổng sản lợng toàn nhà máy tăng lên, đồng thời tỷ
trọng trang in 4 màu tăng lên.
Trên đây mới là giai đoạn in sách, sách còn phải qua một giai đoạn hoàn
thiện, có thể qua khâu chỉ, đóng ghim, khâu thép rồi vào bìa. Năng lực sản xuất
của phân xởng hoàn thiện lớn hơn của phân xởng in. Do vậy và trong phân xởng
này sản xuất còn cầm chừng, thong thả.
6. Đặc diểm về thị trờng kinh doanh.
Nhiệm vụ chính trị hàng đầu của Nhà máy là in SGK và các tài liệu dạy và
học khác cho NXBGD. Vì vậy khách hàng lớn nhất và quan trọng nhất của Nhà
máy là NXBGD. Trong mọi trờng hợp, u tiên hành đầu phải dành cho NXBGD.

TSCĐ Trđ 8524.1 7794.3 6379.2
TSLĐ Trđ 6018.5 5749.4 5109.8
Nợ phải trả Trđ 6504.9 5350.7 3351.4
Vốn CSH Trđ 8037.7 8193 8137.6
TSCĐ/TTS % 52.05 48.29 42.95
TSLĐ/TTS % 47.95 51.71 57.05
Nợ phải trả/Tổng nguồn % 44.73 39.7 29.17
Vốn CSH/Tổng nguồn % 55.27 60.3 70.83
Khả năng thang toán nhanh Lần 0.27 0.2 0.13
Khả năng thanh toán hiện hành Lần 2.24 2.52 3.43
Nguồn: Các báo cáo tài chính của Nhà máy.
Theo bảng trên ta thấy, Nhà máy có hệ số nợ phải trả/tổng nguồn cũng còn
nhỏ, vì vậy mà khả năng vay thêm vốn của Nhà máy để đầu t máy móc thiết bị
là còn có thể thực hiện đợc. Khả năng thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh
luôn đảm bảo vững chắc. Vì vậy mà Nhà máy có khả năng mua sắm cung tơng
đối, tạo điều kiện cho việc cung ứng vật t cho sản xuất đợc kịp thời, không bị
chậm trễ, giảm thiểu thời gian ngừng máy do thiếu nguyên vật liệu. Nhng đối
với 1 Nhà máy thực hiện sản xuất là chủ yếu thì tỷ lệ TSLĐ/TTS là tơng đối lớn
nh vậy, và ngày một tăng (năm 2002 lên đến 57,05%) thì đây là một điều bất lợi
đối với Nhà máy, trong đó tỷ lệ sản phẩm dở dang thờng chiếm tới 50% TSLĐ,
điều này gây ảnh hởng đến vấn đề huy động công suất đồng bộ của máy móc
thiết bị. Nó làm cho năng lực sản xuất của Nhà máy giảm xuống.
17
Hàng năm nguồn vốn ngân sách cấp cho Nhà máy hầu nh không đáng kể,
hầu nh là không có. Đồng thời nguồn vốn kinh doanh và các quỹ của Nhà máy
cũng còn nhỏ, trong đó lại không có quỹ đầu t xây dựng cơ bản, quỹ đầu t phát
triển với số d hàng năm chỉ khoảng 200 (trđ), chính vì vậy mà hạn chế khả năng
đầu t đổi mới máy móc thiết bị ở Nhà máy, nó cũng giải thích vì sao trong
những năm qua nguồn tài trợ cho đầu t mua sắm máy móc thiết bị tại Nhà máy
chủ yếu là nguồn đi vay.

giao việc cho Nhà máy ngay từ đầu năm, tăng cờng cơ cấu trang in 2 màu và 4
mầu tạo điều kiện thuận lợi, chủ động cho Nhà máy.
19
Đồng thời năm 2001 sản phẩm vở học sinh chất lợng cao của Nhà máy đã đợc
ngời tiêu dùng chấp nhận, thị trờng tiêu thụ đợc mở rộng hơn làm cho sản lợng
trang in vở học sinh tăng gấp 2,076 lần so với kế hoạch, gấp 2,4 lần so với năm
2000.
Năm 2002, sản lợng trang in thành phẩm giảm 3% so với kế hoạch, tăng
1,32% so với năm 2001 do:
Giám đốc NXBGD đã quan tâm giao sản lợng SGK sớm, khá phù hợp với
công suất máy móc thiết bị, tỷ lệ màu thuận lợi ngay từ đầu năm. Sản lợng trang
in thành phẩm khổ 14,5x20,5 SGK và các tài liệu của NXBGD tăng so với năm
2001 là 187.333.216 trang (vợt 13,2%) tăng 11,5% so với kế hoạch.
Sản lợng trang in thành phẩm ngoài NXBGD đạt 51.803.414 trang, giảm so
với năm 2001 là 65,1%, so với kế hoạch là 72.74%.
Nh vậy sang năm 2002 sản lợng in cho NXBGD đã chiếm lên đến 90%
tổng sản lợng, tạo điều kiện cho Nhà máy tận dụng năng lực sản xuất, giảm thời
gian nhàn rỗi chờ việc.
2. Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu
Nhà máy in Diên Hồng có nhiệm vụ là thực hiện gia công cho các đơn vị
khác, nên Nhà máy không phải lo khâu tiêu thụ sản phẩm đầu ra. Sản phẩm sản
xuất ra đến đâu thì trả lại cho khách hàng đến đó. Và doanh thu của Nhà máy đ-
ợc xác định ngay khi ký kết hợp đồng gia công. Ngoài ra, Nhà máy còn có một
số khoản thu khác. Dới đây là tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của Nhà
máy ( xem bảng trang sau)
Theo bảng trên ta thấy:
Năm 2000, theo kế hoạch thì tỷ lệ doanh thu từ kế hoạchNXBGD đa
xuống chiếm 72% doanh thu thuần, nhng trên thực tế thì loại này chỉ chiếm
48,2% do doanh thu từ in khác và bán vở học sinh tăng đột biến. Trên thực tế thì
doanh thu từ NXBGDchỉ đạt 92,57% so với kế hoạch do giá công in giảm và

với kế hoạch. Do vậy mà lợi nhuận sau thuế cũng tăng không đáng kể so với kế
21
hoạch (chỉ bằng 100,07% so với kế hoạch). Các khoản nộp ngân sách chỉ bằng
83,6% so với kế hoạch đó là do thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ chỉ bằng
43,68% so với kế hoạch, thu sử dụng vốn đạt 92,87% so với kế hoạch. Còn lại
là thuế thu nhập doanh nghiệp,thuê đất, thuế môn bài bằng kế hoạch.
Sang năm 2001, doanh thu thuần đạt 18.273 triệu đồng, đạt 138,95% so
với kế hoạch, đạt 131,5% so với năm 2000. Đây là một cố gắng lớn của Nhà
máy, thu nhập khác chỉ bằng 87,04% so với kế hoạch và bằng 44,59% so với
năm 2000.Tuy nhiên do giá vật t, các yếu tố đầu vào nh tiền lơng, các khoản
trích theo lơng, tiền điện đều có xu h ớng tăng, trong khi đó giá công in thấp
do cạnh tranh gay gắt nên lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 101,9% so với kế hoạch, và
bằng 102,03% so với năm 2000. Và cũng vì vậy mà tỷ suất lợi nhuận/doanh thu
chỉ đạt 1,5% trong khi đó năm 2000 đạt 1,901%. Nhng tỷ suất lợi nhuận/Tổng
tài sản, tỷ suất lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu, số vòng quay của vốn và thu nhập
bình quân đầu ngời đề tăng so vơi năm 2000.
Năm 2002, doanh thu lại có xu hớng giảm xuống và chỉ đạt 75,98% so
với kế hoạch và bắng 76,62% so với năm 2001, đó là do tổng sản lợng có giảm
xuống so với kế hoạch và tăng không đáng kể so với năm 2001. Và cũng là do
sản lợng in ngoài NXBGD và in vở học sinh giảm mạnh, trong khi đó ở khu vực
này thì đơn giá trang in lại cao hơn. Cũng do doanh thu giảm mà dẫn đến lợi
nhuận sau thuế giảm, chỉ còn bằng 94,1% so với năm 2001, do vậy các khoản
nộp ngân sách cũng chỉ bằng 91,37% so với năm 2001. Tỷ suất lợi nhuận
/doanh thu tăng 034% so với năm 2001 và tỷ suất lợi nhuận / tổng tài sản và lợi
nhuận/vốn chủ sở hữu đều tăng. Tuy nhiên số vòng quay của toàn bộ vốn và thu
nhập bình quân đầu ngời lại giảm. Nói tóm lại, các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của
Nhà máy ca cao do sản xuất kinh doanh trong ngành in trong những năm gần
đây rất khó khăn, giá công in thấp, chí phí đầu vào tăng.
II. Phân tích cơ cấu máy móc thiết bị của Nhà máy.
22

Máy gấp MBOT Đức 1996 696.699.784 111.252.579
Máy khâu chỉ BREHMER Đức 1991 604.553.057 0
Máy khâu chỉ BREHMER Đức 1994 453.021.235 3.775.184
Máy khâu chỉ BREHMER Đức 1994 453.021.235 3.775.184
Máy khâu chỉ A4 Đức 1969 14.111.000 0
Máy vào bìa PONY Thụy Sĩ 1996 982.519.934 200.308.898
máy dao 3 mặt PERFECTA Đức 1968 11.147.000 0
Máy đóng gim 2 đầu Nhật 1997 86.000.000 32.966.662
23
Máy mạ vàng thuỷ lực VN 1998 27.000.000 10.350.000
Máy cán vàng láng bóng VN 1998 32.700.000 12.535.000
Máy ép sách nghiêng VN 1998 10.700.000 4.101.662
Máy ép sách đứng TQ 1998 16.000.000 6.133.338
Máy sấn gân bìa TQ 1998 30.500.000 11.691.662
Máy ép sách thuỷ lực VN 1998 25.000.000 9.583.338
Máy bắt liên hoàn YOSINO Nhật 1998 1.118.814.000 475.128.659
Máy đóng sách TQ TQ 2000 15.238.095 9.904.765
Máy đóng sách TQ TQ 2000 15.238.095 9.904.765
Máy hấp phụ hơi khí độc VN 2000 13.714.286 8.914.285
Máy hấp phụ hơi khí độc VN 2000 13.714.286 8.914.285
Máy nén khí ABC ý 2001 5.142.857 4.414.288
Cộng nhóm 5.150.917.442 977.402.069
Tổ cắt rọc
Máy cắt cuộn Đài Loan 1998 131.322.300 0
Máy dao một mặt PC - 49 TQ 1993 82.000.000 0
Cộng nhóm 213.322.300 0
Tổ chế bản
Máy công tắc phim VN 1993 5.500.000 595.826
Máy chụp + ổn áp Đức 1993 6.500.000 659.999
Máy phơi bản + bộ nguồn VN 1991 26.200.000 0

Hiện tại Nhà máy có một số máy móc đã cũ, một số máy móc đã khấu hao
hết nhng vẫn đợc sử dụng. Những máy móc đã khấu hao hết có tổng giá trị theo
nguyên giá là 2.592.370.775 (đ) (chiếm 17.03% giá trị máy móc thiết bị theo
nguyên giá). Đây là một tỷ lệ khá lớn đòi hỏi Nhà máy phải xem xét lại để có
kế hoạch đầu t mua sắm thêm hoặc có kế hoạch thanh lý, loại bỏ một số máy
móc thiết bị.
ở Nhà máy tất cả các máy móc thiết bị đều là chuyên dùng, đợc thiết kế
để đảm nhiệm 1 hay 1 vài công việc nào đó. Các thiết bị này thờng là bán tự
động nên có thể giảm bớt nhu cầu về thợ, nhng lại đòi hỏi trình độ lành nghề
của ngời thợ. Đồng thời nó có thể đảm bảo tính liên tục của sản xuất do không
phải dừng máy để thay đổi dụng cụ, đồ gá lắp. Tuy nhiên trong Nhà máy còn có
một phần máy móc phải sử dụng nhiều lao động thủ công và chúng đợc trang bị
cho phân xởng hoàn thiện sách và các tổ sản xuất phù trợ.
Số máy móc thiết bị trong Nhà máy hiện nay đã đợc sử dụng 100%, số
máy móc thiết bị dó đều cần dùng và đã đợc lắp đặt toàn bộ. Có đợc điều đó là
do Nhà máy đã có kế hoạch trong việc trang bị máy móc cho sản xuất, những
25

Trích đoạn Công tác quản lý máy móc thiết bị. Phân tích công tác bảo quản và sửa chữa máy móc thiết bị. Phân tích công tác đổi mới máy móc thiết bị Một số thành tích đã đạt đợc. Những tồn tạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status