Chuyên đề thực tập - Đề tài: “Giải pháp phát triển dịch vụ tại Công ty Viễn Thông Số” pot - Pdf 12



Chuyên đề thực tập Đề tài: “Giải pháp phát triển dịch
vụ tại Công ty Viễn Thông Số”
GVHD:Phan Tố Uyên
SVTH: Nguyễn Thanh Hường
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Tố Uyên

Sinh viên: Nguyễn Thanh Hường Lớp: QTKDTM – K39
2

dịch quốc tế Digital Communications Company - DIGICOM) là một doanh
nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện
VTC.
Viễn Thông Số - DIGICOM tự hào là một trong những công ty đi đầu tại
Việt Nam trong lĩnh vực khai thác dịch vụ, kinh doanh thiết bị và phát triển
sản phẩm ứng dụng trên nền IP tại Việt Nam.
-Tiêu chuẩn quốc tế.
-Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác mạng lưới viễn thông.
- Kinh doanh các dịch vụ viễn thông trong nước và quốc tế.
-Xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư thiết bị chuyên ngành viễn thông.
- Bảo trì các thiết bị chuyên ngành viễn thông.
Phương châm hoạt động của DIGICOM là “Tạo sự khác biệt hướng tới
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Tố Uyên

Sinh viên: Nguyễn Thanh Hường Lớp: QTKDTM – K39
4
lợi ích của khách hàng”. Để thực hiện được mục tiêu đó công ty Viễn Thông
Số đang nỗ lực hết mình trong việc hoàn thiện bộ máy tổ chức và áp dụng
những khoa học công nghệ tiên tiến nhất để ngày càng nâng cao chất lượng,
sự đa dạng của các dịch vụ viễn thông nhằm phục vụ cho nhu cầu của Quý
khách hàng.
1.2 - Các mốc sự kiện
- Giấy phép cung cấp dịch vụ truy nhập internet (ISP) số 484/GP-BBCVT
của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ thông tin truyền thông)
ký ngày 29 tháng 5 năm 2006 cấp cho Tổng công ty Truyền thông Đa
phương tiện VTC.
- Giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông số 47/GP-
BBCVT ngày 15 tháng 1 năm 2007 của Bộ Thông tin truyền thông cấp cho
Tổng công ty Truyền thông Đa phương tiện VTC.
- Giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông số 48/GP-


Sinh viên: Nguyễn Thanh Hường Lớp: QTKDTM – K39
6
- Sản xuất các chương trình quảng cáo, cung cấp các dịch vụ về quảng cáo
trên mạng viễn thông và Internet trong nước, quốc tế và trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
2.Cơ cẩu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
2.1 - Mô hình tổ chức
Hình 1

Tổng công ty truyền
thông đa phương tiện
VTC

Công ty
Viễn thông số
Giám đốc
Phó giám đốc
Kinh doanh

Phòng
Kế Toán
Phòng


Sinh viên: Nguyễn Thanh Hường Lớp: QTKDTM – K39
7
2.2 - Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
* Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện VTC: là đơn vị quyết định
cao nhất của công ty Viễn Thông Số. Có trách nhiệm quản trị công ty,kiểm
soát tình hình sử dụng vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
* Công ty Viễn Thông Số - DIGICOM: Đứng đầu là Giám đốc, giữ vai
trò lãnh đạo công ty và phải chịu trách nhiệm trước Tổng công ty chủ
quản.Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy và tổ chức sản suất kinh doanh có hiệu
quả và sự phát triển của công ty, chỉ đạo và điều hành các phòng ban. Kế
hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quí, năm đáp ứng nhu cầu của thị
trường và của Tổng công ty giao cho, kế hoạch phát triển lâu dài,quản lý
nghiệp vụ kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, nội quy kỷ luật lao động cũng cần
có vai trò của Giám đốc.
* Phó giám đốc hành chính là người trợ lý cho giám đốc về kinh tế, thống
kê lao động.
* Phó giám đốc kinh doanh:có nhiệm vụ điều hành hoạt động của phòng
theo chức năng và nhiệm vụ, lập kế hoạch kinh doanh, chịu trách nhiệm hoạt
động kinh doanh của công ty trước ban giám đốc. Đảm bảo, điều phối nguồn
nhân lực,vật lực, xây dựng và phát triển các phương án tiếp cận khách hàng,
giám sát các phương án kinh doanh và bảo vệ các phương án kinh doanh
trước ban giám đốc, tổ chức xử lý khiếu nại trong nội bộ phòng, tổ chức đào
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Tố Uyên

Sinh viên: Nguyễn Thanh Hường Lớp: QTKDTM – K39
8
tạo và tuyển dụng các vị trí trong nội bộ phòng., đánh giá nhân viên, có khả
năng backup cho nhân viên tới từng dịch vụ khi cần.
* Phó giám đốc kỹ thuật: Cần chỉ đạo và điều hành phòng ban có liên
quan trong việc thực hiện: Kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm. Bảo đảm ổn

* Phòng phát triển dịch vụ: Xây dựng chương trình, công cụ hỗ trợ cho
dịch vụ.
* Phòng tổ chức – hành chính: Giúp giám đốc trong việc tuyển dụng,
tiếp nhận lao động, sắp xếp lao động, giải quyết các chính sách, chế độ với
lao động, quản lý hồ sơ lao động trong toàn công ty. Từ đó, xây dựng định
mức lao động, quy chế trả lương, phân phối thu nhập.Theo dõi phong trao
thi đua trong công ty, đánh giá thành tích để khen thưởng. Thực hiện công
tác văn thư, lưu trữ.
* Phòng kế toán:
- Giúp giám đốc kiểm tra, kiểm soát kinh tế tài chính trong công ty:
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Tố Uyên

Sinh viên: Nguyễn Thanh Hường Lớp: QTKDTM – K39
10

hoạch toán kinh doanh, thực hiện các nghiệp vụ kế toán, thường xuyên cung
cấp các số liệu tài chính.Quản lý toàn bộ chứng từ kế toán, hồ sơ thanh lý tài
sản, theo dõi và quyết toán công nợ.
* Trung tâm IPTV: phụ trách nội dung, chương trình của dịch vụ IPTV.
2.3 – Đặc điểm lao động của công ty
Theo Biểu dưới đây cho thấy lao động ngày càng tăng chứng tỏ quy mô
hoạt động của công ty ngày càng lớn.Cụ thể:
- Tổng lao động năm 2009 tăng so với tổng lao động năm 2008 là 33 người
tương ứng với tỷ lệ là 34%. Trong đó:
+ Lao động nam tăng 22 người tương ứng với 39.2%
+ Lao động nữ tăng 11 người tương ứng với 26.8%
- Cơ cấu lao động và trình độ lao động năm 2009 so với năm 2008 tăng 33
người tương ứng với 34%

97
56
41
100
57.7
42.3
130
81
49
100
62.3
37.7

33
22
11
34
39.2
26.8
Cơ cấu LĐ

-Trực tiếp

97

100

130


Năm
Chỉ tiêu

2007

2008

2009
Tổng doanh thu 4.156.000

4.567.000

5.145.000
Lợi nhuận

203.000

340.000

455.000

Nộp ngân sách

60.300

71.200


động với mức giá hấp dẫn.Với sản phẩm mới này, khách hàng có thể sử
dụng điện thoại cố định tại nhà, nơi làm việc hay điện thoại di động với thao
tác đơn giản, dễ dàng thực hiện các cuộc gọi quốc tế đến hầu hết các nước
trên thế giới như Mỹ, Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc, Canađa, Úc, Ấn Độ,
Singapore, Đài Loan, v.v Sản phẩm có những đặc điểm nổi bật như: Chất
lượng cuộc gọi cao nhất với công nghệ Viễn thông tiên tiến nhất hiện nay,
phương thức tính cước: theo block 6 giây, giá cước: chỉ 1690 đồng /phút (đã
có VAT) cho mọi cuộc gọi từ Việt Nam đi quốc tế , phạm vi phục vụ mạng
di động (MobiFone,VinaPhone và Viettel) và các mạng cố định trên phạm vi
toàn quốc, hình thức gọi đa dạng phong phú. Phương thức gọi mới lạ và rất
có lợi cho người dùng: khách hàng chỉ gọi điện và yêu cầu thực hiện cuộc
gọi, tổng đài sẽ kết nối bạn với cả thế giới. Chỉ cần nạp mã tài khoản 1 lần
và không cần nạp lại tài khoản cho đến khi sử dụng hết tiền trong tài khoản,
một tài khoản dùng chung cho nhiều người gọi (đăng ký nhiều máy trên một
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Tố Uyên

Sinh viên: Nguyễn Thanh Hường Lớp: QTKDTM – K39
15

tài khoản) hoặc huỷ bỏ số máy đã đăng ký. Dịch vụ khách hàng chu đáo, sẵn
sàng 24/7 phục vụ cho nhu cầu gọi điện thoại quốc tế của khách hàng.
* Dịch vụ gọi quốc tế 174- Gọi quốc tế chỉ từ 1990VNĐ/phút
Với tôn chỉ luôn luôn đi đầu về công nghệ, để từ đó đem lại các tiện ích
nhiều hơn với giá thành thấp hơn cho khách hàng, bên cạnh các dịch vụ
thoại quốc tế truyền thống, Công ty Viễn thông số Digicom (VTC Digicom)
cho ra mắt một dịch vụ gọi quốc tế ưu việt nhất từ trước đến nay cả về chất
lượng và giá cả.Theo đó, để thực hiện cuộc gọi trực tiếp đi quốc tế, khách
hàng chỉ phải trả từ 1990VNĐ/phút.
+ Dịch vụ điện thoại 174 quốc tế được cung cấp tại Hà Nội và Hồ Chí Minh
và nhiều tỉnh thành lớn khác trên phạm vi toàn quốc. Các thuê bao điện thoại

• Doanh nghiệp khó quản lý, kiểm soát, đối chiếu cuộc gọi của nhân viên.
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Tố Uyên

Sinh viên: Nguyễn Thanh Hường Lớp: QTKDTM – K39
17

• Các khách hàng là doanh nghiệp có doanh số cao đôi khi chỉ được phục
vụ với tính chất như các khách hàng nhỏ, không đáp ứng kịp thời yêu cầu
chính đáng của doanh nghiệp. Với phương châm: “Tạo sự khác biệt hướng
tới lợi ích khách hàng” , công ty Viễn Thông Số cung cấp giải pháp
toàn
diện đáp ứng tốt nhất nhu cầu của doanh nghiệp.
* Dịch vụ IPTV
( Internet Protocol Television )
Là dịch vụ truyền hình với công nghệ ưu việt hơn các loại hình dịch vụ
truyền hình truyền thống.Tín hiệu truyền hình sẽ được chuyển hóa thành tín
hiệu IP, truyền qua hạ tầng mạng ADSL hay mạng băng rộng đến thiết bị
đầu cuối là bộ giải mã Set -Top Box (STB) và màn hình TV.
Lựa chọn sử dụng dịch vụ iTV là cách tốt nhất để thỏa mãn tối đa nhu
cầu giải trí của gia đình: Giải trí chủ động trên tivi: Xem nội dung yêu thích
bất cứ lúc nào, không bị lệ thuộc vào giờ phát sóng của Đài, đáp ứng theo
yêu cầu, cho phép tương tác giữa người dùng và nhà cung cấp dịch vụ.Với
những tiện lợi: Ngoài truyền hình thông thường, còn có nhiều chức năng giải
trí khác. Mặt khác, Khách hàng có thể xem rất nhiều kênh, tiện ích giải trí
với nội dung đa dạng trên tivi so với cách xem tivi thông thường như: truyền
hình, phim truyện, ca nhạc, …
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Tố Uyên

Sinh viên: Nguyễn Thanh Hường Lớp: QTKDTM – K39
18

Thẻ mệnh giá 20.000 thời hạn sử dụng 30 ngày

Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Tố Uyên

Sinh viên: Nguyễn Thanh Hường Lớp: QTKDTM – K39
20

Thẻ mệnh giá 200.000 thời hạn sử dụng 120 ngày
Thẻ Mệnh giá 50.000 thời hạn sử dụng 60 ngày

Thẻ Mệnh giá 100.000 thời hạn sử dụng 90 ngày

* Đại lý
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Tố Uyên

Sinh viên: Nguyễn Thanh Hường Lớp: QTKDTM – K39
21

- Điểm bán thẻ VTSfone tại Hà nội
- Điểm bán thẻ VTSfone tại TPHCM
- Điểm bán thẻ VTSfone tại Đà nẵng
- Điểm bán thẻ VTSfone tại Hải Phòng
- Điểm bán thẻ VTSfone tại Thái Nguyên
- Điểm bán thẻ VTSfone tại Hải Dương
- Điểm bán thẻ VTSfone tại Nghệ An
- Điểm bán thẻ VTSfone tại Đồng Tháp
- Điểm bán thẻ VTSfone tại Vĩnh Long

Sinh viên: Nguyễn Thanh Hường Lớp: QTKDTM – K39
23

hiện thấp hơn 30%-50% so với các nhà cung cấp dịch vụ khác. Mức cước
này áp dụng ở tất cả các phút không phân biệt phút đầu, phút sau. với việc
triển khai cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế 174, VTC Digicom chính thức
trở thành nhà cung cấp dịch vụ điện thoại VoIP thứ năm trên thị trường
(trước đó có VNPT với dịch vụ 171, Viettel với dịch vụ 178, EVN Telecom
với dịch vụ 179 và SPT với dịch vụ 177).
Qua biểu 4 sau đây nhìn chung doanh thu của dịch vụ liên tục tăng qua
các năm. Từ đó cho thấy dịch vụ ngày càng phát triển. Doanh thu năm
2008/2007 tăng 35.000 nghìn. Doanh thu năm 2009/2008 tăng 97.000 nghìn
đồng. Lợi nhuận 2008/2007 tăng 7.000 nghìn, lợi nhuận năm 2009/2008
tăng 15.000 nghìn đồng
Biểu 4 : Kết quả hoạt động kinh doanh của dịch vụ
ĐVT: 1000 đồng
Năm
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Doanh thu 938.000 973.000 1.070.000
Lợi nhuận 40.000 53.000 68.000
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Chuyên đề thực tập GVHD: Phan Tố Uyên

Sinh viên: Nguyễn Thanh Hường Lớp: QTKDTM – K39
24

2.3 – Dịch vụ thoại cố định
Nhu cầu trao đổi thông tin liên lạc ngày càng đóng một vai trò quan trọng
trong sự thành công và phát triển của một doanh nghiệp.Các doanh nghiệp
đều tự ý thức xây dựng hệ thống thoại của riêng doanh nghiệp, thường là các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status