Thư viện điện tử khoa Ngân hàng – ĐH Kinh Tế TP.HCM
Lưu ý: Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo
Chương 1:
1. Ý niệm bảo hiểm bắt nguồn:
a) Từ thời kỳ cổ đại
b) Từ sự đoàn kết tương hỗ
c) Từ ý tưởng “Không để trứng trong cùng một giỏ”
d) Tất cả các câu trên đều đúng (tr 107 sách)
2. Hoạt động bảo hiểm ra đời từ:
a) Từ thời cở đại ở Ai Cập
b) Từ thế kỷ thứ 17 tại SCN lại Lloyd’s Coffee House (London – UK)
c) Thế kỷ 14 tại Genes – Ý ( tr 107 sách)
d) Thế kỷ thứ 14 tại Pháp
* Hoạt động kinh doanh BH ra đời TK 17 liên quan đến sắc luật của Nữ hoàng Anh
LƯU Ý: ko nhầm lẫn giữa ý niệm BH, hoạt động BH với hoạt động KDBH
3. <<Lloyd’s – London>> ngày nay là danh từ dùng để chỉ:
a) Một công ty bảo hiểm danh tiếng ở Anh Quốc
b) Một quán cà phê nổi tiếng của Anh Quốc
c) Một thị trường bảo hiểm bao gồm nhiều thể nhân và pháp nhân người bảo hiểm (tr9 tài liệu)
d) Trụ sở của một tồ báo nổi tiếng trong lĩnh vực hàng hải
4. Loại bảo hiểm được coi là loại hình được kinh doanh đầu tiên của ngành bảo hiểm là:
a) Bảo hiểm hỏa hoạn
b) Bảo hiểm nhân thọ
c) Bảo hiểm hàng hải (tr107 sách)
d) Bảo hiểm y tế
5. “Society of Lloyd’s” là tên gọi của:
a) Một công ty bảo hiểm hàng hài đầu tiên ở Anh Quốc
b) Một tổ chức dân sự thu xếp địa diểm giao dịch bảo hiểm cho các nhà khai thác bảo hiểm
hàng hải (cuối tr11 tài liệu)
c) Một tổ chức dân sự của các hãng tàu biển ở Luân Đôn – Anh Quốc
d) Một quán cà phê ở Luân Đôn – Anh Quốc
d) Tính đến nay (2007), có 6 công ty bảo hiểm nhân thọ nước ngoài đang hoạt động ở Việt Nam
11. Công ty bảo hiểm, môi giới bảo hiểm nước ngoài đầu tiên được cấp giấy phép kinh doanh ở Việt
Nam là:
a) Một công ty bảo hiểm phi nhân thọ
b) Một công ty bảo hiểm nhân thọ
c) Một công ty tái bảo hiểm (Aon – 1993)
d) Một công ty môi giới bảo hiểm
12. Hiện nay, trên thị trường bảo hiểm Việt Nam có những tập đoàn được cấp giấy phép kinh doanh
trong cả hai lĩnh vực: nhân thọ và phi nhân thọ. Đó là:
a) Tập đoàn ACE INA (Hoa Kỳ)
b) Tập đoàn AIG (Hoa Kỳ)
c) Tập đoàn Bảo Việt (Việt Nam)
d) Cả 3 câu trên đều đúng
e) Câu (a) và câu (c) đúng
13. Các công ty bảo hiểm 100% vốn nước ngoài đang hoạt động trên thị trường Việt Nam dưới hình
thức pháp lý:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn (tr 112 sách)
b) Công ty cổ phần
c) Công ty hợp danh
d) Doanh nghiệp tư nhân
14. Theo cam kết gia nhập WTO, sau 05 năm, các công ty bảo hiểm nước ngoài được phép thành lập chi
nhánh hoạt động ở Việt Nam trong lĩnh vực:
a) Bảo hiểm nhân thọ
b) Bảo hiểm phi nhân thọ (đoạn 2 tr19 tài liệu)
c) Bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ
d) Không có lĩnh vực nào trên đây được phép
Thư viện điện tử khoa Ngân hàng – ĐH Kinh Tế TP.HCM
Lưu ý: Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo
15. Theo cam kết gia nhập WTO, công ty bảo hiểm nước ngoài được cung cấp dịch vụ “qua biên giới”
vào lãnh thổ Việt Nam đối với những dịch vụ sau:
quan đến hàng hải – hàng không thương mại quốc tế và bảo hiểm hàng hóa đang vận
chuyển quá cảnh quốc tế trong năm đầu tiên kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO
(ngay khi VN trở thành thành viên của WTO – tr 19 tài liệu)
c) Sau 5 năm gia nhập WTO, công ty bảo hiểm nước ngoài cũng không được phép mở chi nhánh tại
Việt Nam để kinh doanh bảo hiểm nhân thọ
d) Công ty bảo hiểm nước ngoài không được cung cấp dịch vụ bảo hiểm bắt buộc xuyên biên giới.
Thư viện điện tử khoa Ngân hàng – ĐH Kinh Tế TP.HCM
Lưu ý: Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo
Chương 2:
1. Ai là người đưa ra thuật ngữ “Rủi ro thuần” (Pure Risk) có ý nghĩa quan trọng đối với ngành bảo
hiểm thương mại và sự ra đời của chức năng quản trị rủi ro?
a) Wayne Snider
b) Russel Gallagher
c) Raft Blanchard (đoạn 2 phần QTRR tr12 – sách)
d) Douglas Barlow
2. Ai là người đầu tiên giới thiệu khái niệm cơ bản “Giá phí toàn bộ của rủi ro” có ý nghĩa trong việc
phát triển chức năng quản trị rủi ro không chỉ trong doanh nghiệp mà còn đối với bất kỳ tổ chức nào
a) Wayne Snider
b) Russel Gallagher
c) Raft Blanchard
d) Douglas Barlow (đoạn cuối tr12 sách)
3. Đối tượng của “quản trị rủi ro” trong một doanh nghiệp là:
a) Các rủi ro thuần
b) Các rủi ro đầu cơ
c) Cả hai câu (a) và (b) đều sai
d) Cả hai câu (a) và (b) đều đúng (đoạn 2 phần QTRR tr12 – sách)
4. Hãy chọn từ thích hợp nhất điền vào khoảng trắng của đoạn văn dưới đây:
“Từ nhiều cuộc khảo cứu đã thực hiện, người ta đã lần lượt đưa ra nhiều định nghĩa về Quản
trị …………… Có người cho rằng: “Quản trị …………… là một môn học về việc chấp nhận cuộc
sống với khả năng các biến cố trong tương lai có thể nguy hiểm” hay “Quản trị …………………….
9. Dãy phân cách được sử dụng ngăn hai tuyến giao thông ngược chiều trong giao thông đường bộ
nhằm
a) Giảm thiểu nguy cơ
b) Giảm thiểu rủi ro
c) Giảm thiểu tổn thất
d) Cả 3 câu trên đều đúng
10. Mục đích một người ốm đi khám bác sỹ là:
a) Giảm thiểu nguy cơ
b) Giảm thiếu rủi ro
c) Giảm thiểu tổn thất
d) Cả 3 câu trên đều đúng
11. Hãy chọn cụm từ thích hợp nhất điền vào khoảng trắng của đoạn văn dưới đây:
“………………… chính là việc thực hiện những lựa chọn tốt, lấy quyết định thích nghi trong cuộc
sống hàng ngày. Trên thực tế, chỉ có thể …………………… khi có thể có sự lựa chọn và trong đó việc
chấp nhận rủi ro này hay ………… kia là hợp lý hay không hợp lý.
a) Chấp nhận rủi ro
b) Tránh né rủi ro (1.8.1 - tr9 - sách)
c) Hoán chuyển rủi ro
d) Tự bảo hiểm
12. Lý do của việc “chấp nhận gánh chịu rủi ro” là:
a) Không còn cách nào khác tốt hơn và cũng không thể né tránh
b) Do chưa nhận biết rủi ro
c) Chấp nhận một rủi ro
d) Cả 3 câu trên đều đúng (1.8.2 – tr9 – sách)
13. Thuật ngữ “nguy cơ” dùng để chỉ:
a) Một điều kiện phối hợp tác động làm gia tăng khả năng phát động rủi ro gây ra tổn thất (đoạn
2 – tr8 – sách)
b) Là nguyên nhân của tổn thất
c) Là tập hợp những rủi ro cùng loại hoặc tác động lên cùng đối tượng
d) Là cách gọi khác của hiểm họa
có lợi nhuận)
c) Liên quan đến cả khả năng tổn thất và khả năng hiểm họa
d) Không có câu nào đúng
19. “Nguyên nhân ngẫu nhiên” được sử dụng trong lĩnh vực bảo hiểm thương mại nhằm
a) Chỉ một biến cố khách quan và nguồn gốc tự nhiên
b) Chỉ một biến cố chủ quan, được diễn ra dưới tác động của con người, nhưng hành động của
người đó không nhằm mục đích gây ra tổn thất
c) Chỉ một trong những điều kiện mà rủi ro có thể bảo hiểm
d) Cả 3 câu trên đều đúng (tr5 – slide)
20. Năm 1988, một tàu biển của Cảng Sài Gòn bị bốc cháy bất ngờ. Giám định đã xác định nguyên nhân
của sự cố là do chiếc đèn dây khi sử dụng liên tục trong nhiều giờ bị nổ trong hầm máy có điều kiện
thông gió kém. Theo bạn, trong vụ hỏa hoạn này, có sự tác động của:
a) Nguy cơ vật chất
b) Nguy cơ tinh thần
c) Nguy cơ vật chất và nguy cơ đạo đức
d) Nguy cơ vật chất và nguy cơ tinh thần
Thư viện điện tử khoa Ngân hàng – ĐH Kinh Tế TP.HCM
Lưu ý: Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo
Chương 3:
1. Hoạt động của bảo hiểm thương mại đã tạo ra sự:
a) Tạo ra cơ chế hoán chuyển rủi ro và giảm thiểu rủi ro (rộng nhất đúng nhất)
b) An toàn cho các tài sản của nền kinh tế - xã hội
c) Tạo ra cơ chế hoán chuyển rủi ro giữa các chủ thể kinh tế - xã hội với nhà bảo hiểm
d) Tạo ra cơ chế hoán chuyển rủi ro giữa các chủ thể kinh tế - xã hội tham gia bảo hiểm
2. Câu nào dưới đây là không đúng?
a) Bảo hiểm giống như là một hình thức cá cược. Phí bảo hiểm giống như tiền đặt cược vì nó
nhỏ hơn rất nhiều so với số tiền bồi thường (tương tự là khoản trưởng trúng cược)
b) Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít
c) Bảo hiểm là một phương cách hạ giảm rủi ro bằng cách kết hợp một số lượng đầy đủ các đơn vị
đối tượng để biến tổn thất cá thể thành tổn thất cộng đồng và có thể dự tính được
a) Tái sản xuất giản đơn
Thư viện điện tử khoa Ngân hàng – ĐH Kinh Tế TP.HCM
Lưu ý: Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo
b) Tái sản xuất mở rộng
c) Cả hai câu trên đều sai
d) Cả hai câu trên đều đúng
7. Với vai trò và chức năng của mình, bảo hiểm có tác động tích cực là thúc đẩy ý thức đề phòng hạn
chế rủi ro cho
a) Bên mua bảo hiểm
b) Người được bảo hiểm
c) Các thành viên trong cộng đồng bảo hiểm
d) Mọi thành viên trong xã hội
8. Điều gì làm cho bảo hiểm thương mại ưu việt hơn trong xử lý rủi ro, tổn thất so với cứu trợ xã hội
a) Chủ động xử lý rủi ro trước khi có tổn thất phát sinh
b) Tạo tâm lý “quyền được hưởng trên hợp đồng” cho bên mua bảo hiểm, tráng tâm lý hàm ơn
c) Cả 2 câu (a), (b) đều sai
d) Cả 2 câu (a), (b) đều đúng
9. Bảo hiểm là phương thức xử lý rủi ro ưu việt nhất vì:
a) Bảo hiểm làm giảm thiểu rủi ro của toàn bộ nền kinh tế - xã hội
b) Bảo hiểm sẽ bồi thường cho các chủ thế trong nền kinh tế - xã hội khi có tổn thất xảy ra
c) Bảo hiểm tạo ra một kênh huy động vốn có hiệu quả đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển
nền kinh tế
d) Một lý do khác (viết vào)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
10. Điểm ưu việt của bảo hiểm so với tiết kiệm là:
a) Tính kịp thời trong mục đích bảo vệ
b) Tỷ suất sinh lợi cao
c) Chất lượng dịch vụ
d) Giá trị gia tăng do các dịch vụ bổ sung
b) Số đông
c) Quyền lợi có thể bảo hiểm
d) Cả 3 câu trên đều đúng
16. Nguyên tắc khoán được áp dụng cho
a) Tất cả các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ
b) Tất cả các hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ
c) Tất cả các hợp đồng bảo hiểm con người (tr6 – slide chương 3)
d) Chỉ có hợp đồng nhân thọ
17. Một hợp đồng bảo hiểm áp dụng nguyên tắc khoán có nghĩa là trong mọi trường hợp, số tiền chi trả
cho doanh nghiệp
a) Không vượt giá trị tổn thất thực tế của đối tượng được bảo hiểm
b) Không vượt giá trị thực tế của đối tượng được bảo hiểm
c) Không vượt quá số tiền bảo hiểm mà hai bên thỏa thuận lúc giao kết hợp đồng (tr 28 – sách)
d) Không vượt quá giá trị tổn thất thực tế của đối tượng được bảo hiểm và trong phạm vi số tiền bảo
hiểm mà hai bên thỏa thuận lúc giao kết hợp đồng
18. Nguyên tắc bồi thường được áp dụng cho:
a) Tất cả các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ
b) Tất cả các hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ
c) Tất cả các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
d) Chỉ có hợp đồng bảo hiểm tài sản và trách nhiệm dân sự (tr6 – slide chương 3)
19. Một hợp đồng bảo hiểm áp dụng nguyên tắc bồi thường có nghĩa là trong mọi trường hợp, số tiền bồi
thường của doanh nghiệp bảo hiểm
a) Không vượt giá trị thực tế của tài sản được bảo hiểm
b) Không vượt giá trị tổn thất thực tế của tài sản được bảo hiểm
c) Không vượt quá số tiền bảo hiểm mà hai bên thỏa thuận lúc giao kết hợp đồng
d) Không vượt quá giá trị tổn thất thực tế của tài sản được bảo hiểm và trong phạm vi số tiền
bảo hiểm mà hai bên thỏa thuận lúc giao kết hợp đồng (tr 28 – sách)
20. Câu nào dưới đây là sai khi nói về mục đích của chế độ bảo hiểm bắt buộc trong bảo hiểm thương
mại:
Thư viện điện tử khoa Ngân hàng – ĐH Kinh Tế TP.HCM
đôi giá trị bảo hiểm
c) Một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm bởi hơn một người bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm
bằng giá trị bảo hiểm
d) Một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm bởi hơn một người bảo hiểm và có tổng số tiền bảo
hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm (tr98 sách)
26. Bảo hiểm trên giá là:
a) Hai đối tượng bảo hiểm khác nhau được bảo hiểm bởi cùng một người bảo hiểm
b) Một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm bởi một người bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm
lớn hơn giá trị bảo hiểm (tr98 sách)
c) Một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm bởi hơn một người bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm
bằng giá trị bảo hiểm
d) Một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm bởi hơn một người bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm
lớn hơn giá trị bảo hiểm
Thư viện điện tử khoa Ngân hàng – ĐH Kinh Tế TP.HCM
Lưu ý: Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo
27. Đồng bảo hiểm là:
a) Hai đối tượng bảo hiểm khác nhau được bảo hiểm bởi cùng một người bảo hiểm
b) Một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm bởi một người bảo hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm lớn
hơn giá trị bảo hiểm
c) Một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm bởi hơn một người bảo hiểm, và có tổng số tiền bảo
hiểm bằng giá trị bảo hiểm
d) Một đối tượng bảo hiểm được bảo hiểm bởi hơn một người bảo hiểm, cùng điều kiện bảo
hiểm và có tổng số tiền bảo hiểm bằng giá trị bảo hiểm
28. Doanh nghiệp bảo hiểm khi lựa chọn danh mục đầu tư phải đảm bảo các nguyên tắc theo thứ tự ưu
tiên trước sau:
a) An toàn, độ lỏng của khoản đầu tư, sinh lợi
b) An toàn, sinh lợi, độ lỏng của khoản đầu tư
c) Sinh lợi, độ lỏng của khoản đầu tư, an toàn
d) Sinh lợi, an toàn, độ lỏng của khoản đầu tư
29. Theo Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm (2000), người có quyền lợi có thể bảo hiểm đối với một tài sản