Tài liệu Lĩnh vực tài chính - bảo hiểm khi hội nhập WTO - Pdf 97

TƯ LIỆU HỌC TẬP NGHIÊN CỨU CHUYÊN NGÀNH Nguyễn Tiến Hùng
Bộ Môn Bảo Hiểm ðại Học Kinh Tế TP.HCM
ðIỂM TIN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM [2007 Juin]
Tóm tắt cam kết gia nhập WTO của Việt Nam

Bộ Thương mại vừa có một bản tóm tắt về kết quả ñàm phán gia nhập WTO. ðây ñược xem là một
bản tóm tắt bao quát nhất các vấn ñề cơ bản nhất về cam kết gia nhập WTO của Việt Nam. Bản tóm
tắt này ñược tổng hợp trên cơ sở các văn kiện gia nhập WTO của Việt Nam ñã ñược Ban công tác về
việc Việt Nam gia nhập WTO phê chuẩn trong phiên họp thứ 14 ngày 26/10 vừa qua.
Cam kết ña phương
Theo kết quả ñàm phán, Việt Nam ñồng ý tuân thủ toàn bộ các hiệp ñịnh và quy ñịnh mang tính
ràng buộc của WTO từ thời ñiểm gia nhập. Tuy nhiên do nước ta ñang phát triển ở trình ñộ thấp lại
ñang trong quá trình chuyển ñổi nên ta yêu cầu và ñược WTO chấp nhận cho hưởng một thời gian
chuyển ñổi ñể thực hiện một số cam kết có liên quan ñến thuế tiêu thụ ñặc biệt, trợ cấp phi nông
nghiệp, quyền kinh doanh.
Các cam kết chính trong vấn ñề ña phương là: Việt Nam chấp nhận bị coi là nền kinh tế phi thị
trường trong 12 năm tức là không muộn hơn 31/12/2008.
Tuy nhiên, trước thời ñiểm trên, nếu ta chứng minh ñược với ñối tác nào là kinh tế Việt Nam hoàn
toàn hoạt ñộng theo cơ chế thị trường thì ñối tác ñó ngừng áp dụng chế ñộ “phi thị trường” ñối với
ta. Chế ñộ “phi thị trường” chỉ có ý nghĩa trong các vụ kiện chống bán phá giá. Các thành viên WTO
không có quyền áp dụng cơ chế tự vệ ñặc thù ñối với hàng xuất khẩu nước ta dù ta bị coi là nền kinh
tế phi thị trường.
Dệt may, các thành viên WTO sẽ không ñược áp dụng hạn ngạch dệt may ñối với ta khi vào WTO
(riêng trường hợp ta vi phạm quy ñịnh WTO về trợ cấp bị cấm ñối với hàng dệt may thì một số nước
có thể có biện pháp trã ñũa nhất ñịnh). Ngoài ra thành viên WTO cũng sẽ không ñược áp dụng tự vệ
ñặc biệt ñối với hàng dệt may của nước ta.
Trợ cấp phi công nghiệp, Việt Nam ñồng ý bãi bỏ hoàn toàn các loại trợ cấp bị cấm theo quy ñịnh
WTO như trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp nội ñịa hóa. Tuy nhiên với các ưu ñãi ñầu tư dành cho hàng

nhà nước sẽ không can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt dộng DNNN. Tuy nhiên, nhà nước với
tư cách là một cổ ñông ñược can thiệp bình ñẳng vào hoạt ñộng của DN như các cổ ñông khác. Ta
cũng ñồng ý cách hiểu mua sắm của DNNN không phải là mua sắm Chính phủ.
Tỷ lệ cổ phần thông qua quyết ñịnh tại DN: ðiều 52 và 104 của Luật DN quy ñịnh một số vấn ñề
quan trọng có liên quan ñến hoạt ñộng của công ty TNHH và Công ty cổ phần chỉ ñược phép thông
qua khi có số phiếu ñại diện ít nhất là 65% hoặc 75% vốn góp chấp thuận. Quy ñịnh này có thể vô
hiệu hóa quyền của bên góp ña số vốn trong liên doanh. Do vậy, ta ñã xử lý theo hướng cho phép
các bên tham gia liên doanh ñược thỏa thuận vấn ñề này trong ñiều lệ công ty
Một số biện pháp hạn chế nhập khẩu, ta ñồng ý cho khẩu xe máy phân phối lớn không muộn hơn
ngày 31/5/2007. Với thuốc lá ñiếu và xì gà, ta ñồng ý bỏ biện pháp cấm nhập khẩu từ thời ñiểm gia
nhập. Tuy nhiên sẽ chỉ có một DN nhà nước ñược quyền nhập khẩu toàn bộ thuốc lá ñiều và xì gà.
Mức thuế nhập khẩu mà ta ñàm phán ñược cho hai mặt hàng này là rất cao. Với ôtô cũ ta cho phép
nhập khẩu các loại xe ñã qua sử dụng không quá 5 năm.
Cam kết thực hiện minh bạch hóa, ngay từ khi gia nhập sẽ công bố dự thảo các văn bản quy phạm
pháp luật do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ quốc hội và Chính phủ ban hành ñể lấy ý kiến nhân dân.
Thời hạn dành cho việc góp ý và sửa ñổi tối thiểu là 60 ngày. Việt Nam cũng cam kết sẽ ñăng công
khai các văn bản pháp luật trên các tạp chí, tran tin ñiện tử của bộ, ngành.
Một số cam kết liên quan khác: thuế xuất khẩu, Việt Nam chỉ cam kết sẽ giảm thuế xuất khẩu ñối
với phế liệu kim loại ñen và màu theo lộ trình, không cam kết về thuế xuất khẩu của các sản phẩm
khác.
Về ña phương, Việt Nam còn ñàm phán một số vấn dề ña phưng khác như bo hộ quyền sở hữu trí
tuệ, ñặc biệt là sử dụng phần mềm hợp pháp trong c quan Chính phủ. ðịnh giá tính thuế xuất nhập
khẩu, các biện pháp ñầu tư liên quan ñến thương mại, các biện pháp hàng rào kỹ thuật trong thương
mại… Với nội dung này, ta cam kết tuân thủ các quy ñịnh của WTO kể từ khi gia nhập.
Cam kết về thuế nhập khẩu
Mức cam kết chung của Việt Nam là ñồng ý ràng buộc mức trần cho toàn bộ biểu thuế (10.600
dòng). Mức thuế bình quân toàn biểu ñược giảm từ mức hiện hành 17,4% xuống còn 13,4% thực
hiện dần trung bình trong 5 = 7 năm. Mức thuế bình quân ñối với hàng nông sản giảm từ mức hiện
hành 23,5% xuống còn 20,9% thực hiện trong 5 - 7 năm. Với hàng công nghiệp từ 16,8% xuống còn
12,6% thực hiện chủ yếu trong vòng 5 - 7 năm.

ngoài mua tối ña 30% cổ phần.
Dịch vụ khai thác hỗ trợ dầu khí: ðồng ý cho phép các DN nước ngoài ñược thành lập công ty 100%
vốn nước ngoài sau 5 năm kể từ khi gia nhập ñể ñáp ứng các dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu khí. Tuy
nhiên, Việt Nam còn giữ nguyên quyền quản lý các hoạt ñộng trên biển, thềm lục ñịa và quyền chỉ
ñịnh các ty thăm dò, khai thác tài nguyên. Bảo lưu ñược một danh mục các dịch vụ dành riêng cho
các DN Việt Nam như dịch vụ bay, dịch vụ cung cấp trang thiết bị và vật phẩm cho dàn khoan xa
bờ… Tất cả các công ty vào Việt Nam cung ứng dịch vụ hỗ trợ dầu khí ñều phải ñăng ký với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
Dịch vụ viễn thông, Việt Nam có thêm một số nhận nhượng so với BTA nhưng ở mức ñộ hợp lý, phù
hợp với chiến lược phát triển của. Cụ thể là cho phép thành lập liên doanh ña số vốn nước ngoài ñể
cung cấp dịch vụ viễn thông không gắn với hạ tầng mạng (phải thuê mạng do DN Việt Nam nắm
quyền kiểm soát) và nới lỏng một chút về việc cung cấp dịch vụ qua biên giới ñể ñổi lấy giữ lại hạn
chế áp dụng cho viễn thông có gắn với hạ tầng mạng ( chỉ các các doanh nghiệp nhà nước nắm ña
số vốn mới ñầu tư hạ tầng mạng, nước ngoài chỉ ñược góp vốn ñến 49% và cũng chỉ ñược liên doanh
với ñối tác Việt Nam ñã ñược cấp phép).
Dịch vụ phân phối, về cơ bản giữ ñược như BTA, tức là khá chặt só với các nước mới gia nhập. Trước
hết, về thời ñiểm cho phép thành lập DN 100% vốn nước ngoài là như BTA (1/1/2009). Thứ hai,
TƯ LIỆU HỌC TẬP NGHIÊN CỨU CHUYÊN NGÀNH Nguyễn Tiến Hùng
Bộ Môn Bảo Hiểm ðại Học Kinh Tế TP.HCM
tương tự như BTA, ta không mở cửa thị trường phân phối xăng dầu, dược phẩm, sách báo, tạp chí,
băng hình, thuốc lá, gạo, ñường và kim loại quý cho nước ngoài. Nhiều sản phẩm nhạy cảm như sắt
thép, xi măng, phân bón… ta chỉ mở cửa thị trường sau 3 năm. DN có vốn ñầu tư nước ngoài, mở
ñiểm bán lẻ thứ hai trở ñi phải ñược ta cho phép theo từng trường hợp cụ thể.
Dịch vụ bảo hiểm, về tổng thể, mức ñộ cam kết ngang BTA, tuy nhiên, ta ñồng ý cho Hoa Kỳ thành
lập chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ sau 5 năm kể từ ngày gia nhập.
Dịch vụ ngân hàng, ta ñồng ý cho thành lập ngân hàng con 100% vốn nước ngoài không muộn hơn
ngày 1/4/2007. Ngoài ra ngân hàng nước ngoài muốn ñược thành lập chi nhánh tại Việt Nam nhưng

TƯ LIỆU HỌC TẬP NGHIÊN CỨU CHUYÊN NGÀNH Nguyễn Tiến Hùng
Bộ Môn Bảo Hiểm ðại Học Kinh Tế TP.HCM
Tuy nhiên, trong thời gian trung hạn thì với sự lớn mạnh của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân
thọ trong nước (xét về mặt uy tín và năng lực tài chính) thì các cam kết này không có ảnh hưởng
nhiều, một phần do tâm lý khách hàng thường có thiên hướng lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm có
trụ sở tại Việt Nam, là những doanh nghiệp nắm thông tin về rủi ro tốt nhất do ñó có khả năng bảo
hiểm tốt nhất, mặt khác các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài thông thường cũng muốn thành lập
pháp nhân ñể cung cấp dịch vụ tốt hơn.
Hơn nữa, theo xu thế chung và triển vọng phát triển của ngành bảo hiểm Việt Nam, tỷ trọng phí bảo
hiểm phi nhân thọ trong tổng doanh thu phí bảo hiểm của cả thị trường sẽ giảm dần so với nhân thọ,
do ñó những tác ñộng của cam kết này ñối với ngành bảo hiểm sẽ giảm dần theo thời gian.
2. Về các cam kết hiện diện thương mại
Có thể nói, các cam kết cho phép thành lập pháp nhân thực hiện kinh doanh dịch vụ bảo hiểm là
những cam kết mang tính chất tự do hoá thị trường bảo hiểm và có ảnh hưởng lớn nhất ñối với các
doanh nghiệp bảo hiểm hiện ñã hoạt ñộng trên thị trường cũng như tới tình hình chung của thị
trường.
Việc cho phép thêm các doanh nghiệp bảo hiểm có vốn ñầu tư nước ngoài tham gia cung cấp dịch vụ
bảo hiểm tại thị trường Việt Nam sẽ tăng thêm năng lực khai thác bảo hiểm của thị trường bảo hiểm.
Bên cạnh ñó, các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài với kinh nghiệm hoạt ñộng lâu năm trên phạm
vi quốc tế sẽ giúp chuyển giao công nghệ khai thác bảo hiểm và ñào tạo ñội ngũ cán bộ làm công
tác bảo hiểm tại Việt Nam.
Với năng lực tài chính mạnh, các doanh nghiệp bảo hiểm mới tham gia thị trường này cũng sẽ cho ra
ñời các sản phẩm bảo hiểm mới, ñáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Trong ñiều kiện cung cấp
dịch vụ tốt hơn, khách hàng sẽ là ñối tượng hưởng lợi nhiều nhất. ðặc biệt, chi phí bảo hiểm là một
cấu phần ngày càng quan trọng trong chi phí sản xuất và kinh doanh của các ñơn vị kinh tế khi nền
kinh tế ngày càng phát triển, vì vậy giảm giá thành ñầu vào ñối với chi phí bảo hiểm sẽ giúp giảm
một cách tương ñối giá thành sản xuất sản phẩm và dịch vụ ñầu ra của các doanh nghiệp Việt Nam

(VINARE). Vì vậy thực hiện cam kết xoá bỏ tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc này sẽ có tác ñộng kép, trước
tiên là ảnh hưởng tới hoạt ñộng của VINARE, ñồng thời ảnh hưởng ñến tổng mức phí giữ lại của thị
trường bảo hiểm phi nhân thọ.
ðối với các doanh nghiệp bảo hiểm khác trên thị trường, cam kết này nếu ñược áp dụng chung sẽ
tạo ñiều kiện cho họ linh hoạt hơn trong công tác tái bảo hiểm và tạo ñiều kiện tái bảo hiểm có lợi
hơn xét về mặt kinh tế.
(Nguồn: VnEconomy, IIC cập nhật 27/11/2006)
Ngành bảo hiểm Việt Nam: Tác ñộng mạnh từ các cam kết WTO

Thực hiện cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), thị trường bảo hiểm VN
sẽ chịu tác ñộng mạnh cả về quy mô, chất lượng và cả sự ổn ñịnh trong thị trường tài chính
nói chung.
Theo Bộ Tài chính, tác ñộng của các cam kết mở cửa thị trường bảo hiểm trong việc VN cam kết gia
nhập WTO có thể ñược nhìn nhận từ hai khía cạnh, tác ñộng tích cực và tiêu cực. Quá trình hội nhập
sẽ làm giảm chi phí dịch vụ, chất lượng dịch vụ ñược nâng cao, năng lực thị trường ñược mở rộng,
công nghệ quản lý mới ñược chuyển giao, trình ñộ ñội ngũ cán bộ ñược nâng cao
Nhưng, việc thực hiện các cam kết cũng dẫn ñến các khả năng gây bất ổn ñịnh nói chung của thị
trường tài chính, mất vai trò chủ ñạo của thành phần kinh tế nhà nước, hệ thống quy ñịnh quản lý
chưa theo kịp ñược với mức ñộ mở cửa thị trường
Ngay sau khi VN trở thành thành viên chính thức của WTO, các DN bảo hiểm nước ngoài sẽ ñược
phép cung ứng các dịch vụ bảo hiểm như bảo hiểm vận tải quốc tế, tái bảo hiểm và môi giới bảo
hiểm, dịch vụ ñánh giá rủi ro, giải quyết khiếu nại và tư vấn bảo hiểm và ñặc biệt là ñược phép cung
ứng dịch vụ bảo hiểm cho các dự án, DN có vốn ñầu tư nước ngoài tại VN mà không cần thành lập
pháp nhân tại VN. Trong thời gian ñầu, các cam kết này có thể sẽ ảnh hưởng mạnh tới một số loại
hình bảo hiểm phi nhân thọ và giới hạn trong nhóm ñối tượng người nước ngoài và các dự án có vốn
ñầu tư nước ngoài tại VN.
Tuy nhiên, trong thời gian trung hạn thì với sự lớn mạnh của các DN bảo hiểm phi nhân thọ trong
nước (xét về mặt uy tín và năng lực tài chính) thì các cam kết này không có ảnh hưởng nhiều, một
phần do tâm lý khách hàng thường có thiên hướng lựa chọn DN bảo hiểm có trụ sở tại VN, là những
TƯ LIỆU HỌC TẬP NGHIÊN CỨU CHUYÊN NGÀNH

do các DN ngày càng trưởng thành về năng lực vốn cũng như về trình ñộ chuyên môn. Do ñó, việc
cho phép các DN bảo hiểm có vốn ñầu tư nước ngoài cung ứng các dịch vụ này sẽ không ảnh hưởng
nhiều ñến thị trường bảo hiểm mà chỉ ảnh hưởng ñến thị phần của các DN bảo hiểm hoạt ñộng trên
thị trường và chỉ trong lĩnh vực phi nhân thọ.
ðối với các DN bảo hiểm khác trên thị trường, cam kết này nếu ñược áp dụng chung sẽ tạo ñiều kiện
cho họ linh hoạt hơn trong công tác tái bảo hiểm và tạo ñiều kiện tái bảo hiểm có lợi hơn xét về mặt
kinh tế.

Hin nay, các DN bo him khi thc hin tái bo him ra nưc ngoài ñu phi thc hin tái bo him bt
buc ti thiu 20% vi Tng công ty c phn tái bo him quc gia VN (VINARE). Vì vy thc hin cam kt
xoá b t l tái bo him bt buc này s có tác ñng kép, trưc tiên là nh hưng ti hot ñng ca
VINARE. ñng thi nh hưng ñn tng mc phí gi li ca th trưng bo him phi nhân th. Nguyễn Chung (Nguồn: Diễn ðàn Doanh Nghiệp, IIC cập nhật 06/12/2006)
TƯ LIỆU HỌC TẬP NGHIÊN CỨU CHUYÊN NGÀNH Nguyễn Tiến Hùng
Bộ Môn Bảo Hiểm ðại Học Kinh Tế TP.HCM
Gia nhập WTO: Các cam kết về dịch vụ tài chính phi ngân hàng

Như vậy, sau nhiều năm ñàm phán và những thủ tục cần thiết, Việt Nam sẽ chính thức thành thành
viên chính thức của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới - WTO. Thế nhưng trong suốt tháng qua, ñã có rất
nhiều bài viết phân tích về những cam kết của Việt Nam và ảnh hưởng của nó ñối với tương lai của
nền kinh tế nói chung, ñối với thị trường tài chính nói riêng với nhiều góc nhìn khác nhau. Dưới ñây,
IIC trân trọng giới thiệu bài phân tích của Bà Nguyễn Thị Bích - Vụ trưởng Vụ Quan Hệ quốc tế Bộ
Tài Chính với tiêu ñề: "Gia nhập WTO: Các cam kết về dịch vụ tài chính phi ngân hàng"
Tác ñộng của cam kết ñối với dịch vụ tài chính
1. Dịch vụ bảo hiểm

Bộ Môn Bảo Hiểm ðại Học Kinh Tế TP.HCM
-Biến ñộng về nhân sự giữa các công ty bảo hiểm. Một thực tế ñã diễn ra khi sự gia tăng của số
lượng doanh nghiệp bảo hiểm nhanh hơn gia tăng nguồn nhân lực trong ngành ñã dẫn ñến sự di
chuyển nhân sự giữa các công ty bảo hiểm. Do ñó, nếu các công ty bảo hiểm trong nước không có
những ñiều chỉnh liên quan ñến chính sách nhân sự trong thời gian tới sẽ bị mất lợi thế quan trọng
trước các công ty 100% vốn nước ngoài hoặc liên doanh.
-Thị trường phát triển nhanh về quy mô, ña dạng về sản phẩm là sức ép ñối với các nhà quản lý
trong lĩnh vực này, bao gồm yêu cầu phải ñảm bảo quyền lợi người tiêu dùng; khả năng giải quyết
tranh chấp; thị trường bị chia cắt manh mún và vấn ñề rất quan trọng là ngăn ngừa rủi ro mang tính
hệ thống.
Khuôn khổ pháp luật và công tác quản lý nhà nước:
Các quy ñịnh ñiều chỉnh hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm hiện hành về cơ bản ñã khá hoàn chỉnh,
ñảm bảo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện hầu hết các cam kết trong lĩnh vực này. Tuy nhiên, ñể
triển khai thực hiện một số các cam kết còn lại và ñảm bảo sự phát triển ổn ñịnh, bền vững của thị
trường, một số yêu cầu ñặt ra về hoàn thiện hệ thống khuôn khổ pháp luật, bao gồm:
-ðể thực hiện các cam kết, bổ sung các quy ñịnh về chi nhánh trực tiếp của các doanh nghiệp bảo
hiểm nước ngoài, bãi bỏ các quy ñịnh mang tính bảo hộ các doanh nghiệp trong nước về ñịa bàn
hoạt ñộng, ñối tượng khách hàng, các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc, tái bảo hiểm bắt buộc;
hoàn thiện các ñiều kiện, tiêu chuẩn cấp phép minh bạch, thận trọng thay thế cho cơ chế cấp phép
theo từng trường hợp cụ thể.
-Bổ sung, sửa ñổi một số quy ñịnh nhằm tăng khả năng giám sát tài chính của các công ty bảo hiểm
bao gồm vốn pháp ñịnh, khả năng thanh toán, hoạt ñộng tài chính của các doanh nghiệp bảo hiểm
nhằm mục tiêu lựa chọn ñược các nhà ñầu tư có năng lực tài chính, cam kết lâu dài ñối với sự phát
triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam, ñặc biệt là khi Việt Nam gia nhập WTO. Các quy ñịnh này
giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản trị ñiều hành, phát hiện sớm các rủi ro ñồng thời hỗ trợ
cho công tác quản lý giám sát của các cơ quan chức năng.
-Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách ñảm bảo sự lành mạnh của thị trường, bao gồm các quy ñịnh
bảo vệ người tiêu dùng như hoàn thiện các quy ñịnh về nội dung và phương thức giao kết hợp ñồng
bảo hiểm nhằm ñảm bảo tính an toàn của giao dịch cho cả người mua lẫn công ty bảo hiểm và các
ñối tượng liên quan (ñại lý, môi giới bảo hiểm). Cần có các quy ñịnh cụ thể và ñặc thù hơn ñiều

Ngoài ra, ñể ñảm bảo thị trường chứng khoán nói chung và hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ chứng
khoán nói riêng phát triển bền vững, cần phải tập trung vào thúc ñẩy sự phát triển hàng hóa cho thị
trường (trái phiếu, cổ phiến và các sản phẩm mới); hoàn thiện cơ cấu và tổ chức của thị trường, bao
gồm thị trường sơ cấp và thứ cấp, thị trường tập trung và phi tập trung; và tạo ñiều kiện, cơ sở cho
sự phát triển các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán. Nhà nước cần có kế hoạch phát triển hạ
tầng thị trường vốn như hệ thống thông tin, thanh toán, giao dịch…
(Nguồn: Bộ Tài Chính, IIC cập nhật 14/12/2006)
Các cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực bảo hiểmHà Nội (TTXVN) - Cùng với việc Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO) vào ngày 11/1, một loạt các cam kết của Việt Nam cũng bắt ñầu có hiệu lực. TTXVN
xin giới thiệu một số nội dung chính trong cam kết gia nhập WTO của Việt Nam trong lĩnh
vực bảo hiểm cùng những tác ñộng của những cam kết này tới thị trường bảo hiểm nội ñịa.
Cam kết cung cấp dịch vụ qua biên giới
Theo Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Ban công tác về việc gia nhập WTO của Việt Nam, sau 5
năm gia nhập, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài sẽ ñược phép thành lập các chi nhánh bảo
hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.
Tuy nhiên ngay từ thời ñiểm Việt Nam gia nhập WTO, các hãng bảo hiểm nước ngoài ñã ñược tham
gia thị trường Việt Nam qua phương thức “cung cấp qua biên giới” (dịch vụ ñược cung cấp từ lãnh
thổ của một thành viên này sang lãnh thổ của một thành viên khác).
Cụ thể các công ty bảo hiểm nước ngoài ñược cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho các doanh nghiệp có
vốn ñầu tư nước ngoài và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ñược cung cấp dịch vụ tái bảo
hiểm, môi giới bảo hiểm và môi giới tái bảo hiểm, dịch vụ tư vấn, tính toán, ñánh giá rủi ro và giải
quyết bồi thường.
TƯ LIỆU HỌC TẬP NGHIÊN CỨU CHUYÊN NGÀNH Nguyễn Tiến Hùng
Bộ Môn Bảo Hiểm ðại Học Kinh Tế TP.HCM

ngoài cũng sẽ làm nảy sinh một số vấn ñề như cạnh tranh không lành mạnh, hệ thống pháp lý chưa
ñủ mạnh ñể kiểm soát hoạt ñộng ña dạng của các doanh nghiệp này. Các vấn ñề này có thể ñược
kiểm soát tốt nếu Việt Nam có những bước ñi phù hợp trong công tác quản lý Nhà nước ñối với hoạt
ñộng của thị trường.
Cam kết xóa bỏ tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc sau 1 năm
Hiện nay, các doanh nghiệp bảo hiểm khi thực hiện tái bảo hiểm ra nước ngoài ñều phải thực hiện tái
bảo hiểm bắt buộc tối thiểu 20% với Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (Vinare).
Vì vậy cam kết xoá bỏ tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc này sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt ñộng của Vinare
cũng như tới tổng mức phí giữ lại của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ.
TƯ LIỆU HỌC TẬP NGHIÊN CỨU CHUYÊN NGÀNH Nguyễn Tiến Hùng
Bộ Môn Bảo Hiểm ðại Học Kinh Tế TP.HCM
ðối với các doanh nghiệp bảo hiểm khác trên thị trường, cam kết này sẽ tạo ñiều kiện cho doanh
nghiệp linh hoạt hơn trong công tác tái bảo hiểm./.
Tác ñộng mạnh từ các cam kết WTO
05:02' AM - Thứ bảy, 02/12/2006
/>XaHoi/Tac_dong_manh_tu_cac_cam_ket_WTO/
Thực hiện cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), thị trường bảo hiểm VN
sẽ chịu tác ñộng mạnh cả về quy mô, chất lượng và cả sự ổn ñịnh trong thị trường tài chính
nói chung.
Theo Bộ Tài chính, tác ñộng của các cam kết mở cửa thị trường bảo hiểm trong việc VN cam kết gia
nhập WTO có thể ñược nhìn nhận từ hai khía cạnh, tác ñộng tích cực và tiêu cực. Quá trình hội nhập
sẽ làm giảm chi phí dịch vụ, chất lượng dịch vụ ñược nâng cao, năng lực thị trường ñược mở rộng,
công nghệ quản lý mới ñược chuyển giao, trình ñộ ñội ngũ cán bộ ñược nâng cao
Nhưng, việc thực hiện các cam kết cũng dẫn ñến các khả năng gây bất ổn ñịnh nói chung của thị
trường tài chính, mất vai trò chủ ñạo của thành phần kinh tế nhà nước, hệ thống quy ñịnh quản lý
chưa theo kịp ñược với mức ñộ mở cửa thị trường
Ngay sau khi VN trở thành thành viên chính thức của WTO, các DN bảo hiểm nước ngoài sẽ ñược

bỏ tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc này sẽ có tác
ñộng kép, trước tiên là ảnh hưởng tới hoạt
ñộng của VINARE. ñồng thời ảnh hưởng ñến
tổng mức phí giữ lại của thị trường bảo hiểm
phi nhân thọ
.
TƯ LIỆU HỌC TẬP NGHIÊN CỨU CHUYÊN NGÀNH Nguyễn Tiến Hùng
Bộ Môn Bảo Hiểm ðại Học Kinh Tế TP.HCM
các DN bảo hiểm nước ngoài với kinh nghiệm hoạt ñộng lâu năm trên phạm vi quốc tế sẽ giúp
chuyển giao công nghệ khai thác bảo hiểm và ñào tạo ñội ngũ cán bộ làm công tác bảo hiểm tại VN.
Có thể nói, việc cho phép các DN bảo hiểm nước ngoài tham gia thị trường bảo hiểm VN sẽ ñem lại
những lợi ích tổng thể cho thị trường. Tuy nhiên, song song với các khía cạnh tích cực như vậy, ñiều
kiện thị trường bảo hiểm với sự có mặt của nhiều DN bảo hiểm nước ngoài cũng sẽ ñặt ra một số
vấn ñề như cạnh tranh không lành mạnh, hệ thống pháp lý chưa ñủ mạnh ñể kiểm soát hoạt ñộng
ña dạng của các DN này. Song các vấn ñề này có thể ñược kiểm soát tốt nếu có những bước ñi phù
hợp trong công tác quản lý nhà nước ñối với hoạt ñộng của thị trường.
Hiện nay, bảo hiểm bắt buộc theo luật ñịnh gồm: bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe
cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không ñối với hành
khách; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp ñối với hoạt ñộng tư vấn pháp luật; bảo hiểm
trách nhiệm nghề nghiệp của DN môi giới bảo hiểm; Bảo hiểm cháy, nổ; và các loại bảo
hiểm khác ñược quy ñịnh theo ñiều kiện phát triển của nền kinh tế.
Trong những năm gần ñây, tỷ trọng phí bảo hiểm thu từ bảo hiểm bắt buộc khá lớn trong tổng phí
bảo hiểm phi nhân thọ. Tuy nhiên, tỷ trọng phí bảo hiểm từ loại hình bảo hiểm bắt buộc này sẽ giảm
tương ñối qua thời gian khi các nhu cầu bảo hiểm tiềm năng trên thị trường ñược khai thác tốt hơn
do các DN ngày càng trưởng thành về năng lực vốn cũng như về trình ñộ chuyên môn. Do ñó, việc
cho phép các DN bảo hiểm có vốn ñầu tư nước ngoài cung ứng các dịch vụ này sẽ không ảnh hưởng
nhiều ñến thị trường bảo hiểm mà chỉ ảnh hưởng ñến thị phần của các DN bảo hiểm hoạt ñộng trên

Cả ACE và Liberty Mutual ñều là những nhà bảo hiểm hàng ñầu trên thế giới về truyền thống, kinh
nghiệm quản lý, tiềm lực tài chính và uy tín. ACE gắn với tên tuối trăm năm, với vụ mua lại Công ty
Bảo hiểm Bắc Mỹ (INA) nổi tiếng, với tài sản trên 50 tỷ USD và mạng lưới khách hàng trên 140 quốc
gia. Trong khi ñó Liberty Mutual lại ñược biết ñến với khối tài sản gần 80 tỷ USD cùng 38.000 nhân
viên, 900 văn phòng trên toàn cầu.
Chỉ riêng những thông số cơ bản về hai thành viên mới trên cũng ñã cho thấy tầm của áp lực cạnh
tranh trên thị trường bảo hiểm Việt Nam trong tương lai gần. Nhưng sẽ không dừng lại ñó mà sẽ còn
có thêm nhiều thành viên mới khác.
Theo Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Ban công tác về việc gia nhập WTO của Việt Nam, sau 5
năm gia nhập, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài sẽ ñược phép thành lập các chi nhánh bảo hiểm
phi nhân thọ tại Việt Nam. Ngay từ thời ñiểm gia nhập, các hãng bảo hiểm nước ngoài cũng ñã ñược
tham gia thị trường Việt Nam qua phương thức “cung cấp qua biên giới” (dịch vụ ñược cung cấp từ
lãnh thổ của một thành viên này sang lãnh thổ của một thành viên khác).
Cụ thể, các công ty bảo hiểm nước ngoài ñược cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho các doanh nghiệp có
vốn ñầu tư nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; ñược cung cấp dịch vụ tái bảo hiểm,
môi giới bảo hiểm và môi giới tái bảo hiểm, dịch vụ tư vấn, tính toán, ñánh giá rủi ro và giải quyết
bồi thường.
Riêng dịch vụ bảo hiểm vận tải quốc tế, các hãng bảo hiểm nước ngoài ñược tham gia bảo hiểm cho
các rủi ro liên quan ñến vận tải biển quốc tế, vận tải hàng không thương mại quốc tế và bảo hiểm
hàng hóa ñang vận chuyển quá cảnh quốc tế.
Tất nhiên, trong cam kết, Việt Nam vẫn có những ñiều khoản ñể ñảm bảo cho quá trình hội nhập
theo một lộ trình phù hợp. Ngay trong việc cho phép thành lập các chi nhánh bảo hiểm nước ngoài
sau 5 năm gia nhập, Việt Nam vẫn ràng buộc bằng “các quy ñịnh quản lý thận trọng”.
Và dù thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài nhưng doanh nghiệp ñó vẫn không ñược kinh
doanh các dịch vụ bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới ñối với
người thứ ba, bảo hiểm xây dựng lắp ñặt, bảo hiểm công trình dầu khí và các công trình dễ gây nguy
hiểm ñến an ninh cộng ñồng và môi trường.
Nhưng, những ràng buộc trên không thể kéo dài; Việt Nam ñã cam kết trong quá trình ñàm phán gia
nhập WTO là sẽ bãi bỏ từ ngày 1/1/2008, tức là chỉ còn hơn một năm nữa. Theo ñó, các công ty bảo
hiểm 100% vốn nước ngoài sẽ thực sự hoạt ñộng và cạnh tranh một cách toàn diện hơn; áp lực ñối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status