CHƯƠNG V: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ potx - Pdf 12

“Chúng ta không th
ể dạy bảo ai bất cứ
điều gì, chúng ta chỉ có thể giúp họ
phát hi
ện ra những gì còn tiềm ẩn trong họ” Galileo
“Ngư

i th
ầy trung bình chỉ biết nói, người thầy giỏi biết giải thích, người thầy xuất
chúng bi
ết minh họa, người thấy vĩ đại biết cách truyền cảm hứng”
Wiliam A. Warrad
CHƯƠNG V: C
ẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
I. M
ỤC TIÊU
- HV hi
ểu rõ và sâu sắc những kiến thức Vật
lí đư
ợc trình bày trong chương theo tinh
th
ần của vật
lí h
ọc phổ thông
- HV có đư
ợc những kỹ năng về thiết kế bài dạy và tổ chức dạy học theo tinh thần
đ
ổi mới hiện nay.
II. GI
ỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔĐUN
Đây là môđun đ

lí 11, Sách giáo viên V
ật
lí 11, Tài li
ệu bồi dưỡng thay sách giáo khoa Vật
lí 11, Ph
ụ lục
7
IV. HO
ẠT ĐỘNG
Ho
ạt động 1: Phân tích
ki
ến thức có trong chương
 Nhi
ệm vụ:
- GgV gi
ới thiệu cấu trúc Phụ lục 7a
- HV làm vi
ệc theo nhóm bằng cách đọc tài liệu có trong phần phụ lục và thảo luận
 Thông tin cho ho
ạt động:
Ph
ụ lục 7a
Ho
ạt động 2: Thiết kế bài dạy học
 Nhi
ệm vụ:
- GgV gi
ới thiệu một ph
ương án cụ thể về thiết kế bài dạy học trong chương được

- GgV đánh giá tinh th
ần và thái độ làm việc của các nhóm cũng như sản phẩm mà
các nhóm có đư
ợc.
- Thông tin ph
ản hồi của
đánh giá môđun: Ý kiến thảo luận và các bản thiết kế bài
d
ạy học.
“Chúng ta không th
ể dạy bảo ai bất cứ
điều gì, chúng ta chỉ có thể giúp họ
phát hi
ện ra những gì còn tiềm ẩn trong họ” Galileo
“Ngư

i th
ầy trung bình chỉ biết nói, người thầy giỏi biết giải thích, người thầy xuất
chúng bi
ết minh họa, người thấy vĩ đại biết cách truyền cảm hứng”
Wiliam A. Warrad
VI. Phân tích n
ội dung
1. Hi
ện tượng cảm ứng điện từ
1.1. T
ừ thông
Khái ni
ệm
c


c
ủa
di
ện tích
S và vectơ c
ảm ứng từ
B

.
T
ừ thông

là đ
ại l
ượng đại số
có th
ể d
ương
ho
ặc âm
vì ph
ụ thuộc vào góc

nh
ọn hoặc tù
(t
ức là
chi
ều của

đường cảm ứng từ qua
di
ện tích
đ
ặt vuông góc với đường sức từ
chính là v
ới từ thông. Khi nói đến từ thông tức là
nói đ
ến số đường cảm ứ
ng t
ừ đi qua một diện tích
S đ
ặt vuông góc với đường sức
t

. Đó là
ý ngh
ĩa của từ thông.
Nhưng chú
ý r
ằng, số đường cảm ứng từ thì luôn luôn dương, còn từ
thông

là một đại lượng đại số, có thể âm hoặc dương .
N
ếu muốn tính từ thôn
g qua m
ột diện tích S có kích th
ước lớn nằm trong một từ
trư

ị của cảm ứng từ B là T
(tesla) thì 1Wb=1m
2
.1T
1.2.Hi
ện tượng cảm ứng điện từ
B
ất kì dòng điện nào cũng gây ra xung quanh nó một từ trường.
M
ột giả thiết
được đặt ra là liệu từ trường có thể sinh ra dòng điện
không? Nhà bác h
ọc người Mỹ Joseph Henry
(1797-878) và nhà v
ật

người Anh Michael Faraday (1791-1867), một cách độc lập, đều cùng
kh
ẳng định giả thiết trên. Henry thực hiện trước nhưng Faraday đã công
b
ố trước kết quả và có những nghiên cứu sâu sắc hơn nên các hiện tượng
c
ảm ứng
điện từ đều đư
ợc mang tên ông. Năm 1831, Faraday đ
ã phát
hi
ện ra rằng khi từ thông qua một khung dây dẫn kín biến thiên thì trong
khung dây xuất hiện một dòng điện. Hiện tượng này được gọi là hiện


thu đư
ợc kết quả tươn
g t
ự bằng cách giữ nam
châm đ
ứng yên và cho ống dây chuyển
đ
ộng.Vậy:
Dòng
đi
ện xuất hiện khi có sự biến đổi
t
ừ thông qua mạch điện kín gọi là
dòng
điện
c
ảm ứng
và su
ất điện động sinh ra dòng điện
c
ảm ứng là sức
điện động cảm ứng
.
http://www.magnet.fsu.edu/education/tutorials/java/inducedcurrent/index.html
http://www.magnet.fsu.edu/education/tutorials/java/electromagneticinduction/index.html
1.3. Đ
ịnh luật Len
-xơ v
ề chiều dòng điện cảm ứng
Như v

ầu qua mạch kín (SGKCB)
hay Khi t
ừ thông qua
C bi
ến thiên do một kết quả của một chuyển động nào đó thì từ
trư
ờng cảm ứng có tác
d
ụng chống lại chuyển
động nói trên
(SGK CB)
Khi thanh nam châm d
ịch chuyển cực bắc của nó vào trong lòng ống dây, làm cho
t
ừ thông
m

g
ửi qua ống dây tăng. Theo định luật Len
z, dòng
điện cảm ứng I
c
ph
ải có
chi
ều sao cho từ trường do
nó sinh ra có tác d
ụng chống lại sự tăng từ thông đó. Muốn
v
ậy,

ều dòng
đi
ện cảm ứng Ic theo quy tắc
n
ắm tay phải
.
http://micro.magnet.fsu.edu/electromag/java/lenzlaw/index.html
Tương t
ự, trường hợp thanh nam châm dịch chuyển cực bắc của nó ra xa lòng ống
dây, thì t
ừ thông gửi qua ống dây giảm. Theo định luật Len
z, dòng
điện cảm ứng I
c
ph
ải có
chi
ều sao cho từ tr
ường do nó sinh ra
có tác d
ụng chống lại sự giảm từ thông
đó
.
video\Lenz's Law - YouTube.flv
Tóm l
ại, theo
định luật Len
z, dòng
đi
ện cảm ứng bao giờ cũng có tác dụng chống

ện ra những gì còn tiềm ẩn trong họ” Galileo
“Ngư

i th
ầy trung bình chỉ biết nói, người thầy giỏi biết giải thích, người thầy xuất
chúng bi
ết minh họa, người thấy vĩ đại biết cách truyền cảm hứng”
Wiliam A. Warrad
1.4. Đ
ịnh luật
Faraday v

c
ảm ứng điện t

S
ự xuất hiện dòng
điện cảm ứng chứng tỏ trong mạch có một suất điện động
(s.đ.đ). Su
ất điện động ấy được gọi là sđđ cảm ứng.
Faraday đ
ã nghiên cứu định lượng các
y
ếu tố ảnh hưởng đến độ lớn của sđđ cảm ứng. Ông đã quan sát được
s.đ.đ càng l
ớn
n
ếu từ
trường biến
đ

ị là
vôn (V). D
ấu (
-) bi
ểu thị định luật Lenz
Trong trư
ờng hợp khu
ng dây có N vòng dây
đấu nối tiếp thì s.đ.đ cảm ứng trong khung
dây đó đư
ợc xác định bằng công thức :
t
Ne
c



Bi
ểu thức định lượng của s.đ.đ cảm ứng đối với trường hợp riêng của mạch đ
i
ện
kín c
ũng có thể tìm được dựa trên cơ sở của
đ
ịnh luật bảo toàn năng lượng.
C:\Users\TUAN\Downloads\Video\faraday_vi.jar
1.5. S
ức điện động cảm ứng trong đoạn dây
d
ẫn chuyển động trong

N +
Hình 4. Gi
ải th
ích s
ự xuất hiện s.
đ.đ cảm ứng trong
đo
ạn dây
MN
Gi
ả sử cảm ứng từ
B

có chi
ều đi ra như hình vẽ, lực Loren
tz s
ẽ làm electron
chuy
ển động về phía M. Do đó, đầu M thừa electron, đầu N thiếu electron. Trong đoạn MN
xu
ất hiện điện tr
ư
ờng
E


ớng từ N đến M,
E

g

ầy trung bình chỉ biết nói, người thầy giỏi biết giải thích, người thầy xuất
chúng bi
ết minh họa, người thấy vĩ đại biết cách truyền cảm hứng”
Wiliam A. Warrad
e là đ
ộ lớn điện tích của electron.
Ta th
ấy, lực lạ ở đây chính là lực Lo
-ren-xơ. S.đ.đ c
ảm
ứng trong mạch xuất hiện
là do l
ực Lo
-ren-xơ gây ra. Theo công th
ức tính s.
đ.đ của nguồn điện ở trên, ta có:
f F
cu
A A
ε = = -
q q
cu
eEl
ε = -
e

cu
ε = -El
Thay
E = vB

http://www.magnet.fsu.edu/education/tutorials/java/inductivependulum/index.html
http://ngsir.netfirms.com/englishhtm/Induction.htm
1.4.1. Máy phát đi
ện điện một chiều
M
ột ứng dụng quan trọng và phổ biến trong
đời sống hiện tượng cảm ứng điện từ
trong các đo
ạn dây chuyển động
là máy phát đi
ện
m
ột chiều
chi
ều (AC gernerator)
Mô ph
ỏng nguyên tắc hoạt động máy phát điện
AC
video\How generator works by Khurram Tanvir - YouTube.flv
Mô ph
ỏng nguyên tắc hoạt động máy phát điện DC
video\DC MOTORS AND GENERATORS - YouTube.flv
video\Magnetism- Motors and Generators - YouTube.mp4
1.5. Dòng
điện
Foucault (Fu-cô)
Dòng
điện
Foucault (Eddy current) đư
ợc phát hiện bởi nhà vật

hucô là m
ột dòng điện xoáy.
Như v
ậy dòng
điện
Foucault c
ũng là dòng
điện cảm ứng
. Theo đ
ịnh luật Len
z, nó
c
ũng tạo ra một từ trường nhằm chống lại sự biến thiên từ thông đã gây ra nó. Vì khối vật
d
ẫn có điện trở
R nh

nên cư
ờng độ dòng
Foucault trong vật dẫn thư
ờng khá lớn
c
c
ε
I =
R
Vì su
ất điện động cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến thiên từ thông, nên nếu vật dẫn được
đ
ặt trong từ tr

h
ợp này, dòng
Foucault là có h
ại.
M
ột
là nhi
ệt tỏa ra do dòng
Foucault s

làm cho lõi s
ắt bị nóng có thể làm hỏng
máy và
hao phí năng lư
ợng.
Hai là dòng Foucault luôn có xu hư
ớng
ch
ống lại nguyên nhân đã sinh ra nó. Trong
trư
ờng hợp
động cơ điện nó chống lại sự quay
c
ủa động cơ
và gi
ảm công suất của động cơ.
Đ
ể giảm tác hại của dòng Phucô, thay vì
dùng c
ả một khối

Wiliam A. Warrad
so v
ới dòng Phucô trong cả khối sắt lớn. Vì vậy, làm giảm được lượng điện hao phí. Trong
k
ĩ thuật, để chế tạo các máy biến thế người ta sử dụng các lá sắt
ferit có đi
ện trở su
ất cao
đ
ể làm lõi.
http://www.youtube.com/watch?v=7_-RqkYatWI&feature=related
http://www.youtube.com/watch?v=kU6NSh7hr7Q
Bài tâpXem video
video\Neodymium magnet in copper pipe -
YouTube.flv
b) M
ột vài ứng dụng của dòng Foucault
-Th
ắng
, thi
ết bị giảm tốc
(Electromagnetic
braking): Nh
ững loại phanh theo nguyên lý trên hiện nay
đư
ợc dùng làm phanh hãm cho xe tải, cần trục, tàu hỏa
cao t
ốc, hay thậm chí xe đẩy, xe đạp, Các bánh xe đều
có đ
ĩa kim loại. Khi cần giảm

ần từ cao xuống thấp, khi vật rơi
xu
ống bởi
tr
ọng lực
s
ẽ có
t
ừ thông
qua nó tăng lên, t
ạo dòng
Foucault ph
ản kháng lại sự r
ơi này. N
ếu vật làm bằng
ch
ất
siêu d
ẫn
, có đi
ện trở
b
ằng không, tạo ra dòng điện Fouca
ult hoàn h
ảo (
hi
ệu ứng
Meissner), sinh ra l
ực điện phản kháng đủ lớn để có thể triệt tiêu hoàn toàn trọng lực đối
kháng, cho phép t

ột đĩa kim loại nhỏ (bằng
đ
ồng
ho
ặc
nhôm), đ
ặt đĩa này trong
t
ừ trường
c
ủa một
nam
châm vĩnh cửu. Khi kim chuy
ển động, đĩa kim loại cũng bị chuyển động theo. Từ thông
H 4.1. Phương pháp gi
ảm dòng Phucô
“Chúng ta không th
ể dạy bảo ai bất cứ
điều gì, chúng ta chỉ có thể giúp họ
phát hi
ện ra những gì còn tiềm ẩn trong họ” Galileo
“Ngư

i th
ầy trung bình chỉ biết nói, người thầy giỏi biết giải thích, người thầy xuất
chúng bi
ết minh họa, người thấy vĩ đại biết cách truyền cảm hứng”
Wiliam A. Warrad
qua đ
ĩa thay đổi làm xuất hiện trong đĩa những dòng điện Foucault. Theo

ề mặt bếp, một từ
trư
ờng biến đổi. Đáy nồi bằng kim loại nằm trong từ
trư
ờn
g này s
ẽ nóng lên
do dòng Foucault và n
ấu chín
th
ức ăn. Ưu điểm của bếp là tốc độ đun nấu nhanh, do
gi
ảm
được
nhi
ệt dun
g (không còn nhi
ệt dung của bếp,
ch
ỉ có nhiệt dung của
n
ồi
). Vi
ệc điều chỉnh
nhi
ệt độ
và các ch
ế độ nấu nướng cũng được thực hiện chính
xác và d
ễ dàng h

quanh. Ngư
ời ta
đặt kim loại vào trong lò và rút không khí bên trong ra. Xung quanh lò
qu
ấn dây điện. Cho dòng
đi
ện xoay chiều
có t
ần số
cao ch
ạy qua cuộn dây đó. Dòng điện
này s
ẽ tạo ra
trong lò m
ột từ tr
ường biến đổi nhanh, làm xuất hiện dòng điện Foucault
m
ạnh và tỏa ra
nhi
ệt lượng
r
ất lớn đủ để nấu chảy kim loại. Cuộn dây cho dòng cao tần
ch

y qua thư
ờng là cuộn dây có dạng các ống rỗng, sử dụng nước làm mát ở bên trong
đ
ồng thời dòng
điện cao tần sẽ chỉ dẫn trên lớp vỏ ngoài do hiệu ứng lớp da.
http://www.youtube.com/watch?v=sPLawCXvKmg&feature=relmfu

ự xuất hiện s.đ.đ cảm ứng trong mạch do sự biến thiên của từ thông gây bởi dòng
đi
ện
ở chính trong mạch
đó đư
ợc gọi là hiện tượng tự cảm. Và dòng điện được sinh ra
trong hi
ện tượng tự cảm gọi là dòng điện tự cảm.
Hi
ện tượng tự cảm xuất hiện trong các mạch điện có dòng xoay chiều chạy qua
ho
ặc khi ta
đóng, ngắt mạch điện.
Nếu gọi là từ thông do chính dòng điện trong cuộn dâyđó tạo ra. Nhận xét rằng,
t
ừ thông

t
ỉ lệ với cảm ứng từ
B

do dòng
đi
ện trong mạch sinh ra, mà cảm ứng từ đó lại
t
ỉ lệ thuận với cường độ dòng điện của mạch. D
o đó, t
ừ thông

t

phát hi
ện ra những gì còn tiềm ẩn trong họ” Galileo
“Ngư

i th
ầy trung bình chỉ biết nói, người thầy giỏi biết giải thích, người thầy xuất
chúng bi
ết minh họa, người thấy vĩ đại biết cách truyền cảm hứng”
Wiliam A. Warrad
tc
d
Φ dI
ε = - = -L
dt dt
(5)
L = const khi m
ạch
điện đứng yên và không thay đổi về hình dạn
g.
Công th
ức (3) chứng tỏ:
trong m
ột mạch điện đứng yên và không thay đổi về hình
d
ạng, s.đ.đ tự cảm luôn tỉ lệ nhưng trái dấu với tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện
trong m
ạch
. S
ự trái dấu giữa s.
đ.đ tự cảm và tốc độ biến thiên dòng điện trong mạch

Hay có th
ể phát biểu như sau:
Hệ số tự cảm của một mạch điện là đại lượng vật lí về trị số bằng từ thông do chính
dòng
điện ở trong mạch gửi qua diện tích của mạch, khi dòng điện trong mạch có cường
đ
ộ bằng một đơn vị.
Trong h
ệ SI, hệ số tự cảm
được đo
b
ằng
đơn vị Henry kí hiệu là
H . Ta đ
ã bi
ết từ
thông đư
ợc đo bằng đơn vị vêbe (Wb), cường độ dòng điện I được đo bằng đơn vị Ampe
(A ). Từ công thức (4) suy ra:
A
Wb
H
1
1
1 
V
ậy:
Henry là h
ệ số tự cảm của một
m

ạn k
hi chi
ều dài của nó gấp đường kính khoảng 10 lần
. T

trư
ờng do cuộn dây có dòng
điện chạy qua tạo trong lòng nó một từ trường đều có cảm
ứng từ
B =
0
μμ
nI =
0
μμ
N
l
I
như nhau t
ại mọi
điểm, với
0
μ
= 4 .10
-7
H/m là h
ằng số từ và
μ
là đ
ộ từ thẩm của môi


i th
ầy trung bình chỉ biết nói, người thầy giỏi biết giải thích, người thầy xuất
chúng bi
ết minh họa, người thấy vĩ đại biết cách truyền cảm hứng”
Wiliam A. Warrad
3.1. Năng lư
ợng từ trường của ống dây điện
Cho m
ột mạch điện như hình vẽ, giả sử ban đầu mạch được đóng kín,trong mạch có
dòng
đi
ện không đổi I. Khi ấy toàn bộ điện năng do nguồn điện sinh ra đều biến thành
nhi
ệt. Điều này là đúng khi trong mạch có dòng điện
không đ
ổi, nhưng không đúng trong
lúc đóng ho
ặc ngắt mạch. Khi
đóng mạch dòng điện i trong mạch tăng từ O đến I. Trong
quá trình
ấy , trong mạch điện xuất hiện dòng điện tự cảm i
tc
ngư
ợc chiều với dòng điện
chính i
0
do ngu
ồn phát ra, làm cho dòng điện toà
ph

trong cu
ộn dây cũng t
ăng theo, cho nên phần năng lượng được tiềm tàng đó chính là năng

ợng từ trường của cuộn dây điện.
Bây gi
ờ, ta đi tính phần năng lượn
g này:
G
ọi R là
điện trở trong toàn mạch, áp dụng định luật Ôhm cho mạch điện trong quá trình
dòng
điện đang được thành lập, ta có:
tc
ε + ε = Ri

tc
di
ε = -L
dt
nên bi
ểu thức trên trở thành
di
ε - L = Ri
dt
di
ε = Ri + L
dt
Nhân c
ả hai vế với idt, ta có

W = LI
2
(8)
Đây là công thức tính năng lượng tồn trữ trong cuộn dây khi có dòng điện I chạy
qua.
3.2. M
ật độ năng lượng từ trường
Theo như tính toán lí thuy
ết và thực nghiệm thì năng lượng từ trường được
phân
b
ố trong không gian có từ tr
ường. Ta có thể coi cuộn dây điện thẳng dài vô hạn mà ta xét ở
trên có từ trường được phân bố đều chỉ trong thể tích của cuộn dây. Nếu gọi V là thể tích
c
ủa cuộn dây thì ta có mật
độ năng lượng từ trường của cuộn dâyđiện l
à:
“Chúng ta không th
ể dạy bảo ai bất cứ
điều gì, chúng ta chỉ có thể giúp họ
phát hi
ện ra những gì còn tiềm ẩn trong họ” Galileo
“Ngư

i th
ầy trung bình chỉ biết nói, người thầy giỏi biết giải thích, người thầy xuất
chúng bi
ết minh họa, người thấy vĩ đại biết cách truyền cảm hứng”
Wiliam A. Warrad


0
B=
μμ
H
 
nên ta có th
ể viết lại:
1
w = HB
2
(10)
Công th
ức (8) cũng có thể áp dụng cho từ tr
ường bất kì. Khi đó, để tính năng lượng
c
ủa từ trường bất kì, ta chia không gian của từ trường đó thành các thể tích dV vô cùng
nh
ỏ, sao cho có thể coi trong mỗi thể tích ấy cảm ứng từ là không
đổi. Như vậy,
t
ừ tr
ường
trong th
ể tích vô cùng nhỏ đó bằng:
HB
dw = dV
2
Năng lư
ợng của từ trương bất kì mà ta xét bằng:

ăng
-V
ận dụng định luật Len
-xơ đ

gi
ải thích hiện tượng tự cảm khi đóng ngắt mạch
đi
ện.(**)
-V
ận dụng công thức tính cảm ứng từ
để chứng minh biểu thức tính hệ số tự cảm của
ống dây.(**)
+Thái đ

-Có h
ứng thú học Vật lý
-Có tinh thần hợp tác trong học tập cũng như trong việc áp dụng các kiến thức đã đạt
đư
ợc
B. CHU
ẨN BỊ
1. Giáo viên
+D
ụng cụ thí nghiệm
-Thí nghiệm tự cảm khi đóng và ngắt mạch.
“Chúng ta không th
ể dạy bảo ai bất cứ
điều gì, chúng ta chỉ có thể giúp họ
phát hi

ảm
đều đặn từ 2(A) về 0 (A) trong khoảng thời gian là 4 (s). Suất điện động tự cảm xuất hiện ở
ống dây trong khoảng thời gian
đó là:
A.0,03 (V)
B.0,04 (V)
C.0,05 (V)
D.0,06 (V)
Câu 2.M
ột ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 (H), cường độ dòng điện qu
a
ống dây tăng
điều đặn từ 0 đến 10(A) trong khoảng thời gian là 0,1 (s). Suất điện động tự cảm xuất hiện
trong
ống trong khoảng thời gian đó là:
A.0,1 (V)
B.0,2 (V)
C.0,3 (V)
D.0,4 (V)
Câu 3.M
ột ống dây dài 50 (cm), diện tích tiết diện ngang của ống
là10 (cm
2
) g
ồm 1000
vòng dây. Hệ số tự cảm của ống là:
A.0,251 (H)
B.6,28.10
-2
(H)

điện động tự cảm
a H
ệ số tự cảm
-T
ừ thông
LI
-H
ệ số tỷ lệ L: hệ số tự cảm (độ tự cảm)
-Đơn v
ị henri (H)
-Bi
ểu thức tính
độ tự cảm của ống dây
L=4

10
-
7n
2
V
b. Su
ất
điện động tự cảm
iL
t
i
Le
tc



Nêu câu h
ỏi 2: “Viết công thức biểu diễn
đ
ịn
h lu
ật Fa
-ra-dây v
ề cảm ứng điện từ”
-Ghi công th
ức tính B=4

10
-7
nI và
t
e
c




ở góc bảng bên phải
-Nh
ận xét và cho điểm
-Báo cáo s
ĩ số, tình hình lớp
-Tr
ả lời câu hỏi
B=4


-Nêu câu h
ỏi “So sánh thời gian sáng lên
c
ủa 2 bóng đèn. Bóng đèn ở nhánh 1 hay
nhánh 2 sáng lên ch
ậm h
ơn?”
-Ghi v
ở tiêu đề mục 1.SGk
-Quan sát d
ụng cụ TN
-Quan sát, theo dõi
-Quan sát, theo dõi
-Tr
ả lời các câu hỏi.
-Nêu câu h
ỏi “Vận dụng định luật Lenxơ
đ
ể giải thích hiện t
ượng trên” (*)
-Nh
ận xét và tóm tắt
-Tr
ả lời các câu hỏi.
-Nh
ận xét câu trả lời của bạn
b.Thí nghi
ệm 2
-M
ắc mạch

u
ấtđiện động tự cảm
Ho
ạt động của giáo viên
Ho
ạt động của học sinh
“Chúng ta không th
ể dạy bảo ai bất cứ
điều gì, chúng ta chỉ có thể giúp họ
phát hi
ện ra những gì còn tiềm ẩn trong họ” Galileo
“Ngư

i th
ầy trung bình chỉ biết nói, người thầy giỏi biết giải thích, người thầy xuất
chúng bi
ết minh họa, người thấy vĩ đại biết cách truyền cảm hứng”
Wiliam A. Warrad

ặt vấn đề “Nguyên nhân trực tiếp gây ra
hiện tượng tự cảm chính là do sự biến thiên
c
ủa dòng điện trong mạch nên ta cần biểu
diên su
ất điện động tự cảm thông qua sự
bi
ến
đổi từ thông
và cu
ờng

c




hãy tính tính su
ất
đi
ện
động tự cảm”
-Ghi b
ảng
-Theo dõi
-Ghi v

Li
-Ghi v
ở Henri ký hiệ
u H
-Trả lời câu C2
-Tr
ả lời câu hỏi 3
Ghi v

Hoạt động 4 ( 7 phút): Vận dụng củng cố
Ho
ạt động của giáo viên
Ho
ạt động của học sinh
-Phát phi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status