DỰ ĐOÁN LƯỢNG ĐẤT XÓI MÒN TIỀM TÀNG VÀ VẤN ĐỀ PHÂN CẤP ĐẦU NGUỒN KHU VỰC HỒ THUỶ ĐIỆN SƠN LA - Pdf 12


1
DỰ ĐOÁN LƯỢNG ĐẤT XÓI MÒN TIỀM TÀNG VÀ VẤN ĐỀ
PHÂN CẤP ĐẦU NGUỒN KHU VỰC HỒ THUỶ ĐIỆN SƠN LA

Nguyễn Hữu Tân
Đại học Hồng Đức

TÓM TẮT
Bài báo đã dự báo lượng đất xói mòn tiềm tàng và vấn đề phân cấp đầu nguồn khu vực hồ thủy
điện Sơn La, trên cơ sở xác định lượng mất đất theo phương trình mất đất của Wischmeier W.H và
Smith D.D (1978) và phương trình hiệu chỉnh hệ số xói mòn đất (K) của tác giả Nguyễn Trọng Hà
và các cộng sự; chúng tôi đã xây dựng bảng hệ số xói mòn đất khu vực nghiên cứu, bản đồ phân cấp
lượng xói mòn và bản đồ phân bố GT + CP + TM; dự báo lượng xói mòn và tỷ lệ (%) diện tích của
các cấp đầu nguồn tương ứng (ít xung yếu, xung yếu, rất xung yếu) tại lưu vực hồ thủy điện Sơn La
địa bàn Tỉnh Sơn La.
Từ khoá: Phân cấp đầu nguồn, thảm thực vật, rừng phòng hộ đầu nguồn

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở nước ta, việc xây dựng và phát triển hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn đang trở thành nhu
cầu khẩn thiết và còn nhiều vấn đề bức bách cần được giải quyết cả về lý luận lẫn thực tiễn. Tuy
nhiên, những nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực này còn nhiều hạn chế nên hiện nay chúng ta chưa
đủ hệ thống thông tin và cơ sở khoa học cần thiết cho xây dựng cấu trúc của thảm thực vật phòng hộ.
Hạn chế này đã làm cho hiệu quả quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn chưa cao.
Một trong những lĩnh vực nghiên cứu có tầm quan trọng đặc biệt là nghiên cứu xói mòn đất
gắn với những đề xuất về phân cấp đầu nguồn. Phân cấp đầu nguồn đã được hiểu là phân chia khu
vực đầu nguồn ra thành các cấp khác nhau theo tiềm năng suy thoái đất và nước. Vì vậy, việc phân
chia lượng đất xói mòn tiềm tàng thành các cấp khác nhau được xem như một trong những căn cứ
quan trọng để phân cấp đầu nguồn.
Với ý nghĩa đó, bài báo này tập trung xác định lượng đất xói mòn tiềm tàng ở khu vực hồ thuỷ
điện tỉnh Sơn La. Từ đó đưa ra một số ý kiến trong việc phân cấp đầu nguồn và phát triển rừng

Hà và cộng sự đã nghiên cứu, nhận thấy hệ số xói mòn đất có sự sai lệch kh”ng nhiều, vì thế chúng
tôi công nhận những kết quả còn lại và chỉnh lý hệ số xói mòn của một số loại đất đã có kết quả phân
tích. Dưới đây là bảng hệ số xói mòn đất (K) trong khu vực nghiên cứu.
Bảng 1. Hệ số xói mòn đất (K) trong khu vực nghiên cứu
TT Loại đất Ký hiệu Hệ số K Diện tích (ha) Tỷ lệ %
1
Đất Feralit mùn phát triển trên đá trầm tích
và biến chất hạt mịn
FHs 0,20 17.057,6 9,9
2 Feralit phát triển trên đá mác ma chua Fa 0,24 2.507,4 1,4
3 Feralit mùn phát triển trên đá mác ma chua Fha 0,23 1.710,7 1,0
4
Feralit mùn phát triển trên đá mác ma bazơ
và trung tính
FHk 0,21 5.073,1 2,9
5 Feralit mùn phát triển trên đá v”i FHv 0,29 2.320,2 1,3
6
Feralit phát triển trên đá mác ma bazơ và
trung tính
Fk 0,22 14.122,2 8,2
7
Feralit phát triển trên đá trầm tích và biến
chất hạt th”
Fq 0,23 1.262,7 0,7
8
Feralit phát triển trên đá trầm tích và biến
chất hạt mịn
Fs 0,21 42.342,7 24,5
9 Feralit phát triển trên đá v”i Fv 0,30 3.581,4 2,1
10 Đất mùn núi cao phún xuất chua Ha 0,15 1.203,3 0,7

+ m = 0,5 nếu độ dốc sườn dốc > 5%
+ m = 0,4 nếu độ dốc sườn dốc khoảng 3% < độ dốc ≤ 5%.
+ m = 0,3 nếu độ dốc sườn dốc khoảng 1% < độ dốc ≤ 3%.
+ m = 0,2 nếu độ dốc sườn dốc ≤ 1%.
Khu vực nghiên cứu có địa hình rất dốc, trên 5%, do đó hệ số chọn ở đây là 0,5.
Hệ số độ dốc S (Slope) cũng được tính theo c”ng thức của Wischmeier W.H. và Smith D.D:
S = 0,065 + 0,0456.s + 0,00654.s
2
(1-4)
trong đó :
S : Hệ số độ dốc.
s : Độ dốc ( % ).
Trong thực tế, do mối liên hệ giữa độ dốc và chiều dài sườn dốc là rất chặt chẽ, nên hai hệ số
L và S đã được tính gộp lại theo tích số của hai công thức trên và xây dựng một bản đồ chuyên đề
duy nhất để đánh giá ảnh hưởng của chúng tới xói mòn đất.
Đã sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 thể hiện dưới dạng các đường đồng mức cách đều
20m, với sự trợ giúp của chương trình ArcView, xây dựng mô hình số hoá địa hình (DTM) với kích
thước pixel 30m, từ đó tính toán độ dốc và đai cao của từng pixel. Bản đồ độ cao và độ dốc sau đó
được chồng ghép và sử dụng Extention trong ArcView (wwf_hydro) để tính chiều dài sườn dốc tỉnh
từ đỉnh d”ng tới điểm tiếp nhận nước cuối cùng. áp dụng c”ng thức để xác định trị số LS.
- Hệ số thảm thực vật được xác định theo bảng phân loại của Nguyễn Ngọc Lung và Võ Đại
Hải (1997). Trong nghiên cứu này, để tính lượng đất xói mòn tiềm năng - tức là lượng đất xói mòn
lớn nhất trong điều kiện không có rừng che phủ - đã dựa vào kết quả khảo sát hiện trường. Trong
điều kiện không có rừng, độ che phủ bình quân của thảm tươi từ 70 - 90%, vì vậy hệ số C được xác
định b”ng 0,0097.
- Hệ số bảo vệ đất (P) là tỷ số giữa lượng đất xói mòn trên đất trồng cây có áp dụng các biện
pháp chống xói mòn đất với lượng đất xói mòn trên đất không thực hiện các biện pháp chống xói
mòn. Như vậy, trị số P cao nhất ( P=1) trong điều kiện canh tác không thực hiện các biện pháp chống
xói mòn như phân cắt dòng chảy, đắp bờ, đào hố nước, v.v…. Trị số P < 1 trong trường hợp thực
hiện các biện pháp chống xói mòn trên sườn dốc như làm ruộng bậc thang, canh tác theo đường đồng

5
T

ng c

ng
173.153
100,028.538.726

Ph©n bè diÖn tÝch lu vùc theo cÊp xãi mßn
0 ®Õn 10
10 ®Õn 50
50 ®Õn 200
>200

Hình 2. Phân bố diện tích theo cấp xói mòn
Hình trên cho thấy trong khu vực nghiên cứu, diện tích đất bị xói mòn ở cấp 1 và cấp 2 là tương
đương nhau, chiếm khoảng 13%, cấp xói mòn 3 chiếm diện tích lớn nhất, gần 50%. Theo dự đoán
trong trường hợp kh”ng có thảm thực vật che phủ, lưu vực hồ thuỷ điện tỉnh Sơn La sẽ mất đi
khoảng 28 triệu tấn đất mỗi năm do xói mòn, trong đó phần lớn tập trung ở các cấp II và III phân bố
ở những nơi cao và dốc.
Nếu xác định cấp xói mòn I là ít xung yếu, cấp xói mòn II là xung yếu và cấp xói mòn III + IV
là rất xung yếu, sẽ thu được bảng 3 dưới đây;
Bảng 3. Phân cấp xung yếu theo cấp xói mòn

(Đơn vị: tấn/ha/năm)

6

Hình 3. Bản đồ Phân bố GT + CP + TM lưu vực hồ thủy điện Sơn La
A = 184,6571 ((GT+CP+TM)/(K.S))
-0,83347
Thay lượng đất xói mòn được tính b”ng phương trình Wischmeier W.H. và Smith D.D vào
c”ng thức trên đây, có thể dễ dàng tính được giá trị của Chỉ tiêu tổng hợp (GT+CP+TM)/(K.S) trên
lưu vực hồ thuỷ điện Sơn La. Dưới đây là bản đồ phân bố Chỉ tiêu tổng hợp (GT+CP+TM)/(K.S).
Từ trên bản đồ cho thấy r”ng, phần lớn diện tích vùng đầu nguồn hồ thuỷ điện Sơn La n”m
trong vùng có Chỉ tiêu tổng hợp (GT+CP+TM)/(K.S) dao động trong khoảng 51 đến 120. Đây cũng
chính là khu vực có lượng đất xói mòn tiềm tàng ở cấp 3 (từ 50 đến 200 tấn/ha/năm).
KẾT LUẬN
Tổng lượng đất xói mòn tiềm tàng vùng hồ thuỷ điện tỉnh Sơn La được dự báo là 28,5 triệu
tấn/năm, trong đó cấp xói mòn III và IV là chủ yếu. Nếu việc phân cấp đầu nguồn dựa vào lượng đất
xói mòn tiềm tàng thì tỷ lệ diện tích của các cấp đầu nguồn tương ứng là: ít xung yếu - 12,8%, xung
yếu - 13,7%, rất xung yếu 73,4%.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ban thư ký Uỷ hội sông Mê Kông, 1997. Phân cấp đầu nguồn sông Mê Kông Hướng dẫn lập và
sử dụng bản đồ phân cấp đầu nguồn. Trung tâm M”i trường và Phát triển, Trường Đại học Berne,
Thuỵ Sỹ, Băng Cốc, 1997, 77 trang.
Phạm Văn Điển, 2006. Nghiên cứu khả năng giữ nước của một số thảm thực vật ở vùng phòng
hộ thủy điện tỉnh Hòa Bình, Luận án Tiến sĩ nông nghiệp, Trường đại học Lâm nghiệp.
Phạm Xuân Hoàn, Phạm Văn Điển, 2005. Rà soát hệ thống phân cấp đầu nguồn hồ Hoà Bình
và thử nghiệm phân cấp đầu nguồn hồ thuỷ điện Sơn La, Báo cáo khoa học đề tài nghiên cứu cấp Bộ,
Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status