Nghiên cứu đặc điểm xói mòn tiềm tàng trên đất canh tác sau nương rẫy tại xã bình văn huyện chợ mới tỉnh bắc kạn - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

MA THỊ THIỆN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM XÓI MÕN TIỀM TÀNG TRÊN ĐẤT
CANH TÁC SAU NƢƠNG RẪY TẠI XÃ BÌNH VĂN
HUYỆN CHỢ MỚI - TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUÂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Nông lâm kết hợp
: Lâm nghiệp
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

MA THỊ THIỆN
Tên đề tài:


Ma Thị Thiện

Hội đồng chấm phản biện


i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập có vai trò rất quan trọng đối với mỗi sinh viên sau khi thực
hiện một khóa học. Đây là thời gian để sinh viên cọ xát với những công việc
thực tế mà sau này ra trường sẽ tiếp xúc, đồng thời giúp cho sinh viên hệ
thống lại những kiến thức đã học để áp dụng vào quá trình nghiên cứu làm đề
tài, giúp nâng cao phát huy tri thức sáng tạo của bản thân nhằm phục vụ tốt
hơn cho công việc.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà
trường và khoa Lâm Nghiệp, em được về xã Bình Văn - Chợ Mới - Bắc Kạn
để thực hiên đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm xói mòn tiềm tàng trên đất canh
tác sau nương rẫy tại xã Bình Văn - huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn”.
Qua thời gian tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá thực tế em đã hoàn
thành chuyên đề tốt nghiệp. để đạt được kết quả này em xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới thầy, cô giáo hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thu Hoàn cùng
toàn thể các thầy cô giáo trong khoa, sự giúp đỡ của chính quyền xã Bình Văn
và các hộ nông dân trên địa bàn xã đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn
thành đề tài tốt nghiệp trong thời gian nhà trường quy định.
Do thời gian có hạn, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài
khó tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được những ý kiến đóng góp
bổ sung quý báu của các thầy cô giáo cùng các bạn để đề tài của em được đầy
đủ và hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên... tháng 6 năm 2013



iv
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Ý nghĩa

OTC

Ô tiêu chuẩn

ODB

Ô dạng bản

TB

Trung bình

TPCG

Thành phần cơ giới

VRR

Vật rơi rụng

UBND

2.2.1 Nghiên cứu xói mòn đất trên thế giới ...................................................... 9
2.2.1.1 Các xu hướng mới trong nghiên cứu xói mòn .................................... 10


vi
2.2.1.2. Các phương pháp đánh giá xói mòn đất............................................. 10
2.2.1.3. Các mô hình đánh giá xói mòn đất .................................................... 11
2.2.1.4. Mô hình kinh nghiệm ......................................................................... 11
2.3. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu ......................... 20
2.3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 20
2.3.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 20
2.3.1.2. Địa hình .............................................................................................. 20
2.3.1.3. Địa chất và thổ nhưỡng ...................................................................... 20
2.3.1.4. Khí hậu thuỷ văn ................................................................................ 21
2.3.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ................................................ 22
2.3.2.1. Kinh tế nông nghiệp ........................................................................... 22
2.3.2.2. Tài nguyên rừng ................................................................................. 23
2.3.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng ....................................................................... 24
2.3.3.1. Giao thông .......................................................................................... 24
2.3.3.2. Thủy lợi .............................................................................................. 25
2.3.3.3. Y tế ..................................................................................................... 25
2.3.3.4. Văn hóa .............................................................................................. 25
2.3.3.5. Thương mại, dịch vụ .......................................................................... 25
2.3.3.6. Thành phần dân tộc, dân số ................................................................ 26
2.3.3.7. Thực trạng phát triển các khu dân cư ................................................. 26
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 27
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 27
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 27
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 27

xói mòn đất rừng ............................................................................................. 47
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 50


viii
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tiếng Việt
II. Tiếng Anh


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là tư liệu lao động
chính của nền kinh tế nông - lâm nghiệp. Tuy nhiên, trong vài thập kỷ gần
đây, cùng với sự gia tăng dân số, khai thác các nguồn tài nguyên khoáng sản,
thảm thực vật, đất đai đã và đang được sử dụng ở mức độ cao, thậm chí không
hợp lý. Nhiều nơi, việc khai thác thiếu ý thức ngày càng làm cho quá trình xói
mòn đất xảy ra nghiêm trọng, độ phì nhiêu ngày càng giảm, nhiều nơi trơ sỏi
đá, trở thành đất trống, đồi núi trọc, nhất là nơi địa hình đồi núi dốc.
Xói mòn đất là quá trình phá hủy lớp thổ nhưỡng (bao gồm cả phá hủy
thành phần cơ, lý, hóa, chất dinh dưỡng v.v… của đất) dưới tác động của các
nhân tố tự nhiên và nhân sinh làm giảm độ phì của đất, gây ra bạc mầu, thoái
hóa đất, laterit hóa, chất dinh dưỡng v.v…Nguyễn Quang Mỹ (2015)[9], ảnh
hưởng trực tiếp tới sự sống và phát triển của thảm thực vật rừng, thảm cây
trồng khác.

mỗi vùng lãnh thổ là rất cần thiết.
Với các lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: Nghiên cứu quá đặc điểm xói
mòn tiềm tàng trên đất canh tác sau nương rẫy tại xã Bình Văn - huyện
Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Dự báo xói mòn đất phục vụ quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên đất
đai tại Xã Bình Văn, huyện Chợ Mới.


3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được thực trạng về đất đai, các yếu tố ảnh hưởng đến xói mòn
làm cơ sở tính toán lượng xói mòn tiềm tàng.
Tính toán lượng đất xói mòn tiềm tàng cho một số trạng thái và đề xuất các
giải pháp tác động cải thiện khả năng thấm, giữ nước và hạn chế xói mòn đất.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức đã
học, hiểu hơn khi được nghiên cứu ngoài thực địa. nghiên cứu giúp cho sinh
viên ra trường có kiến thức và kỹ năng làm việc hơn.
Ý nghĩa thực tiễn
Có thể nhận thấy đối với nông, lâm nghiệp không có sự thoái hóa đất
nào mạnh và hiểm họa hơn xói mòn bởi nó liên quan tới các quá trình mất đất,
mất chất dinh dưỡng và nước cho cây trồng đồng thời gây các tác động xấu
tới môi trường. Do đó việc nghiên cứu xói mòn là vô cùng cần thiết cho mọi
quốc gia, đặc biêt là nước ta là một nước nằm trong vành đai nhiệt đới với ¾
diện tích đất tự nhiên là đồi núi, thường xuyên chịu hậu quả do xói mòn gây
ra thì việc khống chế hiên tượng xói mòn đất càng trở nên cực kỳ quan trọng
để bảo vệ độ phì nhiêu của đất và bảo vệ môi trường sinh thái.




5
Như vậy động năng của dòng chảy tỉ lệ thuận với bình phương của tốc
độ dòng chảy. Trong quá trình xói lở, dòng chảy tạo ra vật liệu, phù sa. Tùy theo
kích thước phù sa và tốc độ dòng chảy mà phù sa có thể vận chuyển xuôi theo
chiều dòng chảy. Khi động năng của dòng chảy không đủ sức mang đi từng bộ
phận vật chất, phù sa sẽ lắng đọng xuống dòng sông gọi là quá trình bồi tụ.
2.1.2.2. Xói mòn và rửa trôi bề mặt
Là quá trình xói mòn do dòng chảy tam thời trên sườn dốc lúc mưa
hoặc tuyết tan và chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố tự nhiên, trong đó yếu
tố địa hình là quan trọng nhất.
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến xói mòn
Các nhân tố chính ảnh hương đến quá trình xói mòn đất gồm: khí hậu,
địa hình, đất đai, thảm thực vật và con người, được mô tả trong hình 2.1:
Địa
hình

Khí
hậu

Xói
mòn
Con
người

Đất
đai
Thảm
thực

độ ảnh hưởng không rõ ràng.
2.1.3.2. Ảnh hưởng của địa hình đến xói mòn đất
Địa hình cũng là nhân tố tự nhiên ảnh hưởng lớn đến xói mòn đất. Nếu
xét trên diện rộng, địa hình có tác dụng làm thay đổi sự phân bố nhiệt và
lượng mưa rơi xuống. Sự thay đổi về độ cao kéo theo sự thay đổi về nhiệt độ,
mưa, ẩm. Các yếu tố địa hình như độ dốc, chiều dài sườn dốc, hình dạng (lồi,


7
lõm, thẳng, bậc thang v.v…) mức độ chia cắt ngang của địa hình ảnh hưởng
trực tiếp đến xói mòn đât.
Độ dốc của sườn là yếu tố địa hình có ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình
xói mòn. Độ dốc lớn làm tăng cường độ dòng chảy và do đó đẩy nhanh quá
trình rửa trôi, xói mòn đất, gây nên xói mòn mạnh hơn.
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã đề xuất tang độ dốc trên
lãnh thổ Việt Nam: 0 - 3 độ, 3 - 8 độ, 8 - 15 độ, 15 - 25 độ, trên 25 độ.
Tuy chưa được thống nhất nhưng đây cũng là bước thống nhất đầu tiên để sử
dụng độ dốc ở nước ta (Niu Dekui, Guo Xiaomin, 2002) [23]. Nguyễn Quang
Mỹ đã nghiên cứu ảnh hưởng của độ dốc đến xói mòn đất tại Tây Nguyên từ
năm 1978 đến 1982 trên đất bazan, trồng Chè 1 tuổi kết quả cho thấy:
Bảng 2.1. Ảnh hƣởng của độ dốc đến xói mòn đất

Loại đất

Cây trồng

Độ dốc

Tổn thất về đất


305

Đất phù sa cổ

Chè 1 tuổi

3

15

Đất phù sa cổ

Chè 1 tuổi

5

47

Vĩnh Phú

Đất phù sa cổ

Chè 1 tuổi

8

57

1982-1986


tơi xốp, chống xói mòn.
2.1.3.4. Ảnh hưởng của đất đến quá trình xói mòn đất
Đất là đối tượng bị dòng chảy mặt phá hủy, bởi vậy sự phát triển của
xói mòn phụ thuộc vào tính chất và trạng thái của đất. Những yếu tố chính
của đất ảnh hưởng đến xói mòn đất là thành phần cơ giới, cấu trúc và độ thấm
nước cũng như hàm lượng mùn trong đất. Những yếu tố đó ảnh hưởng đến
khả năng hình thành dòng chảy khi mưa rào.
2.1.3.5. Ảnh hưởng của con người đến xói mòn đất
Con người ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình xói mòn đất thông qua hoạt
động sống. Việc phá rừng đã gián tiếp đẩy mạnh quá trình xói mòn đất.
Những diện tích rừng mất đi làm lộ ra những khoảng trống không có thảm
thực vật che phủ đất. Khi mưa xuống quá trình xói mòn bề mặt xảy ra mạnh
canh tác trên đất dốc không khoa học, du canh du cư cũng là những tác nhân
gia tăng xói mòn đất. Trên độ dốc
đáng kể. Theo Valentin và các đồng nghiệp, để có thể dự báo được ảnh hưởng
của sự thay đổi toàn cầu, chúng ta buộc phải tìm hiểu quá trình xói mòn diễn
ra ở ở các quy mô thời gian và không gian khác nhau, điều này cũng hoàn
toàn phù hợp với kết luận của Drissa và nhiều nhà khoa học Liu Bao-Yuan,
Zhang Ke-Li, Xie Yun (2002)[22].
2.2.1.2. Các phương pháp đánh giá xói mòn đất
- Phương pháp phân loại, phân vùng lãnh thổ theo mức độ xói mòn
phương pháp này đã được áp dụng ở nhiều nước để phân chia khái quát ra các
vùng lớn có mức độ nguy hiểm xói mòn tiềm năng khác nhau trên toàn lãnh
thổ một quốc gia. Tuy nhiên hạn chế của phương pháp này là thiên về định
tính, mang đặc trưng của phương pháp chuyên gia, có khó khăn trong việc
giải quyết chính xác ranh giới giữa các vùng và ở phạm vi hẹp.
Phương pháp này đã được các tác giả Liên Xô (cũ) và Trung Quốc áp
dụng các bản đồ phân vùng theo độ nguy hiểm tiềm năng xuất hiện xói mòn


11
được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các bản đồ phân cấp các điều kiện tự
nhiên tham gia quá trình xói mòn: địa hình, khí hậu, lớp phủ thực vật. Trong
các yếu tố đó, các tác giả chú ý nhiều nhất đến các yếu tố địa hình và khí hậu.
- Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng mô hình để diễn tả quá trình xói
mòn. Các mô hình này có thể là thực nghiệm hoặc lý thuyết. Ưu điểm của
phương pháp này so với các phương pháp khác là đã phần nào lượng hóa
được vai trò của từng yếu tố ảnh hưởng tới quá trình xói mòn, có nghĩa là làm
rõ hơn vai trò của chúng trong toàn bộ hệ thống. Phương pháp này cũng cho
phép ứng dụng các công nghệ thông tin vào nghiên cứu tính toán. Hạn chế
của phương pháp là do quá trình xói mòn diễn ra rất đa dạng, thay đổi theo
điều kiện cụ thể của từng địa phương nên mô hình có thể dùng tốt cho địa
phương này nhưng không đúng với địa phương khác. Vì vậy, khi vận dụng
các mô hình cần phải chú ý tới các điều kiện đặc thù tại địa phương, hay đúng

- Đối với các lưu vực lớn, độ chính xác chưa cao do tính phức tạp của
khu vực nghiên cứu. Nhược điểm này có thể được khắc phục bằng cách chia
khu vực nghiên cứu thành các khu vực nhỏ hơn.
Mô hình thực nghiệm AĐ Ivanovaki và Kornew
Mô hình này được xây dựng tại các trạm thực nghiệm novosilski.
Phương trình của mô hình có dạng [6]:
M = AI 0,75 L1,5 X 1,50
Trong đó:
M: lượng đất rửa trôi
I: Độ dốc sườn (tang góc dốc)
L: Khoảng cách từ đường chia nước (chiều dài sườn m)
X: Cường độ mưa hoặc tuyết tan (mm/ph)
A: Hệ số tính đếm các nhân tố khác


13
Mô hình này chưa đề cập tới vai trò của thảm thực vật cũng như vai trò
của các loại đất, chỉ đưa vào dạng một hệ số. Tuy vậy, mô hình thực nghiêm
này được một số nhà khoa học Việt Nam ứng dụng trong các tính toán của
mình để phân cấp tiềm năng xói mòn cho các khu vực khác nhau.
Mô hình USLE
USLE (Universal soil loss equation) − Phương trình mất đất tổng quát
(hay phương trình mất đất phổ dụng) được Wischmeier và Schmid hoàn thiện
vào năm 1978 từ kết quả của một nỗ nực thống kê lớn (dữ liệu từ hơn 5000
plot hàng năm). Phương trình được thiết kế ban đầu như là một công cụ quy
hoạch để kiểm soát vấn đề xói mòn cho các cánh đồng ở vùng “vành đai ngô”
nước Mỹ (Smith D.D anh Wischmeier W.H, 1978) [22]. Phương trình mất đất
tổng quát cho phép đánh giá ở tỷ lệ từng cánh đồng lượng đất mất do xói mòn
khe rãnh và xói mòn liên rãnh. Trong khung cảnh của phương trình mất đất
tổng quát, xói mòn được định nghĩa là tổng lượng đất được chuyển tới chân

chính xác thấp [8] và khi phương trình cho các tỷ lệ khác (quy mô về không
gian) cũng cần hết sức thận trọng.Tuy nhiên, việc phân tách quá trình xói mòn
thành các biến độc lập cũng mang lại khả năng to lớn trong tính toán dự đoán
xói mòn, và tư duy này, cũng như bản thân phương trình USLE có thể được
sửa đổi để thích hợp với những hoàn cảnh cụ thể về tỷ lệ không gian, điều
kiện khí hậu cũng như các điều kiện địa - vật lý khác nhau bằng cách thay đổi
các hệ số của phương trình. Vì lý do trên trên, phương trình USLE đã được
thay đổi cho phù hợp với các điều kiện khác nhau, ví dụ (Liu Bao-Yuan,
Zhang Ke-Li, Xie Yun, 2002) [21]:
- USLE cho đất xây dựng (Wischmeier, Jonson và Cross, 1971)
- USLE cho đất rừng (Dissmeier và Foster, 1981)
- USLE trong điều kiện bão (Onstad và Foster, 1974)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status