Đánh giá hiện trạng môi trường đất bán ngập nước vùng lòng hồ thủy điện sơn la - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------

NGÔ TUẤN ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT
BÁN NGẬP NƯỚC VÙNG LÒNG HỒ THỦY
ĐIỆN SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------

NGÔ TUẤN ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT
BÁN NGẬP NƯỚC VÙNG LÒNG HỒ THỦY
ĐIỆN SƠN LA
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Mã số
: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ người viết trong quá trình thu thập thông tin để phục
vụ cho luận văn.
Trong quá trình thực hiện đề tài này, đã thực sự giúp cho bản thân người
thực hiện trưởng thành lên về nhiều mặt. Vì kiến thức và kinh nghiệm có hạn, hơn
nữa đây là lần đầu tiên tác giả làm quen với mảng chủ đề này, nên chắc chắn không
thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự nhiệt tình đóng góp ý kiến
của quý thầy cô và những độc giả quan tâm tới mảng chủ đề này.
Một lần nữa, người thực hiện xin gởi lời tri ân đến tất cả mọi người!
Người thực hiện

Ngô Tuấn Anh


MỤC LỤC

Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................................... i
LỜI

CẢM

ƠN.............................................................................................................................ii

MỤC

LỤC
DANH

.................................................................................................................................iii
MỤC

1. Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................................................
1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................................
2
2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................................2
2.2
Mục
tiêu
cụ
......................................................................................................2

thể

3. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................................................
3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................................
4
1.1. Cơ sở khoa học ....................................................................................................................
4
1.1.1.
Các
khái
niệm
....................................................................................4

liên

quan

1.1.1.1. Khái niệm về môi trường đất .........................................................................4


1.2.3. Thực trạng sử dụng đất bán ngập nước tại các hồ chứa công trình thủy điện
ở Việt Nam ................................................................................................................23
1.2.3.1. Vùng thủy điện Sơn La ................................................................................23
1.2.3.2. Vùng hồ thủy điện Hòa Bình .......................................................................23
1.2.3.3. Vùng hồ công trình thủy điện Trị An...........................................................25


1.2.3.4. Vùng hồ công trình thủy điện Ialy ...............................................................25
1.2.4. Yếu tố tác động đến sử dụng đất bán ngập tại hồ ch ứa các công trình
thủy điện ...................................................................................................................26
1.2.4.1. Lịch điều tiết mực nước hồ vào các tháng ...................................................26
1.2.4.2. Yếu tố tác động từ mặt pháp lý về sử dụng đất bán ngập ............................26
1.2.4.3. Yếu tố về chính quyền và các ngành chức năng của địa phương ................27
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.......29
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
...................................................................................29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................29
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................29
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên
cứu....................................................................................29
2.2.1. Địa điểm ..........................................................................................................29
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................29
2.3. Các nội dung nghiên
cứu..................................................................................................29
2.4. Các phương pháp nghiên cứu
..........................................................................................30
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .............................................................30
2.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp................................................................30

Sơn La .......................................................................................................................................46
3.3.1. Đặc điểm đất bán ngập nước vùng lòng hồ thủy điện Sơn La ........................46
3.3.2. Phân chia vùng, chỉ tiêu đất bán ngập nước lòng hồ thủy điện Sơn La ..........47
3.4. Hiện trạng sử dụng đất lưu vực thủy điện Sơn La năm 2010
.......................................52
3.5. Đánh giá chất lượng môi trường đất vùng lưu vực bán ngập
.......................................57
3.5.1. Kết quả phân tích mẫu đất theo mục đích sử dụng đất bán ngập nước vùng
lòng hồ thủy điện Sơn La ..........................................................................................57
3.5.1.1. Đất đồi ..........................................................................................................57
3.5.1.2. Đất nương rẫy...............................................................................................58
3.5.1.3. Đất lúa nước .................................................................................................59
3.5.1.4. Tiêu chuẩn đánh giá .....................................................................................60
3.5.1.5. Nhận xét và đánh giá kết quả phân tích mẫu đất .........................................60
3.5.2. Kết quả phân tích mẫu đất theo cao trình ngập ở bán ngập nước vùng lòng hồ
thủy điện Sơn La .......................................................................................................64
3.6. Đề xuất giải pháp quản lý sử dụng bảo vệ môi trường đất bán ngập nước vùng
lòng hồ thủy điện Sơn La
.................................................................................................................70
3.6.1. Giải pháp đối với việc sử dụng đất bán ngập nước vùng lòng hồ thủy điện
Sơn La .......................................................................................................................70
3.6.2. Các giải pháp về pháp triển thực vật chống xói mòn, tạo vành đai xanh .......73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
.............................................................................................75
1. Kết luận
.................................................................................................................................75
2. Kiến


nghị...............................................................................................................................75


: Môi trường sinh thái

PTBV

: Phát triển bền vững

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TĐC

: Tái định cư

TNTN

: Tài nguyên thiên nhiên

TSS

: Tổng chất rắn lơ lửng

UBND

: Ủy ban nhân dân

Bảng 3.10. Kết quả phân tích mẫu đất lúa nước .......................................................59
Bảng 3.11. Các chỉ tiêu đánh giá độ chua tiềm tàng của đất (pHKCl) .......................60
Bảng 3.12. Thang đánh giá chỉ tiêu; mùn, đạm tổng số, lân tổng số, kali ................60
Bảng 3.13. Phân tích thành phần cấp hạt theo cao trình ngập ..................................64
Bảng 3.14. Phân tích mẫu đất theo cao trình ngập nước...........................................65


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa hóa học đất với môi trường và con người......................7
Hình 3.1: Vị trí lòng hồ thủy điện Sơn La ...............................................................34
Hình 3.2. Hình ảnh đất bán ngập (đất lúa) sau khi nước rút TX. M. Lay .................49
Hình 3.3: Hiện trạng sử dụng đất lòng hồ thủy điện Sơn La năm 2010
....................53
Hình 3.4: Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo đối tượng sản xuất lưu
vực thủy điện Sơn La năm 2010 ..............................................................55
Hình 3.5: Hiện trạng sử dụng đất Lâm nghiệp lòng hồ thủy điện Sơn La năm
2010....56
Hình 3.6: Thể hiện pH đất của 3 loại đất trên ...........................................................61
Hình 3.7: Hàm lượng Mùn trong đất bán ngập thủy điện Sơn La ............................62
Hình 3.8: Hàm lượng Nitơ, P2O5, K2O, trong 3 loại đất bán ngập thủy điện Sơn La
......62
Hình 3.9: Nồng độ As, Pb, trong 3 loại đất bán ngập thủy điện Sơn La ..................63
Hình 3.10: Hàm lượng cát, limon và sét ...................................................................64
Hình 3.11: Hàm lượng pH theo cao trình ngập .........................................................66
Hình 3.12: Hàm lượng đạm theo cao trình ngập.......................................................67
Hình 3.13: Hàm lượng Mùn theo cao trình ngập ......................................................67
2+

2+

đê sông. Các bãi ven sông cũng ngập lâu hơn, ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt
của cụm cư dân ngoài đê...
Trong mùa cạn, lượng nước tăng lên hơn hai lần so với hiện nay, làm xói
mòn các bìa và lòng sông, mất các diện tích canh tác của các bãi hai bờ sông... Thực
tế cho thấy, dùng hồ nước để cắt lũ, nhưng khi vượt quá một giới hạn nào đó sẽ xảy


ra nghịch lý: cắt được lũ càng lớn, hồ có dung tích lớn sẽ tạo ra một cơn lũ càng to
hơn nữa. Ngoài ra, Thuỷ điện Sơn La sẽ gây ra những biến động làm thay đổi hệ
sinh thái ở hạ du đến cửa sông ven bờ biển, như sự xâm nhập mặn, sự di cư các loài
cá, sự thay đổi về chất lượng và mực nước ngầm, ảnh hưởng tới rừng ngập mặn ven
bờ, các rạn san hô..
Tình hình trên đòi hỏi phải có các giải pháp để khai thác đất bán ngập nước
sao cho có lợi nhất, đồng thời cải tạo môi trường sinh thái khu vực này là vô cùng
cần thiết. Giải pháp hiện được nhiều nhà khoa học chấp nhận là trồng rừng, tái sinh
rừng tự nhiên thành băng rừng từ mức nước cao nhất lên các triền đồi trong lòng hồ,
đồng thời đúc rút từ kinh nghiệm sử dụng đất ngập lũ tự nhiên, học tập từ thiên
nhiên.
Xuất phát từ thực tế đó, dưới sự hướng dẫn của PGS - TS Đàm Xuân Vận,
tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá hiện trạng môi trường đất bán ngập
nước vùng lòng hồ thủy điện Sơn La”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng về môi trường đất bán ngập nước vùng lòng hồ thủy điện
Sơn La. Trên cơ sở đánh giá phân tích, đề xuất một số giải pháp, biện pháp bảo vệ
môi trường ở vùng đất bán ngập nước lòng hồ thủy điện Sơn La.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đặc điểm môi trường, phân chia đất bán ngập nước vùng lòng hồ
thủy điện Sơn La
- Hiện trạng điều kiện phân bổ đất đai vùng bán ngập nước lòng hồ thủy điện

tác động tổng hợp của 5 yếu tố: đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian”.
Các loại đá và khoáng cấu tạo nên vỏ trái đất dưới tác động của khí hậu, sinh
vật, địa hình, trải qua một thời gian nhất định dần dần bị vụn nát và cùng với xác
hữu cơ sinh ra đất. Sau này, các nhà nghiên cứu bổ sung thêm một yếu tố đặc biệt
quan trọng đó là con người. Chính con người khi tác động vào đất đã làm thay đổi
nhiều tính chất đất và nhiều khi đã tạo ra một loại đất mới chưa từng có trong tự
nhiên (ví dụ như đất trồng lúa nước…).
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ của lục địa mà bên dưới nó là đá
và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp mặt tơi xốp
của lục địa có khả năng sản xuất ra sản phẩm của cây trồng. Đất là lớp phủ thổ
nhưỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là
hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác nhau của hành tinh là thạch quyển, khí quyển,
thuỷ quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại và thường xuyên của bốn quyển trên
là bản chất của quá trình hình thành và phát triển của môi trường đất.
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đôkutraiep định nghĩa: Đất là một vật thể tự
nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá mẹ,
địa hình, sinh vật và thời gian. Đất được xem như một thể sống, nó luôn luôn vận
động, biến đổi và phát triển.
Đất được cấu tạo nên bởi các chất khoáng (chủ yếu từ đá mẹ), các hợp chất


hữu cơ do hoạt động sống của sinh vật cung cấp, dung dịch và không khí. Vì vậy sự
khác nhau cơ bản giữa đất và sản phẩm vỡ vụn của đá là: Đất có độ phì nhiêu trong
khi đá và khoáng lại không có.
Sự hình thành và phát triển của môi trường đất phụ thuộc rất nhiều yếu tố môi
trường. Vì vậy mỗi một loại đất và vị trí khác nhau sẽ có sự biến đổi khác nhau.
Trong đất tự nhiên, không chịu sự tác động của con người, thường sẽ tạo ra một môi
trường đất phát triển thuận lợi theo quy luật tự nhiên vốn có của nó nên không bị ô
nhiễm. Ngược lại, môi trường đất bị tác động thiếu bảo vệ của con người cơ bản sẽ
bị ô nhiễm.

trọng cuộc sống của sinh vật nói chung và con người sống trên đó.
Từ lâu môi trường đất được coi là một hệ thống động trong đó bao gồm nhiều
thành phần hóa học phức tạp và có nhiều quá trình hóa học xảy. Theo Coleman và
cộng sự (1998) đất là một hệ thống động trong đó dung dịch đất là môi trường của
các quá trình vật lý, hoá học và sinh học trong đất. Dung dịch đất tồn tại ở trạng thái
cân bằng động với các chất vô cơ, chất hữu cơ, vi sinh vật và không khí đất. Vì thế
nó đóng vai trò quan trọng trong sự chuyển hoá và vận chuyển các phân tử và các
ion cần thiết cũng như các phân tử và các ion có hại trong một hệ sinh thái.
Các quá trình chuyển hoá của đất gắn liền với sự sinh trưởng của thực vật,
động vật và môi trường phát triển của con người. Các quá trình xảy ra trong môi
trường đất là nền tảng cho sự tiến hoá của địa quyển, sinh quyển và môi trường
sống của con người. Vì vậy môi trường đất đóng vai trò quan trọng trong sự phát
triển của tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và sự bền vững của hệ sinh thái.
Việc nắm vững bản chất của các phản ứng và các quá trình chuyển hoá trong đất ở
các mức độ nguyên tử, phân tử và vi mô là rất cần thiết đối với các chiến lược quản
lý nguồn tài nguyên mới phát triển và để hiểu được và điều chỉnh các hoạt động của
hệ sinh thái trên mặt đất trong phạm vi vùng và toàn cầu.
Hiện nay khái niệm hóa học đất thường gắn liền với thuật ngữ “Hoá học đất
môi trường” (Environmental soil chemistry). Đó là hoá học của đất trong môi
trường sống của con người. Quá trình hoá học đất môi trường có ảnh hưởng tới
nhiều khía cạnh của cuộc sống được mô tả theo sơ đồ hình 1.1.



Môi trường không
gian (Celestial
environments)

Xã hội dân sự
(Civilization)

Hình 1.1. Mối quan hệ giữa hóa học đất với môi trường và con người
(Đặng Văn Minh và cs, 2009)[23]
1.1.1.2. Khái niệm về hệ sinh thái
Môi trường sinh thái: là một trong những vấn đề được đề cập đến khá nhiều
trong thời gian qua ở nước ta trên các bình diện khác nhau.
Dựa trên các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh,
Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều đóng góp quan trọng trong việc bảo vệ MTST.
Nhằm bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng, đảm bảo quyền con người được sống trong
môi trường trong, sạch, đẹp, phục vụ sự nghiệp PTBV đất nước, Đảng và Nhà nước
đã ra nhiều văn bản luật, dưới luật, các chỉ thị, nghị quyết về MTST và bảo vệ
MTST. Trong một loạt các văn bản quy phạm pháp luật như “Luật Bảo vệ môi
trường và văn bản hướng dẫn thi hành”; “Luật Bảo vệ môi trường năm 2015”;
“Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia”. Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định
nhiều nội dung quan trọng về MTST cũng như bảo vệ MTST. Theo đó, bảo vệ
MTST được quan niệm là bảo vệ các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh
con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người
và các giống loài động thực vật. Thực chất của bảo vệ MTST là bảo vệ môi trường
nước, môi trường không khí, bảo vệ TNTN, bảo tồn đa dạng sinh học.


Theo định nghĩa (Nguyễn Thế Thôn, 2000), Môi trường sinh thái là môi trường
sống của con người hoặc hệ sinh vật của một hệ sinh thái nhất định, có không gian
sống nhất định bao gồm hệ thống môi trường ấy cùng với con người và hệ sinh vật
ấy. MTST được tổng hợp bởi tất cả các môi trường sống thành phần của hệ sinh thái
theo lãnh thổ.
Tác giả Nguyễn Minh Hằng trong bài viết “Môi trường sinh thái - vấn đề của
mọi người”[13] khẳng định, MTST là một mạng lưới chỉnh thể có mối liên quan
chặt chẽ với nhau giữa đất, nước, không khí và các cơ thể sống trong phạm vi toàn
cầu. Trong quá trình sinh sống vì nhiều lý do khác nhau, con người đã làm suy thoái
MTST, thể hiện rõ nhất ở sự suy thoái tầng ôzon, gây “hiệu ứng nhà kính”, ô nhiễm

nhiên”, “môi trường sinh thái tự nhiên”.
Ở nước ta, thuật ngữ “Bảo vệ môi trường sinh thái” được Đảng và Nhà nước đề
cập từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và được nhắc lại trong Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ XI. Khi chưa xuất hiện thuật ngữ này, người ta thường sử dụng
thuật ngữ “Bảo vệ môi trường”, được hiểu là:
Tập hợp các biện pháp giữ gìn, sử dụng và phục hồi một cách hợp lý sinh giới
(vi sinh vật, động vật, thực vật) và môi sinh (đất, nước, không khí, lòng đất, khí
hậu), nghiên cứu thử nghiệm thiết bị sử dụng tài nguyên thiên nhiên, áp dụng công
nghệ ít có và không có phế liệu… nhằm tạo ra không gian tối ưu cho cuộc sống của
con người. Bảo vệ môi trường địa lý là những vấn đề trước mắt và lâu dài mà toàn
thể các cộng đồng phải giải quyết ở quy mô toàn cầu; nhằm sử dụng hợp lý thiên
nhiên, hoàn thiện trang thiết bị và các quá trình công nghệ, kiểm tra tình trạng và
nguồn gây ô nhiễm môi trường, bảo vệ các danh lam thắng cảnh và các công trình
văn hóa.
Dưới góc độ nghiên cứu của đề tài, học trò quan niệm rằng môi trường sinh
thái khu vực nhà máy thủy điện: Đó là quá trình hoạt động, tác động của con người
trong việc xây dựng thủy điện, dẫn đến sự mất đi của hệ sinh thái trước đó và hình
thành một môi trường sinh thái mới, trong một thời gian nhất định.
Nó được khẳng định như sau:
 Sự mất nơi, địa bàn cư trú của các loài động vật - thực vật, trên cạn và dưới
nước.


 Ảnh hưởng đến sự di cư, di chuyển của các loài cá dưới nước, làm mất cân
bằng sinh thái.
 Ảnh hưởng đến thổ nhưỡng, sự mất và hình thành đất mới.
 Tác động đến cuộc sống của con người, di dân, vấn đề đất mới cho họ.
 Dẫn đến hình thành tiểu vùng khí hậu mới.
Kết luận: Môi trường sinh thái nhà máy vùng lòng hồ thủy điện là sự hình
thành một hệ thống các cơ cấu về không khí, thổ nhưỡng, động thực vật, nước,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status