đánh giá hiện trạng môi trường đất và các quy định pháp luật để bảo vệ môi trường đất - Pdf 11

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người. Ðất có hai nghĩa: đất đai
là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản
xuất nông lâm nghiệp.
Đất có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình tự nhiên như:
- Môi trường cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, đảm bảo an ninh sinh thái và
an ninh lương thực;
- Nơi chứa đựng và phân huỷ chất thải;
- Nơi cư trú của động vật đất;
- Lọc và cung cấp nước,
- Địa bàn cho các công trình xây dựng
Đất là tài nguyên vô giá nó gắn chặt với đời sống con người, đất làm nhà ở,
đất để sinh sống, đất để canh tác, đất để sản xuất mọi hoạt động của con người đều
phần nào liên quan tới đất. Hiện nay vấn đề đất đai lại nóng hơn bao giờ hêt, không
chỉ đất ở, đất sản xuất nông nghiệp mà đất rừng cũng được mọi người vô cùng
quan tâm.
Với vai trò vô cùng quan như vậy thì cũng cần phải có nhiều những điều luật
quy định về cách thức sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này. Hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật về vấn đề này thì khá là phong phú và đa dạng.
Chính vì vậy mà em đã chọn làm bài tiêu luận về pháp luật môi trường có
nội dung là “Đánh giá hiện trạng môi trường đất và các quy định pháp luật để bảo
vệ môi trường đất”
Tiểu luận Pháp luật Lâm nghiệp và môi trường 1
I. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN ĐẤT CỦA VIỆT NAM
Diện tích Việt Nam là 33.168.855 ha, đứng thứ 59 trong hơn 200 nước trên
thế giới. Theo Lê Văn Khoa, đất bằng ở Việt Nam có khoảng >7 triệu ha, đất dốc
>25 triệu ha. >50% diện tích đất đồng bằng và gần 70% diện tích đất đồi núi là đất
có vấn đề, đất xấu và có độ phì nhiêu thấp, trong đó đất bạc màu gần 3 triệu ha, đất
trơ sỏi đá 5,76 triệu ha, đất mặn 0,91 triệu ha, đất dốc trên 25
o
gần 12,4 triệu ha.

của con người mà đặc trưng là: mất rừng, đốt nương làm rẫy và canh tác không
hợp lý trên đất dốc.
2.2. Quá trình hoang mạc hoá:
Theo định nghĩa của FAO thì hoang mạc hoá là quá trình tự nhiên và xã hội
phá vỡ cân bằng sinh thái của đất, thảm thực vật, không khí và nước ở các vùng
khô hạn và bán ẩm ướt Quá trình này xãy ra liên tục, qua nhiều giai đoạn, dẫn
đến giảm sút hoặc huỷ hoại hoàn toàn khả năng dinh dưỡng của đất trồng,
giảm thiểu các điều kiện sinh sống và làm gia tăng sinh cảnh hoang tàn”. Chỉ tiêu
quan trọng nhất để xác định độ hoang mạc hoá là tỷ lệ lượng mưa hàng năm so với
lượng bốc thoát hơi nước tiềm năng trong giới hạn từ 0,05 - 0,65 (Công
ước chống sa mạc hoá). Hiện nay hiện tượng hoang mạc hoá thể hiện rõ nhất trên
đất trống đồi núi trọc, không còn lớp phủ thực vật, địa hình dốc, chia cắt mạnh,
nơi có lượng mưa thấp (700 - 1500mm/năm), lượng bốc hơi tiềm năng đạt
1000 - 1800mm/năm (Ninh Thuận, Bình Thuận, Cheo Reo, Sông Mã, Yên
Châu). Ở Việt Nam, do hậu quả của việc phá rừng, đốt rừng bừa bãi, sử dụng đất
không bền vững qua nhiều thế hệ (du canh, du cư, độc canh, quãng canh…)
Tiểu luận Pháp luật Lâm nghiệp và môi trường 3
nên đất bị thoái hoá nghiêm trọng, nhiều nơi mất khả năng sản xuất và khả
năng hoang mạc hoá ngày càng phát triển.
2.3. Quá trình xâm ngập mặn
Qúa trình suy thoái đất do hiện tượng xâm ngập mặn diễn ra chủ yếu ở
những tỉnh ven biển có đường bờ biển kéo dài và có độc cao so với mực nước biển
thấp. Hiện tượng này chủ yếu xảy ra ở những tỉnh ĐBSCL.
Diện tích đất phèn ở ĐBSCL lên tới 1,6 triệu hecta ( chiếm 41% tổng diện
tích vùng). Phần lớn diện tích đất phèn tập trung ở ĐTM, TGLX, Bắc bán đảo Cà
Mau và một số điểm nằm rải rác khắp các tỉnh. Có hai nhóm đất phèn chính: Đất
phèn tiềm tàng là loại đất có chứa pyrite ở dạng khử và đất phèn hoạt động là loại
đất có tầng pyrite đã bị oxy hóa tạo tầng jarosite có khả năng gây axit hóa.
Do độ axit không quá thấp (pH 5 - 6), trên đất phèn tiềm tàng còn có khả
năng phát triển cây trồng, nguồn nước trong vùng chưa bị axit hóa, thủy sinh còn

17/1999/QH10
13/1/2000 1/1/2001
4
5 Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất 1/7/1994 5/7/1994
3.2. Nghị định
Bao gồm 11 văn bản:
Tiểu luận Pháp luật Lâm nghiệp và môi trường 5
Tên văn bản Ngày ban hành Ngày có hiệu lực
1
Nghị định 197/2004/NĐ-CP của chính
phủ về bồi thường hỗ trợ và tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất.
3/12/2004 23/12/2004
2
Nghị định 188/2004/NĐ-CP của chính
phủ về phương pháp xác định giá đất và
khung giá các loại đất.
16/11/2004 9/12/2004
3
Nghị định 182/2004/NĐ-CP của chính
phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực
đất đai
29/10/2004 16/11/2004
4
Nghị định 164/2004/NĐ-CP của chính
phủ về kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất
để đảm bảo thi hành án
14/9/2004 6/10/2004
5
Nghị định 129/2003/NĐ-CP của chính

phủ về việc quy định chi tiết thi hành
Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất
08/06/2000 01/01/2000
11
Nghị định 04/2000/NĐ-CP của Chính
phủ về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đất đai
11/02/2000 26/02/2000
3.3. Quyết định
Bao gồm 15 văn bản:
TT Tên văn bản Ngày ban hành Ngày có hiệu lực
1
Quyết định 09/2007/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử
lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước
19/01/2007 16/02/2007
2 Quyết định 1013/QĐ-BTNMT của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về kiểm tra
tình hình sử dụng đất của các quy hoạch
02/08/2006 02/08/2006
Tiểu luận Pháp luật Lâm nghiệp và môi trường 7
và dự án đầu tư
3
Quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
ban hành Quy định về Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
21/07/2006

hành Luật Đất đai
01/11/2004 01/12/2004
Tiểu luận Pháp luật Lâm nghiệp và môi trường 8
9
Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
ban hành Quy định về Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
01/11/2004 01/12/2004
10
Quyết định 25/2004/QĐ-BTNMT của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
ban hành Kế hoạch về triển khai thi
hành Luật Đất đai
01/11/2004 01/12/2004
11
Quyết định 264/2003/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ về một số giải pháp
quản lý, sử dụng đất trong các nông, lâm
trường quốc doanh
16/12/2003 06/01/2004
12
Quyết định 14/2003/QĐ-BTNMT của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật
đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
20/11/2003 17/12/2003
13
Quyết định 273/QĐ-TTg của Thủ tướng

chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ
sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC
ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện
02/08/2006 20/08/2006
3 Thông tư 05/2006/TT-BTNMT của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc
hướng dẫn thực hiện một số điều của
nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
24/05/2006 20/06/2006
Tiểu luận Pháp luật Lâm nghiệp và môi trường 10
4
Thông tư 29/2006/TT-BTC của Bộ Tài
chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị
định số 13/2006/NĐ-CP ngày
24/01/2006 về xác định giá trị quyền sử
dụng đất để tính vào giá trị tài sản của
tổ chức được Nhà nước giao đất không
thu tiền sử dụng đất
04/04/2006 05/05/2006
5
Thông tư 29/2006/TT-BTC của Bộ Tài
chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị
định số 13/2006/NĐ-CP ngày
24/01/2006 về xác định giá trị quyền sử
dụng đất để tính vào giá trị tài sản của
tổ chức được Nhà nước giao đất không
thu tiền sử dụng đất

quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
01/11/2004 01/12/2004
10
Thông tư 09/2002/TT-BTC của Bộ Tài
chính về hướng dẫn việc miễn, giảm
thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm
2002 theo Quyết định số 199/2002/QĐ-
TTg
23/01/2002 07/02/2002
11
Thông tư hướng dẫn trình tự lập, xét
duyệt hồ sơ xin giao đất, thuê đất đối
với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong
nước
14/12/2001 29/12/2001
12
Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC của
Tổng cục Địa chính về việc hướng dẫn
đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
30/11/2001 30/11/2001
13 Thông tư 1842/2001/TT-TCĐC của 01/11/2001 16/11/2001
Tiểu luận Pháp luật Lâm nghiệp và môi trường 12
Tổng cục Địa chính hướng dẫn thi hành
Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày
1/10/2001 của Chính phủ về quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đai
14
Thông tư 35/2001/TT-BTC của Bộ Tài
chính về hướng dẫn việc nộp tiền thuê

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
19
Thông tư 1248/2000/TT-TCĐC của
Tổng cục Địa chính về việc sửa đổi, bổ
sung điểm 6 Mục I Thông tư số
1417/1999/TT-TCĐC ngày 18/9/1999
của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thi
hành Nghị định số 17/1999/NĐ-CP
ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ
tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử
dụng đất và thế chấp, góp
21/08/2000 05/09/2000
Nguồn: http://202.134.18.26/luatdatdai/default.aspx?
tabid=285&RedirectFromQS=True&DocType=22
IV. Xử lý vi phạm pháp luật trong đất đai
Để xử lý những vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai thì cần căn cứ vào
Nghị định 182/2004/NĐ-CP của chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực
đất đai được ban hành 29/10/2004 và có hiệu lực từ ngày 16/11/2004. Cùng với
thông tư Thông tư 05/2006/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Sau đây xin được trích môt số nội dung cơ bản của Nghị định 182/2004/NĐ-CP
của chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Tiểu luận Pháp luật Lâm nghiệp và môi trường 14
Chính phủ

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

khi thi hành công vụ sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức và Nghị định về thi hành Luật Đất đai; trờng hợp hành vi có dấu hiệu cấu
thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hành vi vi phạm hành chính
1. Các hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất bao gồm:
a) Sử dụng đất không đúng mục đích;
b) Lấn, chiếm đất;
c) Huỷ hoại đất;
d) Gây cản trở cho việc sử dụng đất của ngời khác;
đ) Chuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền
sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không
thực hiện đúng thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về đất đai;
Tiu lun Phỏp lut Lõm nghip v mụi trng 16
e) Tự chuyển đổi, chuyển nhợng, tặng cho đối với đất không đủ điều kiện
chuyển quyền sử dụng đất;
g) Cố ý đăng ký không đúng loại đất, không đăng ký khi chuyển mục đích sử
dụng đất;
h) Chậm thực hiện bồi thờng;
i) Chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà không đợc cơ quan nhà nớc có
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cho phép;
k) Cố ý gây cản trở cho việc Nhà nớc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất;
l) Không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ
quan nhà nớc có thẩm quyền;
m) Tự tiện di chuyển, làm sai lệch mốc chỉ giới quy hoạch sử dụng đất; mốc
chỉ giới hành lang an toàn của công trình;
n) Làm sai lệch các giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất.
2. Các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động dịch vụ về đất đai bao
gồm:
a) Hành vi vi phạm hành chính trong hành nghề t vấn về giá đất mà không đợc
cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cho phép;

chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính, thì thời hiệu xử phạt
vi phạm hành chính là ba (03) tháng kể từ ngày ngời có thẩm quyền xử phạt nhận
đợc quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.
3. Trờng hợp hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính mà hành vi vi phạm
hành chính cha bị xử phạt thì ngời có thẩm quyền không thực hiện xử phạt vi phạm
hành chính mà áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 6
của Nghị định này.
Tiu lun Phỏp lut Lõm nghip v mụi trng 18
4. Trong thời hạn đợc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà ngời có
hành vi vi phạm lại có hành vi vi phạm hành chính mới quy định tại Nghị định này
hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt đợc tính lại kể từ
thời điểm có hành vi vi phạm hành chính mới hoặc từ thời điểm chấm dứt hành vi
trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
Điều 6. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1. Các hình thức xử phạt chính bao gồm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi
phạm hành chính.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả đợc áp dụng trong xử phạt vi phạm hành chính
về đất đai là buộc khôi phục lại tình trạng của đất trớc khi vi phạm.
Điều 7. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
1. Mọi vi phạm hành chính phải đợc phát hiện, đình chỉ, xử lý kịp thời gắn với
trách nhiệm của chính quyền cấp cơ sở, với công tác kiểm tra, thanh tra đất đai.
Việc xử phạt vi phạm hành chính phải đợc tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt
để; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải đợc khắc phục theo quy định
của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt hành chính khi có vi phạm hành chính quy định
trong Nghị định này.
3. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải do ngời có thẩm quyền quy định tại

định và chia thành 4 mức sau đây:
a) Mức một (1): Trờng hợp giá trị quyền sử dụng đối với diện tích đất bị vi
phạm quy thành tiền dới hai triệu (2.000.000) đồng đối với đất nông nghiệp, dới m-
ời triệu (10.000.000) đồng đối với đất phi nông nghiệp;
Tiu lun Phỏp lut Lõm nghip v mụi trng 20
b) Mức hai (2): Trờng hợp giá trị quyền sử dụng đối với diện tích đất bị vi
phạm quy thành tiền từ hai triệu (2.000.000) đồng đến dới năm triệu (5.000.000)
đồng đối với đất nông nghiệp, từ mời triệu (10.000.000) đồng đến dới hai mơi lăm
triệu (25.000.000) đồng đối với đất phi nông nghiệp;
c) Mức ba (3): Trờng hợp giá trị quyền sử dụng đối với diện tích đất bị vi phạm
quy thành tiền từ năm triệu (5.000.000) đồng đến dới mời triệu (10.000.000) đồng
đối với đất nông nghiệp, từ hai mơi lăm triệu (25.000.000) đồng đến dới năm mơi
triệu (50.000.000) đồng đối với đất phi nông nghiệp;
d) Mức bốn (4): Trờng hợp giá trị quyền sử dụng đối với diện tích đất bị vi
phạm quy thành tiền từ mời triệu (10.000.000) đồng trở lên đối với đất nông
nghiệp, từ năm mơi triệu (50.000.000) đồng trở lên đối với đất phi nông nghiệp.
2. Đối với diện tích đất bị vi phạm là đất cha sử dụng thì áp dụng giá đất nông
nghiệp thấp nhất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng tại thời điểm xử phạt.
Chơng II
Hành vi vi phạm hành chính,
hình thức, mức xử phạt
Mục 1
Hành vi vi phạm hành chính trong sử dụng đất
và hình thức, mức xử phạt
Điều 9. Sử dụng đất không đúng mục đích
1. Sử dụng đất không đúng mục đích mà không thuộc trờng hợp quy định tại
các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này thì hình thức và mức xử phạt nh sau:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ một trăm nghìn (100.000) đồng đến hai trăm
nghìn (200.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một (1);
b) Phạt tiền từ hai trăm nghìn (200.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000)

4. Chuyển từ đất phi nông nghiệp đợc Nhà nớc giao không thu tiền sử dụng đất
sang đất phi nông nghiệp theo quy định phải nộp tiền sử dụng đất hoặc chuyển từ
đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở mà không đợc ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền cho phép thì hình thức và mức xử phạt nh sau:
a) Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến hai triệu (2.000.000) đồng
nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một (1);
b) Phạt tiền từ hai triệu (2.000.000) đồng đến mời triệu (10.000.000) đồng nếu
hậu quả của hành vi thuộc mức hai (2);
c) Phạt tiền từ mời triệu (10.000.000) đồng đến hai mơi triệu (20.000.000)
đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức ba (3);
d) Phạt tiền từ hai mơi triệu (20.000.000) đồng đến ba mơi triệu (30.000.000)
đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức bốn (4).
5. Sử dụng đất để xây dựng công trình, đầu t bất động sản thuộc khu vực đô
thị, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế trái với quy hoạch sử dụng
đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã đợc công bố thì hình thức và mức xử
phạt nh sau:
a) Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến hai triệu (2.000.000) đồng
nếu hậu quả của hành vi vi phạm thuộc mức một (1);
b) Phạt tiền từ hai triệu (2.000.000) đồng đến mời triệu (10.000.000) đồng nếu
hậu quả của hành vi thuộc mức hai (2);
c) Phạt tiền từ mời triệu (10.000.000) đồng đến hai mơi triệu (20.000.000)
đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức ba (3);
d) Phạt tiền từ hai mơi triệu (20.000.000) đồng đến ba mơi triệu (30.000.000)
đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức bốn (4).
6. Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trớc khi vi phạm đối với các hành vi
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
Điều 10. Lấn, chiếm đất
Tiu lun Phỏp lut Lõm nghip v mụi trng 23
1. Lấn, chiếm đất mà không thuộc các trờng hợp quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều này thì hình thức và mức xử phạt nh sau:

1. Làm suy giảm chất lợng đất hoặc làm biến dạng địa hình gây hậu quả làm
cho đất giảm hoặc mất khả năng sử dụng theo mục đích sử dụng đã đợc xác định
thì hình thức và mức xử phạt nh sau:
a) Phạt tiền từ hai trăm nghìn (200.000) đồng đến năm trăm nghìn (500.000)
đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một (1);
b) Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến hai triệu (2.000.000) đồng
nếu hậu quả của hành vi thuộc mức hai (2);
c) Phạt tiền từ hai triệu (2.000.000) đồng đến mời triệu (10.000.000) đồng nếu
hậu quả của hành vi thuộc mức ba (3);
d) Phạt tiền từ mời triệu (10.000.000) đồng đến hai mơi triệu (20.000.000)
đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức bốn (4).
2. Gây ô nhiễm đất mà gây hậu quả làm cho đất mất khả năng sử dụng theo
mục đích đã đợc xác định thì hình thức và mức xử phạt nh sau:
a) Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến hai triệu (2.000.000) đồng
nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một (1);
b) Phạt tiền từ hai triệu (2.000.000) đồng đến mời triệu (10.000.000) đồng nếu
hậu quả của hành vi thuộc mức hai (2);
c) Phạt tiền từ mời triệu (10.000.000) đồng đến hai mơi triệu (20.000.000)
đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức ba (3);
d) Phạt tiền từ hai mơi triệu (20.000.000) đồng đến ba mơi triệu (30.000.000)
đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức bốn (4).
Tiu lun Phỏp lut Lõm nghip v mụi trng 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status