Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh nghệ an - Pdf 28

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 3
1.1. Tình hình phát triển của ngành chế biến thủy sản 3
1.1.1. Tình hình phát triển của ngành thủy hải sản ở Việt Nam và Nghệ An 3
1.1.2. Tổng quan về các vấn đề môi trường làng nghề chế biến thủy sản 5
1.1.3. Một số nghiên cứu xử lý chất thải từ hoạt động chế biến thủy sản ở
Việt Nam 5
1.2. Tổng quan về các làng nghề, làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa
bàn tỉnh Nghệ An 7
1.2.1. Tổng quan về làng nghề 7
1.2.2. Tổng quan làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An 9
1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 10
1.3.1. Điều kiện tự nhiên 10
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 13
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1. Đối tượng nghiên cứu thủy sản được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ
An 16
2.2. Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu, thu thập, tổng hợp tài liệu 17
2.2.2. Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa 17
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu 18
2.2.4. Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu 18
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
3.1. Kết quả về điều tra hiện trạng sản xuất tại một số làng nghề chế biến


Bảng 2.2. Danh mục chỉ tiêu, phương pháp và thiết bị phân tích 18
Bảng 2.3. Danh mục Kỹ thuật bình chứa và thời gian bảo quản mẫu 19
Bảng 3.1. Số lượng và công suất của các cơ sở thu gom nguyên liệu 22
Bảng 3.2. Sản phẩm và công nghệ sản xuất của 23
Bảng 3.3. Các dạng chất thải và nguồn gốc gây chất thải trong chế biến thủy
sản 26
Bảng 3.4. Nguồn phát sinh chất thải và hệ thống xử lý chất thải của các làng
nghề chế biến hải sản trên địa bàn tỉnh 30
Bảng 3.5. Tổng lượng nước thải của các cơ sở chế biến thủy sản 37
trên địa bàn tỉnh Nghệ An 37
Bảng 3.6. Định mức sử dụng nguyên liệu của làng nghề chế biến nước mắm 39
Bảng 3.7. Định mức lượng chất thải rắn phát sinh của một số làng nghề chế

biến thủy sản với sản phẩm nước mắm 40
Bảng 3.8. Định mức sử dụng nguyên liệu trong CBHS khô 43
Bảng 3.9. Lượng chất thải rắn trong CBHS khô 43
Bảng 3.10. Các dạng chất thải từ hoạt động của các làng nghề chế biến thủy hải
sản qua khảo sát 47
Bảng 3.11. Ký hiệu mẫu của các làng nghề 48
Bảng 3.12. Kết quả quan trắc nước thải thủy sản tại 10 làng nghề chế biến hải
sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An 49
Bảng 3.13. Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại một số làng nghề 50
chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An 50
Bảng 3.14. Tải lượng các thông số ô nhiễm từ nước thải chế biến thủy sản tại
một số làng nghề 56
Bảng 3.15. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy cấp xã phường 73 DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVMT : Bảo vệ môi trường
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
CBTS : Chế biến thủy sản
TT : Thông tư
GDP : Tổng thu nhập quốc dân
EU : Liên minh Châu Âu
THCS : Trung học cơ sở
UBND : Ủy Ban Nhân Dân
1
MỞ ĐẦU

Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông thôn, sự phát triển của
các làng nghề đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và
dịch vụ, góp phần xoá đói giảm nghèo ở nông thôn, giải quyết việc làm ổn định,
tăng thu nhập và phát triển du lịch.
Bên cạnh những đóng góp tích cực, sự phát triển của làng nghề cũng là một
trong những nguyên nhân làm gia tăng vấn đề ô nhiễm môi trường. Do đặc thù của
sản xuất làng nghề mang tính chất hộ gia đình, phân tán, điều kiện hạ tầng và trang
thiết bị còn yếu kém, thiếu đồng bộ, chưa quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường
dẫn đến các làng nghề đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường ngày
càng nghiêm trọng. Những tồn tại trong quá trình phát triển làng nghề đang trở
thành các thách thức đối với việc bảo vệ môi trường, phát triển bền vững cho nông

tốc độ tăng trưởng vượt bậc so với các ngành kinh tế khác, trung bình giai đoạn
2008-2013 ngành thuỷ sản tăng trưởng bình quân 13,62%/năm, cao gấp 1,2 lần so
với mức tăng trưởng kinh tế toàn quốc và cao gấp 1,4 lần so với mức tăng trưởng
của ngành nông, lâm nghiệp [ 5, 9].
Dưới đây là Bảng 1.1 thể hiện đóng góp GDP của lĩnh vực thủy sản so với
GDP toàn quốc trong giai đoạn từ 2008 – 2013.
Bảng 1.1. Hiện trạng GDP thuỷ sản giai đoạn 2007-2013 (giá thực tế)
Hạng mục 2008
200
9 2010 2011 2012 2013
Toàn quốc 839.211

974.266 1.143.715

1.477.717

1.720.000

1.980.000

Thuỷ sản 32.947 38.335 46.124 58.409 73.960 85140
Tỷ trọng so với
toàn quốc %

3,9 3,9 4,0 4,0 4,3 4,3
Nguồn: Niên giám thống kê -Tổng cục thống kê qua các năm 2008 - 2013
Hầu hết các cơ sở chế biến thủy sản sử dụng nhiều lao động trong các
khâu sản xuất, chế biến. Đây là ngành sử dụng nhiều lao động địa phương, qua
điều tra lao động chế biến thủy sản chiếm từ 30-40% lực lượng lao động của
địa phương [11].

vực chế biến thuỷ sản đã mang lại, thì cũng có một số vấn đề tiêu cực trong phát
triển của ngành, đó chính là vấn đề bảo vệ môi trường trong lĩnh vực.
5
1.1.2.

Tổng quan về các vấn đề môi trường làng nghề chế biến thủy sản
Các làng nghề sản xuất chủ yếu với quy mô hộ gia đình, nơi sản xuất vừa là
nhà ở, vừa là cơ sở sản xuất chính, một số công đoạn khác (như phơi sấy, tập kết
nguyên liệu) lại tận dụng các mặt bằng công cộng như cánh đồng, đường đi, ven
chợ… Sản xuất càng phát triển thì nguy cơ lấn chiếm khu vực sinh hoạt, phát thải ô
nhiễm tới khu dân cư càng lớn, dẫn đến chất lượng môi trường khu vực càng xấu đi
[1]
Hầu hết các làng nghề đều áp dụng công nghệ sản xuất thủ công, quy trình
sản xuất thô sơ nên tiêu hao nhiều nhiên liệu, không đảm bảo vệ sinh, nguyên liệu
không được tận dụng triệt để nên nguồn thải lớn.
Việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho bảo vệ môi trường tại các làng
nghề còn chưa được quan tâm đúng mức. Hệ thống xử lý nước thải và khí thải tại
các làng nghề hầu như chưa có và tại một số làng nghề nếu có thì cũng bị xuống cấp
nghiêm trọng do không có cán bộ bảo trì và chạy hệ thống liên tục. Lượng nước
thải, chất thải rắn sinh ra được xả trực tiếp ra ngoài môi trường nước mặt. Cống
rãnh chứa nước thải thường hôi thối là môi trường sống của vi sinh vật gây bệnh.
Quá trình phân hủy chất thải rắn từ hoạt động chế biến thủy hải sản tạo ra mùi tanh
và thối làm ô nhiễm môi trường không khí tại làng nghề. [1, 2].
Do trình độ người lao động còn thấp, nên người dân chưa có ý thức về môi
trường lao động, không quan tâm đến bảo vệ môi trường.
1.1.3. Một số nghiên cứu xử lý chất thải từ hoạt động chế biến thủy sản ở
Việt Nam
Ở Việt Nam vấn đề ô nhiễm nước thải thủy sản ngày càng nghiêm trọng do
sự phát triển của hoạt động chế biến thủy hải sản. Hơn nữa, lưu lượng nước thải tính
trên một đơn vị sản phầm khá lớn, thường từ 30 – 80 m

), Saccharomyces (10
12
), Vi
khuẩn phân giải lân (10
12
). Nồng độ hệ vi sinh vật càng cao, hiệu suất xử lý càng
tốt, nồng độ hệ vi sinh vật tốt nhất là 1lit/1m
3
[9, 10, 13].
Nghiên cứu xử lý nước thải thủy sản bằng phương pháp bể kỵ khí kết hợp
hiếu khí, Dương Gia Đức, Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng. Nồng độ COD
đầu vào 1800 – 4000 mg/L, phụ thuộc vào thành phần nguyên liệu. Nồng độ COD
đầu ra tương đối ổn định dao động 500 – 1000 mg/L. Như vậy hiệu suất xử lý đạt
55 – 86%. Thành phần khí sinh ra: CH
4
: 58 – 69,4%; O
2
: 0.3 – 1%; CO
2
: 19,6 –
28%; Khí khác: 2,9 – 18,3%. Lượng khí này có thể thu hồi và sử dụng làm nhiên
liệu đun nấu hoặc tạo ra điện [3].
7
Nghiên cứu tuyển chọn một số chủng vi sinh vật có khả năng xử lý protein
và ứng dụng xử lý nước thải chế biến thủy sản, Trương Thị Mỹ Khanh, Vũ Thị
Hương Lan, Đại học kỹ thuật công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu từ
mẫu nước thải thủy sản đã phân lập được 6 chủng vi khuẩn có khả năng phân giải
protein, 6 chủng phân lập được phân lập được qua các thử nghiệm sinh hóa, dự
đoán các chủng phân lập được thuộc chi Bacillus. Các chủng này có khả năng loại
bỏ từ 60 – 70 % COD so với ban đầu [10].

mục tiêu cụ thể [5]:
+ Đưa tỷ trọng giá trị sản xuất từ làng nghề trong giá trị Công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp của tỉnh lên khoảng 40-50% vào năm 2020.
+ Đến 2010 giá trị tiểu thủ công nghiệp đạt 2.500 tỷ, trong đó đóng góp của
sản xuất từ làng nghề 1.800 tỷ đồng. Mục tiêu này đã đạt được và còn vượt so với
kế hoạch đề ra là 200 tỷ đồng
+ Xây dựng phát triển mô hình làng có nghề, đến 2015 toàn tỉnh phấn đấu
công nhận 150 làng nghề. Tính đến năm 2013 số làng nghề được công nhận là 129
làng nghề như vậy mục tiêu phấn đấu toàn tính đến năm 2015 là 150 làng nghề tăng
21 làng nghề. Như vậy mục tiêu đặt ra hoàn toàn có thể thực hiện được trong hai
năm do Nghệ An có số lượng làng nghề chưa được công nhận lớn và những chính
sách ưu tiên phát triển làng nghề trong cho vay vốn và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ
tầng sẽ thu hút rất nhiều làng nghề tham gia đăng ký công nhận.
+ Xây dựng phát triển làng nghề đạt và vượt chỉ tiêu của tỉnh, được công
nhận đảm bảo tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn lao động.
+ Tổ chức đào tạo nghề cho lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, khuyến khích các
chương trình đào tạo ngắn hạn và truyền nghề cho người lao động trong các làng
nghề.
+ Tăng cường đầu tư và xây dựng hạ tầng làng nghề bằng các nguồn hỗ trợ.
Tổng nguồn đầu tư hỗ trợ cho làng nghề phấn đấu từ 200-250 tỷ đồng vào năm
2015.
9
1.2.2. Tổng quan làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 10 làng nghề chế biến thủy hải sản, tập
trung chủ yếu ở các vùng biển như huyện Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, thị
xã Cửa Lò. Các làng nghề này chủ yếu sản xuất nước mắm, mắm tôm, chế biến
hải sản đông lạnh. Hầu hết các làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh
đều có công nghệ sản xuất thủ công, chủ yếu là các công nghệ sản xuất truyền
thống với các máy móc và vật dụng thô sơ. Các mặt hàng sản xuất còn thô sơ,
chưa có chất lượng tốt và mẫu mã chưa đa dạng, điều này gây ra những hạn chế

2004
10
3
Làng nghề chế biến hải sản
Phú Liên
Xã Quỳnh Long, huyện Quỳnh
Lưu
2006
4
Làng nghề chế biến hải sản
Tân An
Xã An Hòa, huyện Quỳnh Lưu 2009
5
Làng nghề chế biến hải sản
Hải Đông
Xã Diễn Bích, huyện Diễn Châu 2003
6
Làng nghề chế biến hải sản
Ngọc Văn
Xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu

2006
7
Làng nghề chế biến và bảo quản
hải sản khối 6
Phường Nghi Tân, thị xã Cửa Lò

2010
8
Làng nghề chế biến hải sản

0
52’ đến 105
0

8’ kinh độ Đông, ở vị trí Bắc Trung Bộ. Nghệ An là tỉnh nằm ở trung tâm vùng Bắc
Trung Bộ, giáp tỉnh Thanh Hóa ở phía Bắc, tỉnh Hà Tĩnh ở phía Nam, giáp Lào ở
phía Tây với 419 km đường biên giới trên bộ, bở biển phía Đông dài 82 km
Nghệ An có diện tích tự nhiên là 16.490,25 km
2
. Hơn 80% diện tích là vùng
đồi núi nằm phía Tây gồm 10 huyện và 1 thị xã. Phía Đông là phần diện tích đồng
bằng và duyên hải ven biển gồm 7 huyện, 1 thị xã và thành phố Vinh. [8]
11
b) Địa hình
Nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, Nghệ An có địa hình đa dạng, phức tạp,
bị chia cắt mạnh bởi các dãy đồi núi và hệ thống sông suối. Về tổng thể, địa hình
nghiêng theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với ba vùng sinh thái rõ rệt: miền núi,
trung du, đồng bằng ven biển. Trong đó, miền núi chiếm tới 80% diện tích lãnh thổ.
Địa hình có độ dốc lớn, đất có độ dốc lớn hơn 8%, chiếm gần 80% diện tích tự
nhiên toàn tỉnh, đặc biệt có trên 38% diện tích đất có độ dốc lớn hơn 25%. Nơi cao
nhất là đỉnh Pulaileng (2.711m) ở huyện Kỳ Sơn, thấp nhất là vùng đồng bằng
huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thanh có nơi chỉ cao 0,2m so với mực nước
biển. Đặc điểm địa hình là một trở ngại lớn cho việc phát triển mạng lưới giao thông
đường bộ, đặc biệt tuyến giao thông vùng trung du và miền núi, gây khó khăn cho
phát triển lâm nghiệp và bảo vệ đất đai khỏi xói mòn, gây lũ lụt trong tỉnh. Tuy
nhiên hệ thống sông ngòi có độc dốc lớn với 117 thác lớn, nhỏ là tiềm năng lớn có
thể khai thác để phát triển thủy điện và điều hòa nguồn nước phục vụ sản xuất và
dân sinh. [8]
c) Khí hậu, thủy văn
Nghệ An nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh và chia làm

khí cũng có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa. Chênh lệch giữa độ ẩm trung
bình tháng ấm nhất và tháng khô nhất tới 18 – 19%, vùng có độ ẩm cao nhất là
thượng nguồn sông Hiếu, vùng có độ ẩm thấp nhất là vùng núi phía Nam (huyện Kỳ
Sơn, Tương Dương). Lượng bốc hơi từ 700 – 940 mm/năm .
- Chế độ gió:
Nghệ An chịu ảnh hưởng của hai loại gió chủ yếu: gió mùa Đông Bắc và gió
phơn Tây Nam.
Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện vào mùa Đông từ tháng 10 đến tháng 4
năm sau, bình quân mỗi năm có khoảng 30 đợt gió mùa Đông Bắc, mang theo
không khí lạnh, khô làm cho nhiệt độ giảm xuống 5 – 10
0
C so với nhiệt độ trung
bình năm.
Gió phơn Tây Nam là một loại hình thời tiết đặc trưng cho mùa hạ của vùng
Bắc Trung Bộ. Loại gió này thường xuất hiện ở Nghệ An vào tháng 5 đến tháng 8
hàng năm, số ngày khô nóng trung bình hằng năm là 20 – 70 ngày. Gió Tây Nam
gây ra khí hậu khô, nóng và hạn hán, ảnh hưởng không tốt đến sản xuất và đời sống
sinh hoạt của nhân dân trên phạm vi toàn tỉnh.
- Các hiện tượng thời tiết khác:
Là tỉnh có diện tích rộng, có đủ các dạng địa hình: miền núi, trung du, đồng
bằng và ven biển, khí hậu tỉnh Nghệ An đa dạng, đồng thời có sự phân hóa theo
không gian và biến động theo thời gian. Bên cạnh những yếu tốt chủ yếu như nhiệt
độ, lượng mưa, gió, độ ẩm không khí thì Nghệ An còn là một tỉnh chịu ảnh hưởng
của bão và áp thấp nhiệt đới. Trung bình mỗi năm có 2 – 3 cơn bão, thường tập
trung vào tháng 8 và 10 và có khi gây ra lũ lụt.
13
Sương muối chỉ có khả năng xảy ra ở các vùng núi cao và một vài vùng
trung du có điều kiện địa hình và thổ nhưỡng thuận lợi cho sự thâm nhập của không
khí lạnh và sự mất nhiệt do bức xạ mạnh mẽ của mặt đất như khu vực Phủ Quỳ.
- Thủy văn:

b) Sản xuất nông nghiệp
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản năm 2013 ước đạt 25.867 tỷ đồng
(theo giá so sánh 2010), tăng 4,41% so với năm 2012. Trong đó ngành nông nghiệp
14
ước đạt 21274 tỷ đồng, tăng 3,92%; ngành lâm nghiệp 1524 tỷ đồng, tăng 3,79% và
ngành thủy sản 3070 tỷ đồng, tăng 8,27% [8, 5].
c) Sản xuất lâm nghiệp
Diện tích trồng rừng tập trung năm 2013 sơ bộ đạt 15.254 ha, diện tích trồng
rừng tăng mạnh do bà con nông dân đã ý thức được việc phát triển kinh tế rừng mặt
khác được nhà nước được đầu tư, hỗ trợ nhiều hơn. Trong đó trồng rừng phòng hộ
đạt 1280 ha, tăng 4,66%; rừng sản xuất 13974 ha, tăng 7,39%, trong năm cũng đã
trồng được 10.700 ngàn cây phân tán.
Sản lượng khai thác lâm sản năm 2013 đạt khá, gỗ các loại khai thác 168702
m
3
, tăng 14,25% so với năm trước, trong đó khai thác từ rừng tự nhiên 22750 m
3
,
giảm 12,25%, sản lượng gỗ khai thác tăng mạnh chủ yếu từ rừng trồng đã đến kỳ
cho thu hoạch để làm ván ép, dăm gỗ, nguyên liệu giấy và phục vụ nhu cầu xây
dựng; củi 2608,5 ngàn ste; tre, luồng, vầu 25030 ngàn cây, tăng 4,0%; nứa hàng,
giang, trúc 36753 ngàn cây; nhựa thông 2854 tấn, tăng 7,5%; song mây 604 tấn…
[8, 5].
d) Sản xuất thủy sản
Nuôi trồng thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2013 đạt 20051 ha,
giảm 3,92% (-818 ha) so với năm trước. Trong đó diện tích nuôi trồng nước ngọt
18396 ha, diện tích nuôi trồng nước mặn lợ 1655 ha. Trong diện tích nuôi nước ngọt
thì diện tích nuôi cá đạt 18324 ha, giảm 3,39% (-643 ha), diện tích giảm chủ yếu do
mực nước hồ đập xuống thấp và diện tích nuôi cá lúa giảm do ảnh hưởng của mưa
lũ. Trong diện tích nuôi mặn lợ thì nuôi tôm nước lợ đạt 1456 ha, giảm 7,44% (-117

loại dịch bệnh. Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế đảm bảo tiến
độ. Không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và nâng cao y đức trong các
cơ sở khám chữa bệnh, đảm bảo công tác khám chữa bệnh. Công tác vệ sinh an toàn
thực thực phẩm được chú trọng, trong kỳ các ngành chức năng đã thanh kiểm tra và
kiên quyết xử phạt đối với những cơ sở vi phạm [8,5].
16
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Trong tổng số 29 làng nghề chế biến thực phẩm ở Nghệ An tập trung chủ yếu
vào các loại hình chế biến gồm: chế biến thủy sản, sản xuất bún bánh, sản xuất
tương, sản xuất rượu, sản xuất bánh kẹo, bánh đa, kẹo lạc, bánh cốm. Trong số này,
10 làng nghề chế biến thủy sản được lựa chọn nghiên cứu với quy mô công suất và
loại hình sản xuất dưới đây:
Bảng 2.1. Quy mô, công suất và loại hình sản xuất của 10 làng nghề chế
biến thủy sản được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An
TT

Tên làng nghề
Loại hình
sản phẩm
Sản lượng (đvt/năm)

S
ố hộ sản
xuất
1
Làng ngh
ề chế biến hải
sản Phú Lợi
Nước mắm, mắm

Làng ngh
ề chế biến hải
sản Hải Đông
Nước mắm 2,5 triệu lít 80
6
Làng ngh
ề chế biến hải
sản Ngọc Văn
Nước mắm 2 triệu lít 75
7
Làng nghề chế biến v
à
bảo quản hải sản khối 6
Nước mắm, hải sản
đông lạnh
550.000 lít nước
mắm; 7.000 tấn hải
sản
103
8
Làng ngh
ề chế biến hải
sản Cửa lò
Nước mắm, mắm
tôm
370.000 lít
- 200 tấn
70
9
Làng nghề chế biến nước

hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm, các báo cáo về y tế, sức khỏe, giáo dục.
- Các số liệu về làng nghề, công nghệ sản xuất, hiện trạng môi truờng, biện
pháp bảo vệ môi trường,… của các làng nghề chế biến thủy hải sản.
2.2.2. Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa
Điều tra, khảo sát thực tế tại 10 làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn
tỉnh nhằm thu thập số liệu về tình hình sản xuất, hiện trạng môi trường và các biện
pháp bảo vệ môi truờng tại các làng nghề.
18
Đợt điều tra hiện trạng môi trường 10 làng nghề chế biến thủy hải sản tỉnh
Nghệ An. Mỗi làng nghề sẽ được điều tra 1 đợt trong 3 ngày, thông tin thu thập bao
gồm: công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, công suất mỗi năm, lưu lượng xả thải
nước thải chế biến thủy sản hàng ngày, khối lượng chất thải rắn, hiện trạng môi
trường xung quanh làng nghề, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và hệ thống xử lý ô
nhiễm của mỗi làng nghề.
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được thu thập và lập bảng, vẽ biểu đồ được vẽ để làm cho việc so
sánh đánh giá số liệu môi trường giữa các làng nghề và quy chuẩn môi trường rõ
ràng hơn và từ đó minh họa cho hiện trạng môi trường thực tế ở các làng nghề chế
biến thủy sản dưới dạng hình vẽ.
2.2.4. Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu
+ Phương pháp quan trắc tại hiện trường: Theo các văn bản của Bộ tài
nguyên và Môi trường hiện hành. Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày
01/8/2011 về việc quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường xung quanh.
+ Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Phương pháp phân tích
theo các tiêu chuẩn Việt Nam hoặc theo các phương pháp tiêu chuẩn Quốc tế khác.
Các phương pháp phân tích được lựa trọn phù hợp với các mục tiêu đề ra. Phòng thí
nghiệm phân tích mẫu là phòng phân tích môi trường của chi cục bảo vệ môi trường
tỉnh Nghệ An.
Bảng 2.2. Danh mục chỉ tiêu, phương pháp và thiết bị phân tích
TT

hộp gỗ hoặc túi để đảm bảo an toàn tránh đổ vỡ trong khi vận chuyển.
- Mẫu về đến phòng thí nghiệm được mã hóa theo quy định phòng thí
nghiệm. Sau khi phân tích mẫu được lưu 15 ngày tại phòng thí nghiệm.
- Điều kiện bảo quản và thời hạn lưu mẫu được trình bày cụ thể trong
bảng sau:
Bảng 2.3. Danh mục Kỹ thuật bình chứa và thời gian bảo quản mẫu
TT

Chỉ tiêu Loại bình chứa Điều kiện bảo quản
Thời gian lưu
giữ tối đa
1 CO Thủy tinh Điều kiện thường 1 ngày
2 Nox Thủy tinh Điều kiện thường 1 ngày
3 SO
2
Thủy tinh Điều kiện thường 1 ngày
4

COD TCVN 6491:99
Bộ phá mẫu và đo đa năng của

HANNA - Rumani
5

Tổng N Standard method Chưng cất, chuẩn độ
6

Tổng P TCVN 6202:96
Máy so màu
752N - 076111010008

) TCVN 6225-3-96
12

Dầu mỡ động thực
vật
TCVN 4582-1998 Chiết
13

Tổng Coliform Standard method
20
4 CxHx Thủy tinh Điều kiện thường 1 ngày
5 pH Nhựa hoặc thủy tinh

Không yêu cầu
Phân tích ngay
tại hiện trường

6 SS Nhựa hoặc thủy tinh

Bảo quản lạnh ở 4
0
C 7 ngày
7 BOD
5
Nhựa hoặc thủy tinh

Bảo quản lạnh ở 4
0
C 2 ngày
8 COD Nhựa hoặc thủy tinh


Bảo quản lạnh ở 4
0
C, 2 ngày
12
Dầu mỡ động
thực vật
Nhựa hoặc thủy tinh

Bảo quản lạnh ở 4
0
C,
thêm H
2
SO
4
để tạo môi
trường pH<2
28 ngày
13 PO
4
3-
Nhựa hoặc thủy tinh

Bảo quản lạnh, 4
0
C 2 ngày
14
Coliform,
salmonella,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status