ĐỀ TÀI
“Đánh giá tác động môi trường của hoạt
động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa
bàn TpHCM”
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG 1
II. MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 2
III. CƠ SỞ PHÁP LÝ, CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT ĐỂ LẬP BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 2
1. Cơ Sở Pháp Lý 2
2. Các Tài Liệu Khác 3
IV. ĐỐI TƯNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG 4
1. Đối tượng và phạm vi của báo cáo đánh giá tác động môi trường 4
2. Nội Dung Của Báo Cáo 4
2.1. Xác Đònh Các Số Liệu Ban Đầu 4
2.2. Phân Tích Và Đánh Giá Tác Động Môi Trường 4
2.3. Các Biện Pháp Giải Quyết và Phòng Chống Ô Nhiễm 5
IV. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 6
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH 7
I. GIỚI THIỆU 7
2.1. Hiện trạng môi trường không khí khu vực BCL 23
2.1.1. Điều kiện vi khí hậu môi trường khu vực BCL Gò Cát 24
2.1.2. Chất lượng không khí 24
2.2. Hiện Trạng Chất Lượng Nước Của Khu Vực 26
2.2.1. Hiện Trạng Chất Lượng Nước Ngầm 26
2.2.2. Hiện Trạng Chất Lượng Nước Mặt 29
2.3. Hiện Trạng Hệ Sinh Thái Tự Nhiên 31
3. Các tác nhân ô nhiễm quan trọng trong quá trình vận hành BCL 32
3.1. Nước rỉ rác 32
3.2. Khí phát sinh từ bãi chôn lấp 32
IV. BÃI CHÔN LẤP PHƯỚC HIỆP – CỦ CHI 33
1. Hiện trạng hoạt động 33
1.1. Giới thiệu 33
1.2. Quy trình kỹ thuật xử lý rác 33
1.2.1. Công tác chôn lấp rác: 33
1.2.2. Vệ sinh công trường 34
1.2.3. Công tác xử lý mùi hôi 35
1.2.4. Công tác xử lý cháy nổ 36
1.2.5. Công tác xử lý nước rỉ rác 36
1.2.6. Kiểm soát mầm bệnh 36
1.2.7. Duy tu bảo dưỡng 36
1.2.8. Quan trắc môi trường 37
2. Hiện trạng môi trường trước khi BCL đi vào hoạt động 38
2.1. Hiện trạng môi trường không khí khu vực BCL 38
2.2. Hiện trạng môi trường nước khu vực BCL 39
2.2.1. Hiện trạng môi trường nước mặt 39
2.2.2. Hiện trạng môi trường nước ngầm 40
2.3. Hiện trạng tài nguyên sinh vật 40
3. Các tác nhân ô nhiễm quan trọng trong quá trình vận hành BCL 41
3.1. Nước rỉ rác 41
2.3. Nước rửa xe vận chuyển trước khi ra khỏi BCL 58
2.4. Nước Thải Sinh Hoạt 59
2.5. Nước Rỉ Rác Đã Xử Lý 59
2.6. Nước Mưa Từ Các Hố Chôn Lấp Đang Xây Dựng 59
2.7. Nước mưa chảy tràn 59
3. Giai đoạn đóng cửa BCL 59
4. Tác hại của các chất ô nhiễm có trong nước thải đối với môi trường 59
4.1. Tác động của các chất hữu cơ 59
4.2. Tác động của chất rắn lơ lửng 61
4.3. Tác động của chất dinh dưỡng (N, P) 61
III. TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 61
1. Giai đoạn xây dựng BCL 61
1.1. Bụi do đào đắp và vận chuyển đất đá 61
1.2. Khí thải và tiếng ồn từ các xe vận chuyển và thiết bò thi công 61
1.3. Các loại khí thải từ BCL 62
2. Giai đoạn vận hành 63
2.1. Khí Bãi Chôn Lấp 63
2.1.1. Quá trình hình thành các chất khí vi lượng 63
2.1.2. Quá trình hình thành các khí chủ yếu 63
2.1.3. Quá trình thoát khí trong BCL 66
2.2. Khí Thải Từ Trạm Phát Điện 66
2.3. Khí Thải Từ Bô Đổ Rác Tạm Thời (Sàn trung chuyển, phân loại rác) 67
2.4. Khí thải và tiếng ồn do xe chở rác và các loại máy vận hành 67
2.5. Bụi và Chất Thải Rắn Cuốn Theo Gió 68
3. Giai đoạn đóng cửa BCL 68
4. Tác động của các yếu tố gây ô nhiễm không khí tới môi trường 68
4.1. Tác hại của H2S 68
4.2. Tác hại của CH4 và CO2 69
4.3. Tác hại của các khí axit (SOX, NOX) 69
4.4. Tác hại của các hợp chất hydrocarbons 70
3. Ma trận Nguy hại – Đòa điểm tại các BCL CTRĐT 78
4. Ma trận các tác động đến môi trường của hoạt động chôn lấp 80
CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN 82
I. CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ 83
1. Các biện pháp kiểm soát nước thải 83
1.1.1. Kiểm soát việc di chuyển của nước rỉ rác 83
1.1.2. Các phương án quản lý nước rỉ rác 84
1.1.3. Xây dựng hệ thống xử lý nước rò rỉ 85
1.2. Nước Thải Sinh Hoạt 90
1.3. Nước Rửa Xe 91
2. Các Biện Pháp Khống Chế Ô Nhiễm Không Khí 92
2.1. Khí thải từ BCL 92
2.2. Khí thải do các phương tiện cơ khí vận chuyển và phương tiện thi công cơ giới 94
2.3. Các biện pháp giảm thiểu mùi hôi 95
2.3.1. Khống chế mùi hôi bằng biện pháp thu gom khí 95
2.3.2. Chuyển thành những thành phần không gây mùi 95
2.4. Chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM – Effective Microorganism) 95
2.4.1. Giới thiệu 95
2.4.2. Cơ chế tác động 96
2.4.3. Vai trò của các VSV trong chế phẩm EM trong việc giảm mùi hôi 96
3. Các biện pháp chống ồn và rung 96
4. Biện pháp can thiệp tác hại do vật chủ và vi sinh vật gây bệnh cho người 97
II. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ 98
1. Tổng quan các biệp pháp kiểm soát ô nhiễm 98
2. Thiết lập các qui đònh dòch vụ tiêu hủy chất thải 98
3. Thành lập đơn vò chuyên trách quản lý chất thải rắn sinh hoạt 100
4. Biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt 100
4.1. Những nguyên tắc chung 100
4.2. Những điểm đặc biệt cần lưu ý 100
4.2.1. Tăng cường sự tham gia, ủng hộ của nhân dân trong các công tác thực hiện dự án
4. Qui đònh quan trắc và phân tích mẫu 118
III. GIÁM SÁT CHẤT LƯNG NƯỚC 118
1. Mạng Lưới Giám Sát Chất Lượng Môi Trường Nước 118
1.1. Giám sát chất lượng nước ngầm 118
Mục tiêu của giám sát chất lượng nước ngầm 118
Phân loại giếng giám sát chất lượng nước ngầm 118
1.2. Giám sát chất lượng nước mặt 119
Các Thông Số Giám Sát 120
1.3.1. Các thông số thủy lực 120
1.3.2. Các thông số lý học và hóa học 120
1.4. Phương Pháp Giám Sát 120
IV. CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ SỨC KHỎE CÔNG NHÂN 120
V. CHI PHÍ GIÁM SÁT 120
VI. TRANG THIẾT BỊ CHO CÔNG TÁC GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 120
VII. ĐÀO TẠO 123
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN 124
Hình ảnh về hoạt động phủ đỉnh BCL sẽ được thực hiện tại BCL Đông Thạnh 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
TR NG I H C KHOA H C T NHIÊN ƯỜ ĐẠ Ọ Ọ Ự CAO H C KHÓA 15Ọ
KHOA MÔI TR NGƯỜ CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR NGẢ ƯỜ
CHƯƠNG 1:
MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, thương mại, du lịch và công nghiệp
lớn nhất nước ta. Với tốc độ phát triển kinh tế nhanh, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh
mẽ, nhu cầu khai thác và tiêu dùng tài nguyên thiên nhiên của con người cũng không
ngừng tăng lên, làm nảy sinh hàng lọat các vấn đề môi trường, một trong số đó là vấn đề
chất thải rắn.
Có thể nói rằng, hiện nay, chất thải rắn là một trong những vấn đề đang được quan
kể đến môi trường và xác định rõ ảnh hưởng nào là nghiêm trọng nhất.
Như vậy, kết hợp chặt chẽ với chương trình giám sát, báo cáo ĐTM là công cụ khoa
học phục vụ đắc lực cho việc quản lý và kiểm soát cũng như kế hoạch hóa để bảo vệ môi
trường
Báo cáo ĐTM được thực hiện nhằm mục đích:
- Xác định hiện trạng môi trường tại khu vực xây dựng các BCL và các vùng lân
cận;
- Đánh giá tác động môi trường do các hoạt động chôn lấp CTR đối với môi trường;
- Đề xuất các biện pháp công nghệ để xử lý ô nhiễm;
- Đề xuất các biện pháp quản lý phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường;
- Lập chương trình giám sát ô nhiễm cho hoạt động chôn lấp trong khi xây dựng, trong
giai đoạn vận hành và sau khi BCL đóng cửa.
III. CƠ SỞ PHÁP LÝ, CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT ĐỂ LẬP
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1. Cơ Sở Pháp Lý
Báo cáo “Đánh giá tác động môi trường của hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô
thị trên địa bàn TpHCM” được thực hiện dựa trên các cơ sở pháp lý sau:
-Luật Bảo vệ môi trường ở Việt Nam (năm 2005) có hiệu lực ngày 01/07/2006 đã
tạo được cơ sở pháp lý cho công tác quản lý chất thải, tạo tiền đề cho việc ban hành các
văn bản pháp lý khác liên quan đến việc cụ thể hoá các quy định, quy chế, tiêu chuẩn,
hướng dẫn,….
- Thông tư số 490/1998/TT – BKHCNMT ngày 29 tháng 4 năm 1998 của Bộ Khoa
Học, Công Nghệ Và Môi Trường, về Hướng dẫn lập và thẩm định “Báo cáo đánh giá tác
động môi trường đối với các dự án đầu tư”.
- Qui định về việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án.
- Các qui định thi công cơ sở hạ tầng của thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghị định số 121/2004/NĐ-CP của chính phủ ngày 12/5/2004 quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong bảo vệ môi trường.
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCMĐ độ ườ ủ ạ độ ấ ấ ả ắ đ ị đị
LÊ NG C TU NỌ Ấ 2
Rác Gò Cát” của Xí nghiệp phân tổng hợp Hóc Môn thuộc Sở GTCC Tp.Hồ Chí Minh.
- Dự án “Đầu Tư Nâng Cấp Chất Lượng Công Trường Xử Lý Rác Gò Cát”;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Xây dựng bãi chôn lấp số 2 – khu liên hợp xử
lý chất thải rắn Tây Bắc Thành phố”
- Dự án “Xây dựng và vận hành khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước – Thành
phố Hồ Chí Minh”
- Báo cáo ĐTM của dự án “Cải Tạo Hệ Thống Kênh Rạch và Phát Triển Hệ Thống
Thoát Nước Lưu Vực Kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè” (JICA);
- Phương án Giải Tỏa Di Dời và Tái Định Cư cho các dự án cải tạo cơ sở hạ tầng
của thành phố Hồ Chí Minh;
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCMĐ độ ườ ủ ạ độ ấ ấ ả ắ đ ị đị
LÊ NG C TU NỌ Ấ 3
TR NG I H C KHOA H C T NHIÊN ƯỜ ĐẠ Ọ Ọ Ự CAO H C KHÓA 15Ọ
KHOA MÔI TR NGƯỜ CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR NGẢ ƯỜ
- Báo cáo Giám Sát Chất Lượng Môi Trường của thành phố Hồ Chí Minh.
- Các tài liệu tham khảo công nghệ xử lý các chất thải (nước, không khí và chất thải
rắn) của nước ngoài và trong nước;
IV. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1. Đối tượng và phạm vi của báo cáo đánh giá tác động môi trường
Với đặc thù là báo cáo nghiên cứu công đoạn xử lý cuối cùng trong hệ thống quản lý
kỹ thuật CTRĐT nên đối tượng của báo cáo ĐTM này là hoạt động chôn lấp CTRĐT nói
chung trên toàn địa bàn thành phố.
Phạm vi nghiên cứu của báo cáo là 3 bãi chôn lấp điển hình cho 3 trạng thái hoạt
động khác nhau, 3 thời điểm xây dựng khác nhau:
+ BCL Đông Thạnh – Hóc Môn
+ BCL Gò Cát – Bình Chánh
+ BCL Phước Hiệp – Củ Chi
2. Nội Dung Của Báo Cáo
Để thực hiện các mục đích trên, những nội dung sau được triển khai:
ảnh minh họa.
Chương 1 Mở đầu
Chương 2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Chương 3 Hiện trạng môi trường tại một số bãi chôn lấp trên địa bàn TP.HCM
Chương 4 Đánh giá tác động môi trường của hoạt động chôn lấp CTRĐT
Chương 5 Đề xuất một số giải pháp cải thiện
Chương 6 Chương trình giám sát chất lượng môi trường trong quá trình vận hành
và đóng cửa bãi chôn lấp
Chương 7: Kết luận và kiến nghị
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCMĐ độ ườ ủ ạ độ ấ ấ ả ắ đ ị đị
LÊ NG C TU NỌ Ấ 5
TR NG I H C KHOA H C T NHIÊN ƯỜ ĐẠ Ọ Ọ Ự CAO H C KHÓA 15Ọ
KHOA MÔI TR NGƯỜ CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR NGẢ ƯỜ
IV. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Phương pháp đánh giá tác động môi trường có thể được phân loại như sau:
+ Nhận dạng
- Mô tả hiện trạng của hệ thống môi trường
- Xác định tất cả các thành phần của dự án
+ Dự đoán
- Xác định những sự thay đổi đáng kể của môi trường
- Dự đoán về khối lượng và không gian của sự thay đổi đã xác định ở trên
- Đánh giá khả năng các ảnh hưởng sẽ xảy ra theo thời gian
+ Đánh giá
- Xác định mức độ thiệt hại và lợi ích của các nhóm và cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng
bởi hoạt động của dự án;
- Xác định và so sánh về lợi ích giữa các phương án.
Phương pháp đánh giá tác động môi trường được sử dụng trong báo cáo ĐTM này
chủ yếu là dựa vào "Hướng Dẫn Về Thực Hiện Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi
Trường" do Cục Môi Trường - Bộ Khoa Học Công Nghệ & Môi Trường ban hành trên cơ
sở phù hợp với hoàn cảnh nước ta, hoàn cảnh khu vực đang xét và phù hợp với các số liệu
Ninh và Bình Dương, phía Đông giáp Đồng Nai và Biển Đông, phía Nam và Tây Nam
giáp Long An. Chiều dài của thành phố là 150km từ Củ Chi đến Duyên Hải, chiều rộng
là 50km từ Thủ Đức đến Bình Chánh. Diện tích toàn thành phố Hồ Chí Minh là 2095,24
km
2
, trong đó nội thành chiếm 140,3 km
2
. Dân số toàn thành phố 5.547.900 người (thống
kê năm 2002), với mật độ trung bình 2.468 người/km
2
và được dự đoán đến năm 2010
dân số sẽ lên đến 7,5 – 7,7 triệu người.
Với tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa cao, số lượng dân cư và các khu dân cư,
số lượng các nhà máy và các khu công nghiệp tăng nhanh chóng, thành phố Hồ Chí Minh
đang chịu một sức ép về lượng chất thải rắn đổ ra mỗi ngày từ hơn 1 triệu hộ dân cư sống
tại 24 quận huyện, từ hơn 8000 nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, 12 khu công nghiệp,
03 khu chế xuất và 01 khu công nghệ cao, 59 bệnh viện, gần 400 trung tâm chuyên khoa,
trung tâm y tế và hơn 5.000 phòng khám tư nhân…
II. KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
Khối lượng CTRĐT ngày càng tăng nhanh chóng theo tốc độ gia tăng dân số và
phát triển kinh tế xã hội. Dưới đây là khối lượng CTRĐT Tp.HCM tính đến năm 2004.
Năm
Rác Xà bần Tổng lượng CTR
Tấn/năm Tấn/ngày Tấn/năm Tấn/ngày Tấn/năm Tấn/ngày
1994
1005417 2755 280753 769 1286170 3524
1995
978084 2680 329534 903 1307618 3583
1996
993377 2722 347918 953 1341295 3675
7 Gỗ 0-7,2 11,7-26,2 - 0-5,8 2,7-16,2 - 2,5-4,5 3,4-18,2 3,3-5,6
8 Mốp xốp 0-1,3 5,7-10 - KĐK-1,2 3,2-40,9 2,4-2,6 0-1 - -
9 Giấy 0-14,2 17,7-51,5 1-13,6 KĐK-5,5 10,1-55,6 4,7-9,1 0-5,4 12,6-22,5 4,2-18,4
10 Thủy tinh 4-25 - - 0-5,6 - - 0-2 - -
11 Kim loại 0,9-3,3 - - 0-0,5 - - 0-2 - -
12 Da 0 - - 0-1,9 0,8 - 0-1 - -
13 Xà bần 0-10,5 20 - 0-5,5 - - 0-KĐK - -
14 Sành sứ 0-3,6 - - 0-0,8 8-9,2 - 0-KĐK - -
15 Carton 0-4,6 - - 0-6,5 20,2-66,7 12,5-13 0-2,5 2,6-15,6 -
16 Lon đồ hộp 0-10,2 - - 0-4,3 - - 0 - -
17 Pin 0 - - 0-1 - - 0-KĐK - -
18 Bông gòn 0-2 - - 0 - - 0 - -
19 Tre, rơm rạ, lá cây 0-25 - - 0-0,9 10 - - - -
20 Vỏ sò, xương Đ.vật 0-9 - - 0 - - - - -
21 Bã sơn 0 - - 0-3 - - - - -
22 Thùng đựng sơn 0 - - 0-KĐK - - - - -
23 Mica 0 - - 0-KĐK - - - - -
Ghi chú: Độ tro (% trọng lượng khô) ; KĐK: Không đáng kể khi % theo khối lượng ướt < 0,5%
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCMĐ độ ườ ủ ạ độ ấ ấ ả ắ đ ị đị
LÊ NG C TU NỌ Ấ 8
TR NG I H C KHOA H C T NHIÊN ƯỜ ĐẠ Ọ Ọ Ự CAO H C KHÓA 15Ọ
KHOA MÔI TR NGƯỜ CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR NGẢ ƯỜ
IV. Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị
1. Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý CTRĐT Tp.HCM
2. Sơ đồ thu gom và vận chuyển CTRĐT Tp.HCM
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCMĐ độ ườ ủ ạ độ ấ ấ ả ắ đ ị đị
LÊ NG C TU NỌ Ấ 9
Ngu n phát sinhồ
T n tr t i ồ ữ ạ
ngu nồ
Thu gom l n 2ầ
TR NG I H C KHOA H C T NHIÊN ƯỜ ĐẠ Ọ Ọ Ự CAO H C KHÓA 15Ọ
KHOA MÔI TR NGƯỜ CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR NGẢ ƯỜ
Hiện nay Công ty Môi trường Đô thị đang chịu trách nhiệm chuyên chở 53% khối
lượng CTRĐT của TpHCM, Hợp tác xã Công Nông chuyên chở 17%, phần còn lại 30%
do các Công ty Dịch vu Công ích các quận huyện chuyên chở.
3. Phân loại, tái sinh, tái chế
4. Xử lý
Hiện nay, Tp.HCM chủ yếu đang áp dụng biệp pháp chôn lấp để xử lý CTRĐT.
Trong tương lai không xa, song song với họat động tại các BCL, Tp.HCM sẽ tiến hành
xây dựng các hạng mục xử lý CTRĐT bằng công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả của
hoạt động quản lý CTR trên địa bàn thành phố nói chung.
Theo Sở Tài nguyên – Môi trường TpHCM, thành phố đang tiến hành thực hiện
14 dự án xử lý CTR. Trong đó, Cty Môi trường Đô thị đang làm chủ đầu tư thực hiện 4
dự án: (1) Dự án chôn lấp rác hợp vệ sinh với công suất 3000 tấn/ngày; (2) xây dựng nhà
máy xử lý rác thải sinh hoạt 500 tấn/ngày thành compost bằng công nghệ thủy phân dưới
áp suất và nhiệt độ cao; (3) xây dựng trạm xử lý chất thải công nghiệp nguy hại (rác y tế)
bằng công nghệ đốt thùng quay có công suất 21 tấn/này; (4) xây dựng nhà máy xử lý
CTRSH Đa Phước có công suất 800 tấn/ngày (200 tấn bùn hầm cầu và 600 tấn CTRSH),
xử lý bằng phương pháp vi sinh, sản xuất compost. Tất cả các dự án này có tổng vốn đầu
tư gần 883 tỷ đồng và sẽ đưa vào hoạt động năm 2006.
10 dự án xử lý CTR bằng công nghệ mới hiện đại theo chủ trương xã hội hoá
công tác xử lý CTR: (1) Dự án xây dựng nhà máy liên hiệp xử lý toàn diện CTRĐT
Lemna tại TpHCM do Cty Vietstar (Hoa Kỳ) đầu tư 19 triệu USD; (2) Xử lý rác thành
compost do Cty liên doanh Sài Gòn – Earthcare (Hoa Kỳ) đầu tư 12 triệu USD; (3) xây
dựng lò đốt rác y tế, chất thải công nghiệp do Cty Dung Ích (Đài Loan) đầu tư trên 8
triệu USD; (4) Xây dựng khu liên hợp CTR Đa Phước do Cty California Waste
Solutions, Inc (Hoa Kỳ) đầu tư 107 triệu USD; (5) Khu liên hợp xử lý CTR W2E do Cty
Waste to Energy Pte Ltd (Singapore) đầu tư 9,5 triệu USD: (6) Đốt rác thải kết hợp phát
điện tại TpHCM do Cty Fluid Tech (Australia) đầu tư 105 triệu USD; (7) Đốt rác phát
KHOA MÔI TR NGƯỜ CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR NGẢ ƯỜ
CHƯƠNG 3
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ
BÃI CHÔN LẤP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Hiện nay, TpHCM phát sinh một lượng CTR ước tính khoảng 5000 – 6000
tấn/ngày. Hầu hết lượng CTR trên được thu gom và vận chuyển lên các BCL, kể cả chất
thải nguy hại. Một phần CTRCN được thu gom, xử lý và tái sinh tái chế tại một số công
ty tư nhân và cơ sở nhỏ. CTR y tế được thu gom và xử lý bằng phương pháp đốt ở Bình
Hưng Hòa.
Chôn lấp là công nghệ duy nhất cho đến nay được sử dụng để xử lý CTRĐT tại
TpHCM. Các BCL đã, đang và sẽ đưa vào hoạt động tại TpHCM được trình bày trong
bảng sau:
TT TÊN BCL ĐỊA ĐIỂM DIỆN
TÍCH (ha)
Ghi chú
1 Đa Phước Xã Đa Phước,
Bình Chánh
73 - Đang xây dựng
- Thời gian hoạt động: từ
01/2005
- Tổng công suất tiếp nhận:
909.940 tấn
- Công suất: 2000 – 3000
tấn/ngày
2 Gò Cát Xã Bình Trị
Đông,
Bình Chánh
25 Sẽ đóng cửa cuối 2006
3 Phước Hiệp
= 297 – 790 mg/L, N-NO
2
-
và N-NO
3
-
không phát hiện (do điều kiện kỵ
khí). Khi thời gian lưu trữ càng cao, nồng độ N-NH
3
sẽ càng cao (có thể đến 2.044
mg/L) do các hợp chất hữu cơ chứa Nitơ phân hủy và chuyển hoá thành. Độ cứng cao:
H
tc
= 5.833 – 9.667 mgCaCO
3
/L và Ca
2+
= 1.122 – 2.739 mg/L. Lượng nước rỉ rác với
nồng độ chất ô nhiễm cao như thế đã gây ô nhiễm nặng nề môi trường sống, đặc biệt là
ảnh hưởng đến đất, nước ngầm, nước mặt của các vùng xung quanh. (TLTK: “Phương
án xây dựng hệ thống quan trắc và giám sát chất lượng môi trường các BCL TpHCM” –
UBND TPHCM – Sở Tài nguyên và Môi trường – tháng 08/2004)
Nguồn ô nhiễm đáng kể thứ hai là khí và mùi phát sinh từ BCL. Khí thải từ
BCL chủ yếu là CH
4
và CO
2
phát sinh với khối lượng lớn từ quá trình vận hành BCL.
Đây là các loại khí gây hiệu ứng nhà kính, đặc biệt CH
4
LÊ NG C TU NỌ Ấ 13
TR NG I H C KHOA H C T NHIÊN ƯỜ ĐẠ Ọ Ọ Ự CAO H C KHÓA 15Ọ
KHOA MÔI TR NGƯỜ CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR NGẢ ƯỜ
các chất hữu cơ, vô cơ thay đổi rất khác biệt trong thời gian hoạt động, gây ô nhiễm môi
trường cũng như sinh hoạt và sức khoẻ của cư dân sinh sống quanh khu vực BCL.
II. BÃI CHÔN LẤP ĐÔNG THẠNH – HÓC MÔN
1. Hiện trạng hoạt động
- Thời gian hoạt động: 1991 – 2002
- Diện tích: 45 ha
- Tổng công suất tiếp nhận: 10.800.000 tấn
- Hiện nay không tiếp nhận CTRSH, chỉ tiếp nhận xà bần (1000 tấn/ngày)
Bãi chôn lấp Đông Thạnh được hình thành tự phát từ năm 1991 và là bãi đổ
CTRSH lớn nhất tại TpHCM trong thời gian đó với công suất lên đến 2.000-2.500
tấn/ngày. Cho đến cuối năm 2002, BCL Đông Thạnh đã chôn lấp được hơn 10 triệu tấn
rác. Đây là BCL không vệ sinh nên không có hệ thống lớp lót đáy, hệ thống thu gom
nước rò rỉ, khí bãi chôn lấp và hệ thống xử lý nước rỉ rác. Nước rỉ rác chảy tràn ra ngoài
tại bất cứ vị trí nào trong BCL có vết nứt. Một phần nước rỉ rác được thu gom tại mương
hở bao xung quanh dưới chân BCL và dẫn về các hồ chứa.
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCMĐ độ ườ ủ ạ độ ấ ấ ả ắ đ ị đị
LÊ NG C TU NỌ Ấ 14
TR NG I H C KHOA H C T NHIÊN ƯỜ ĐẠ Ọ Ọ Ự CAO H C KHÓA 15Ọ
KHOA MÔI TR NGƯỜ CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR NGẢ ƯỜ
2. Các tác nhân ô nhiễm quan trọng tại BCL
2.1. Nước rỉ rác
Thành phần nước rỉ rác của BCL Đông Thạnh khi còn hoạt động và sau khi đóng
bãi thay đổi rất lớn và rất đa dạng
2.1.1. Thành phần nước rỉ rác của BCL Đông Thạnh khi đang hoạt động
Thành phần nước rỉ rác BCL Đông Thạnh – lấy mẫu mùa khô (2002):
Thành phần Giá trị, mg/L (trừ pH)
M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8
phẩm phân hủy cho nông nghiệp – Trung tâm công nghệ và quản lý môi trường –
CENTEMA – Tháng 12/2003)
Ghi chú:
M1: lấy cách đỉnh của ô che phủ I 5m theo chiều cao
M2: lấy cách đỉnh của ô che phủ I 10m theo chiều cao
M3: lấy cách đỉnh của ô che phủ I 15m theo chiều cao
M4: lấy cách đỉnh của ô che phủ I 20m theo chiều cao
M5: lấy cách đỉnh của ô che phủ I 25m theo chiều cao, mẫu gộp chung của
nhiều dòng nước rỉ rác
M6,M7: lấy cách đỉnh của ô che phủ II 20m theo chiều cao
M8: lấy trong hồ chứa số 7 tồn đọng lâu ngày.
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCMĐ độ ườ ủ ạ độ ấ ấ ả ắ đ ị đị
LÊ NG C TU NỌ Ấ 15
TR NG I H C KHOA H C T NHIÊN ƯỜ ĐẠ Ọ Ọ Ự CAO H C KHÓA 15Ọ
KHOA MÔI TR NGƯỜ CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR NGẢ ƯỜ
Nhận xét:
Mẫu được lấy từ nhiều độ cao khác nhau trên ô chôn lấp. Kết quả phân tích nước
rỉ rác cho thấy:
Với ô chôn lấp số I, hầu như theo khoảng cách càng xa đỉnh theo chiều xuống
mặt đất của ô đang chôn lấp rác thì nồng độ chất hữu cơ càng giảm, COD giảm từ
65.335 ppm xuống 10.000 ppm. Do ô chôn lấp được thực hiện chôn lấp từ dưới lên trên
nên càng gần đỉnh nước rò rỉ càng mới, mức độ nhiễm bẩn càng cao. Tương ứng tỉ số
BOD/COD giảm từ 86% xuống 73,6% và 44% (tỉ số 44% xuất hiện ngẫu nhiên 1 mẫu
trên xác suất 5 mẫu). Ngược lại giá trị pH tăng dần từ 6 đến 8,2. Hiện tượng nồng độ
chất hữu cơ giảm dần, tỷ lệ BOD/COD giảm dần, pH tăng dần theo chiều từ đỉnh ô chôn
lấp trở xuống là do bản thân BCL cũng là một thiết bị xử lý sinh học tự nhiên, những
hợp chất hữu cơ nào có khả năng phân hủy sinh học đã tự phân hủy theo thời gian chôn
lấp. Nồng độ các hợp chất chứa nitơ khá cao, nếu xét theo chiều như trên thì hàm lượng
nitơ hữu cơ giảm từ 470 ppm xuống 202 ppm; N-NH
3
nhỏ hơn đáng kể so với nước rò rỉ mới vì một phần các ion gây độ cứng và Ca
2+
tạo
kết tủa bị giữ lại trên đường đi và lắng xuống đáy hồ.
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCMĐ độ ườ ủ ạ độ ấ ấ ả ắ đ ị đị
LÊ NG C TU NỌ Ấ 16
TR NG I H C KHOA H C T NHIÊN ƯỜ ĐẠ Ọ Ọ Ự CAO H C KHÓA 15Ọ
KHOA MÔI TR NGƯỜ CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR NGẢ ƯỜ
Thành phần nước rỉ rác BCL Đông Thạnh – lấy mẫu đầu mùa mưa (2002):
Thành phần Giá trị, mg/L (trừ pH)
M.I M.II M.III M.IV M.V M.VI
pH 8,22 8,17 8,26 8,04 7,79 8,21
TDS 15000 15200 13350 13250 15800 15100
BOD
5
- 7500 2639 5000 12750 5227
COD 7818 14072 7036 8469 22932 11335
SS - - 447 793 700 -
VSS - - 445 413 440 -
N-NO
3
-
- - - - - -
N-NH
3
- - 1683 2094 2346 -
Org-N - - - 162 291 -
Phosphorus - - 23 18,8 20,2 -
H
tc
TR NG I H C KHOA H C T NHIÊN ƯỜ ĐẠ Ọ Ọ Ự CAO H C KHÓA 15Ọ
KHOA MÔI TR NGƯỜ CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR NGẢ ƯỜ
2.1.2. Thành phần nước rỉ rác của BCL Đông Thạnh sau khi đóng bãi:
Thành phần Giá trị
mg/L (trừ pH)
Thành phần Giá trị, mg/L
pH 8-8,2 Phospho tổng 4,7-9,5
TDS 9100-11100 Nitơ tổng 600-2190
H
tc
1520-1860 N-NH
3
520-1970
Ca
2+
134-140 Fe tổng 64-120
SS 169-240 Zn 4,4-4,8
COD 916-1702 Cr tổng 0-0,05
BOD 243-615 Cu 1,41-1,8
Humic (mgC/L) 317-378 Pb 0,2-0,25
Lignin 36,2-52,6 Cd 0-0,02
Dầu tổng 40-460 Mn 0,66-0,73
Phenol 0,32-0,6 Ni 0,65-1,18
Chất hoạt động bề mặt 0,17-0,24 Hg 0,01-0,04
Tetrachlorethylen KPH As 0,01-0,022
Trichlorethylen KPH Sn 2,2-2,5
(Nguồn: CENTEMA 2003)
Nhận xét:
Thành phần nước rỉ rác biến đổi rất nhiều theo thời gian ngay cả khi BCL đang
hoạt động, đặc biệt là nồng độ các hợp chất hữu cơ (COD) giảm dần theo thời gian.