Đánh giá hiện trạng môi trường đất bán ngập nước vùng lòng hồ thủy điện sơn la - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------

NGÔ TUẤN ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT
BÁN NGẬP NƯỚC VÙNG LÒNG HỒ
THỦY ĐIỆN SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------

NGÔ TUẤN ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT
BÁN NGẬP NƯỚC VÙNG LÒNG HỒ
THỦY ĐIỆN SƠN LA
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Mã số
: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Bên cạnh đó, người viết cũng chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý Thầy
Cô trong khoa Khoa học Môi trường - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã
giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình tìm tài liệu.
Sau cùng, xin cảm ơn các các bạn sinh viên trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ người viết trong quá trình thu thập thông tin để phục
vụ cho luận văn.
Trong quá trình thực hiện đề tài này, đã thực sự giúp cho bản thân người
thực hiện trưởng thành lên về nhiều mặt. Vì kiến thức và kinh nghiệm có hạn, hơn
nữa đây là lần đầu tiên tác giả làm quen với mảng chủ đề này, nên chắc chắn không
thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự nhiệt tình đóng góp ý kiến
của quý thầy cô và những độc giả quan tâm tới mảng chủ đề này.
Một lần nữa, người thực hiện xin gởi lời tri ân đến tất cả mọi người!
Người thực hiện

Ngô Tuấn Anh


iii

MỤC LỤC

Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .....................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH......................................................................................................viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................................... 1

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................29
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................29
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.................................................................................... 29
2.2.1. Địa điểm ..........................................................................................................29
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................29
2.3. Các nội dung nghiên cứu.................................................................................................. 29
2.4. Các phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 30
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .............................................................30
2.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp................................................................30
2.4.3. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa ..........................................................31
2.4.4. Phương pháp lấy mẫu đất ................................................................................31
2.4.5. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm .............................................32
2.4.6. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................33
2.4.7. Phương pháp sử dụng giải toán ảnh chồng ghép bản đồ tại lưu vực bán ngập ......33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................... 34
3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội vùng lòng hồ thủy điện Sơn La ........................... 34
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................34
3.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................34
3.1.1.2. Địa hình, diện mạo .......................................................................................34
3.1.1.3. Khí hậu .........................................................................................................35
3.1.2. Điều kiện kinh tế, dân sinh của khu vực .........................................................40
3.1.2.1. Cơ cấu dân tộc ..............................................................................................41
3.1.2.2. Tập quán canh tác.........................................................................................41


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết


: Mực nước dâng trung bình

MT

: Môi trường

MTST

: Môi trường sinh thái

PTBV

: Phát triển bền vững

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TĐC

: Tái định cư

TNTN

: Tài nguyên thiên nhiên

Bảng 3.4. Diện tích đất bán ngập có khả năng sử dụng trồng trọt phân theo địa bàn
các xã có tái định cư ven hồ Sơn La ........................................................50
Bảng 3.5. Hiện trạng sử dụng đất lòng hồ thủy điện Sơn La năm 2010 ...................53
Bảng 3.6. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp lòng hồ thủy điện Sơn La
năm 2010 ..................................................................................................54
Bảng 3.7. Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp lòng hồ thủy điện Sơn La năm 2010 .......56
Bảng 3.8. Kết quả phân tích mẫu đất đồi ..................................................................57
Bảng 3.9. Kết quả phân tích mẫu đất đất nương rẫy .................................................58
Bảng 3.10. Kết quả phân tích mẫu đất lúa nước .......................................................59
Bảng 3.11. Các chỉ tiêu đánh giá độ chua tiềm tàng của đất (pHKCl) .......................60
Bảng 3.12. Thang đánh giá chỉ tiêu; mùn, đạm tổng số, lân tổng số, kali ................60
Bảng 3.13. Phân tích thành phần cấp hạt theo cao trình ngập ..................................64
Bảng 3.14. Phân tích mẫu đất theo cao trình ngập nước...........................................65


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa hóa học đất với môi trường và con người ......................7
Hình 3.1: Vị trí lòng hồ thủy điện Sơn La ...............................................................34
Hình 3.2. Hình ảnh đất bán ngập (đất lúa) sau khi nước rút TX. M. Lay .................49
Hình 3.3: Hiện trạng sử dụng đất lòng hồ thủy điện Sơn La năm 2010 ....................53
Hình 3.4: Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo đối tượng sản xuất lưu
vực thủy điện Sơn La năm 2010 ..............................................................55
Hình 3.5: Hiện trạng sử dụng đất Lâm nghiệp lòng hồ thủy điện Sơn La năm 2010 ....56
Hình 3.6: Thể hiện pH đất của 3 loại đất trên ...........................................................61
Hình 3.7: Hàm lượng Mùn trong đất bán ngập thủy điện Sơn La ............................62
Hình 3.8: Hàm lượng Nitơ, P2O5, K2O, trong 3 loại đất bán ngập thủy điện Sơn La ......62
Hình 3.9: Nồng độ As, Pb, trong 3 loại đất bán ngập thủy điện Sơn La ..................63

Do tác động điều hoà dòng chảy giữa mùa lũ và mùa cạn, chế độ thuỷ văn và
thuỷ lực của dòng sông sẽ thay đổi rất khó xác định, lưu lượng điều tiết sau khi đỉnh
lũ qua đi sẽ làm cho mực nước sông duy trì ở mức cao lâu hơn, gây tác hại đối với
đê sông. Các bãi ven sông cũng ngập lâu hơn, ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt
của cụm cư dân ngoài đê...
Trong mùa cạn, lượng nước tăng lên hơn hai lần so với hiện nay, làm xói
mòn các bìa và lòng sông, mất các diện tích canh tác của các bãi hai bờ sông... Thực
tế cho thấy, dùng hồ nước để cắt lũ, nhưng khi vượt quá một giới hạn nào đó sẽ xảy


2

ra nghịch lý: cắt được lũ càng lớn, hồ có dung tích lớn sẽ tạo ra một cơn lũ càng to
hơn nữa. Ngoài ra, Thuỷ điện Sơn La sẽ gây ra những biến động làm thay đổi hệ
sinh thái ở hạ du đến cửa sông ven bờ biển, như sự xâm nhập mặn, sự di cư các loài
cá, sự thay đổi về chất lượng và mực nước ngầm, ảnh hưởng tới rừng ngập mặn ven
bờ, các rạn san hô..
Tình hình trên đòi hỏi phải có các giải pháp để khai thác đất bán ngập nước sao
cho có lợi nhất, đồng thời cải tạo môi trường sinh thái khu vực này là vô cùng cần thiết.
Giải pháp hiện được nhiều nhà khoa học chấp nhận là trồng rừng, tái sinh rừng tự nhiên
thành băng rừng từ mức nước cao nhất lên các triền đồi trong lòng hồ, đồng thời đúc
rút từ kinh nghiệm sử dụng đất ngập lũ tự nhiên, học tập từ thiên nhiên.
Xuất phát từ thực tế đó, dưới sự hướng dẫn của PGS - TS Đàm Xuân Vận,
tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá hiện trạng môi trường đất bán ngập
nước vùng lòng hồ thủy điện Sơn La”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng về môi trường đất bán ngập nước vùng lòng hồ thủy điện
Sơn La. Trên cơ sở đánh giá phân tích, đề xuất một số giải pháp, biện pháp bảo vệ
môi trường ở vùng đất bán ngập nước lòng hồ thủy điện Sơn La.


Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản
thân, đó còn là công sức của quý Thầy Cô.
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, người viết xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến Phó giáo sư, Tiến sĩ Đàm Xuân Vận - Người đã trực tiếp hướng dẫn
trong suốt quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ. Thầy đã rất tận tâm, tận tình hướng
dẫn và gợi mở phương pháp, song song với việc thường xuyên khích lệ tinh thần học
trò của mình để có thể hoàn thành tốt luận văn như ngày hôm nay.
Bên cạnh đó, người viết cũng chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý Thầy
Cô trong khoa Khoa học Môi trường - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã
giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình tìm tài liệu.
Sau cùng, xin cảm ơn các các bạn sinh viên trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ người viết trong quá trình thu thập thông tin để phục
vụ cho luận văn.
Trong quá trình thực hiện đề tài này, đã thực sự giúp cho bản thân người
thực hiện trưởng thành lên về nhiều mặt. Vì kiến thức và kinh nghiệm có hạn, hơn
nữa đây là lần đầu tiên tác giả làm quen với mảng chủ đề này, nên chắc chắn không
thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự nhiệt tình đóng góp ý kiến
của quý thầy cô và những độc giả quan tâm tới mảng chủ đề này.
Một lần nữa, người thực hiện xin gởi lời tri ân đến tất cả mọi người!
Người thực hiện

Ngô Tuấn Anh


5

hữu cơ do hoạt động sống của sinh vật cung cấp, dung dịch và không khí. Vì vậy sự
khác nhau cơ bản giữa đất và sản phẩm vỡ vụn của đá là: Đất có độ phì nhiêu trong
khi đá và khoáng lại không có.

6

ra sản phẩm cây trồng (độ phì của đất) là thuộc tính không thể thiếu được của đất.
Môi trường đất là một bộ phận quan trọng của hệ sinh thái. Đất được coi như
một “hệ đệm”, như một “phễu lọc” luôn luôn làm trong sạch môi trường với tất cả
các chất thải do hoạt động sống của sinh vật nói chung và con người nói riêng trên
trái đất.
Tuy nhiên, môi trường đất một khi đã bị ô nhiễm sẽ là mối đe doạ nghiêm
trọng cuộc sống của sinh vật nói chung và con người sống trên đó.
Từ lâu môi trường đất được coi là một hệ thống động trong đó bao gồm nhiều
thành phần hóa học phức tạp và có nhiều quá trình hóa học xảy. Theo Coleman và
cộng sự (1998) đất là một hệ thống động trong đó dung dịch đất là môi trường của
các quá trình vật lý, hoá học và sinh học trong đất. Dung dịch đất tồn tại ở trạng thái
cân bằng động với các chất vô cơ, chất hữu cơ, vi sinh vật và không khí đất. Vì thế
nó đóng vai trò quan trọng trong sự chuyển hoá và vận chuyển các phân tử và các
ion cần thiết cũng như các phân tử và các ion có hại trong một hệ sinh thái.
Các quá trình chuyển hoá của đất gắn liền với sự sinh trưởng của thực vật,
động vật và môi trường phát triển của con người. Các quá trình xảy ra trong môi
trường đất là nền tảng cho sự tiến hoá của địa quyển, sinh quyển và môi trường
sống của con người. Vì vậy môi trường đất đóng vai trò quan trọng trong sự phát
triển của tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và sự bền vững của hệ sinh thái.
Việc nắm vững bản chất của các phản ứng và các quá trình chuyển hoá trong đất ở
các mức độ nguyên tử, phân tử và vi mô là rất cần thiết đối với các chiến lược quản
lý nguồn tài nguyên mới phát triển và để hiểu được và điều chỉnh các hoạt động của
hệ sinh thái trên mặt đất trong phạm vi vùng và toàn cầu.
Hiện nay khái niệm hóa học đất thường gắn liền với thuật ngữ “Hoá học đất
môi trường” (Environmental soil chemistry). Đó là hoá học của đất trong môi
trường sống của con người. Quá trình hoá học đất môi trường có ảnh hưởng tới
nhiều khía cạnh của cuộc sống được mô tả theo sơ đồ hình 1.1.



Hệ thống công nghệ
môi trường
(Engineering system
environments)

Sự thịnh vượng của
nhân loại (Human
property)

Hình 1.1. Mối quan hệ giữa hóa học đất với môi trường và con người
(Đặng Văn Minh và cs, 2009)[23]
1.1.1.2. Khái niệm về hệ sinh thái
Môi trường sinh thái: là một trong những vấn đề được đề cập đến khá nhiều
trong thời gian qua ở nước ta trên các bình diện khác nhau.
Dựa trên các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh,
Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều đóng góp quan trọng trong việc bảo vệ MTST.
Nhằm bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng, đảm bảo quyền con người được sống trong
môi trường trong, sạch, đẹp, phục vụ sự nghiệp PTBV đất nước, Đảng và Nhà nước
đã ra nhiều văn bản luật, dưới luật, các chỉ thị, nghị quyết về MTST và bảo vệ MTST.
Trong một loạt các văn bản quy phạm pháp luật như “Luật Bảo vệ môi trường và văn
bản hướng dẫn thi hành”; “Luật Bảo vệ môi trường năm 2015”; “Chiến lược bảo vệ
môi trường quốc gia”. Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định nhiều nội dung quan
trọng về MTST cũng như bảo vệ MTST. Theo đó, bảo vệ MTST được quan niệm là
bảo vệ các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng
đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và các giống loài động
thực vật. Thực chất của bảo vệ MTST là bảo vệ môi trường nước, môi trường không
khí, bảo vệ TNTN, bảo tồn đa dạng sinh học.



các hợp chất vô cơ mà còn có cả các hợp chất hữu cơ có sẵn từ tự nhiên hoặc được


9

tạo ra từ con người. Nếu trong quá trình sản xuất, con người chỉ biết khai thác triệt
để các nguồn lợi từ tự nhiên mà không biết tái tạo, phục hồi, không kiểm soát chặt
chẽ đầu ra của quá trình sản xuất, các chất thải độc hại được xả thẳng ra MT, sẽ dẫn
đến huỷ hoại MTST.
Xuất phát từ những quan điểm trên, có thể nhận định: (1) Nói đến MTST là nói
đến một bộ phận của giới tự nhiên có tồn tại sự sống; (2) MTST được cấu thành từ các
yếu tố vô cơ (đất, nước, TNTN...) và hữu cơ (động - thực vật…); (3) MTST còn được
gọi là môi trường sống nếu xét nó trong mối tương quan với sự sống, sự tồn tại của đối
tượng vật chất sống nhất định; (4) MTST còn được gọi là “môi trường tự nhiên”, “môi
trường sinh thái tự nhiên”.
Ở nước ta, thuật ngữ “Bảo vệ môi trường sinh thái” được Đảng và Nhà nước đề
cập từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và được nhắc lại trong Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI. Khi chưa xuất hiện thuật ngữ này, người ta thường sử dụng thuật ngữ
“Bảo vệ môi trường”, được hiểu là:
Tập hợp các biện pháp giữ gìn, sử dụng và phục hồi một cách hợp lý sinh giới (vi
sinh vật, động vật, thực vật) và môi sinh (đất, nước, không khí, lòng đất, khí hậu),
nghiên cứu thử nghiệm thiết bị sử dụng tài nguyên thiên nhiên, áp dụng công nghệ ít có
và không có phế liệu… nhằm tạo ra không gian tối ưu cho cuộc sống của con người.
Bảo vệ môi trường địa lý là những vấn đề trước mắt và lâu dài mà toàn thể các cộng
đồng phải giải quyết ở quy mô toàn cầu; nhằm sử dụng hợp lý thiên nhiên, hoàn thiện
trang thiết bị và các quá trình công nghệ, kiểm tra tình trạng và nguồn gây ô nhiễm môi
trường, bảo vệ các danh lam thắng cảnh và các công trình văn hóa.
Dưới góc độ nghiên cứu của đề tài, học trò quan niệm rằng môi trường sinh
thái khu vực nhà máy thủy điện: Đó là quá trình hoạt động, tác động của con người
trong việc xây dựng thủy điện, dẫn đến sự mất đi của hệ sinh thái trước đó và hình

1986 & 1993; Dugan, 1990). Nhiều tài liệu ở các nước như Canada, Hoa Kỳ và Úc
(Zoltai, 1979), (33 CFR323.2 (c); 1984) (trong Hoàng Văn Thắng, 1995), Uỷ ban
ĐNN của Liên Hiệp Quốc (UN Committee on Characterization of Wetlands, 1995)
(trong Vũ Trung Tạng, 2004) vv... đã định nghĩa về đất ngập nước theo nhiều mức
độ và mục đích khác nhau.


11

1.1.2. Định nghĩa về ĐNN
Định nghĩa về ĐNN của Công ước RAMSAR (Công ước về các vùng ĐNN có
tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước Convention on wetland of intrenational importance, especially as waterfowl habitat)
có tầm khái quát và bao hàm nhất. Theo định nghĩa này, ĐNN là: "Các vùng đầm
lầy, than bùn hoặc vùng nước tự nhiên hay nhân tạo, có nước thường xuyên hay
tạm thời, nước đứng hay nước chảy, nước ngọt, nước lợ hay nước mặn, kể cả
các vùng nước ven biển có độ sâu không quá 6m khi thuỷ triều thấp đều là các
vùng đất ngập nước" (Điều 1.1. Công ước Ramsar, 1971).
Dù định nghĩa thế nào đi chăng nữa thì nước - chế độ thuỷ văn vẫn là yếu tố tự
nhiên quyết định và đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định, duy trì và
quản lý các vùng ĐNN, đặc biệt là các vùng ĐNN nước ngọt nội địa.
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1. Phân loại đất ngập nước trên thế giới
Từ rất sớm đã có khá nhiều cách xác định ĐNN cho các vùng đất than bùn
phía bắc của Châu Âu và Bắc Mỹ. Davis (1907 - trong Mitsch và Gosselink, 1986)
đã mô tả các bãi lầy Michigan theo ba tiêu chí riêng biệt: (1) dạng đất trên đó có bãi
lầy, ví dụ như các lưu vực sông nông hay châu thổ của các suối; (2) cách thức mà
theo đó bãi lầy được hình thành, chẳng hạn như từ dưới lên hay từ bờ trở ra; và (3)
thảm thực vật bề mặt, ví dụ như cây thông rụng lá hay rêu. Nhưng phải đến những
năm sau 1950 mới có sự phân loại một cách hệ thống đầu tiên của Mỹ (Mai Đình
Yên, 2002). Các tác giả như Moore và Bellamy (1974) thì lại mô tả bảy loại hình

6. Các hệ thống phụ bao gồm:
1. Bán thuỷ triều

5. Trên triều

2. Gian triều

6. Gián đoạn

3. Thủy triều

7. Nước ngọt

4. Dưới triều

8. Ven biển

Lớp đất ngập nước cụ thể hay nơi cư trú nước sâu mô tả sự xuất hiện nói
chung của hệ sinh thái cả dưới dạng thực vật ưu thế và cả kiểu dạng chất nền. Khi
độ che phủ của thảm thực vật vượt quá 30% thì lớp thảm thực vật được sử dụng (ví
dụ, đất ngập nước cây bụi - bụi). Nếu như chất nền bị che phủ bởi thảm thực vật


13

nhỏ hơn 30% thì khi đó lớp chất nền được sử dụng (ví dụ, nền đáy không được
vững chắc).
b. Phân loại đất ngập nước của bang New South Wales - Australia
Hệ thống phân loại đất ngập nước được xây dựng nhằm cung cấp cơ sở khoa
học cho việc quản lý các vùng đất ngập nước đặc thù và những vấn đề về đất ngập

Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .....................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH......................................................................................................viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2
2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học .................................................................................................................... 4
1.1.1. Các khái niệm liên quan ....................................................................................4
1.1.1.1. Khái niệm về môi trường đất .........................................................................4
1.1.1.2. Khái niệm về hệ sinh thái ...............................................................................7
1.1.1.3. Khái niệm đất ngập nước .............................................................................10
1.1.2. Định nghĩa về ĐNN ........................................................................................11
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................................................. 11
1.2.1. Phân loại đất ngập nước trên thế giới..............................................................11
1.2.2. Phân loại đất ngập nước ở Việt Nam ..............................................................17
1.2.3. Thực trạng sử dụng đất bán ngập nước tại các hồ chứa công trình thủy điện
ở Việt Nam ................................................................................................................23
1.2.3.1. Vùng thủy điện Sơn La ................................................................................23
1.2.3.2. Vùng hồ thủy điện Hòa Bình .......................................................................23
1.2.3.3. Vùng hồ công trình thủy điện Trị An ...........................................................25



tính hoang dã, ở đó các quy luật phát triển của đất ngập nước là quy luật tự nhiên,


Trích đoạn Đặc điểm đất bán ngập nước vùng lòng hồ thủy điện Sơn La Hiện trạng sử dụng đất lưu vực thủy điện Sơn Lan ăm 2010 Nhận xét và đánh giá kết quả phân tích mẫu đất Giải pháp đối với việc sử dụng đất bán ngập nước vùng lòng hồ thủy điện Các giải pháp về pháp triển thực vật chống xói mòn, tạo vành đai xanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status