Đề cương ôn tập kỹ thuật điện tử - Pdf 12




HC VIN CÔNG NGH BƯU CHNH VIN THÔNG
KHOA: KỸ THUẬT ĐIN TỬ 1
LỚP : D11VT6
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
BT Chương 1 : Mạch EC, CC.
BT Chương 2 : Tất cả.
BT Chương 3 : Mạch cầu viên, mạch 3 mắt RC.
BT Chương 4 : Bộ đa hài tự dao động dùng KĐTT.
BT Chương 5 : Điều biên.
Câu hỏi lý thuyết : 1, 3, 4, 8, 15, 16, 17, 26, 32, 40, 46, 48.
1. Ngân hng câu hi thi
● Câu hi loại 2 điểm
Câu 1. Nêu định nghĩa, bản chất của mạch khuếch đại ? Phân tích các tham số cơ bản
của mạch khuếch đại ?
- Định nghĩa : Mạch khuếch đại là mạch để làm tăng cường độ điện áp hay dòng điện
của tín hiệu vào.
- Bản chất : Là một quá trình biến đổi năng lượng có điều khiển, ở đó năng lượng
một chiều của nguồn cung cấp (không chứa thông tin), được biến đổi thành năng
lượng xoay chiều theo tín hiệu điều khiển đầu vào (chứa đựng thông tin), làm cho
tín hiệu ra lớn lên nhiều lần và không méo.
- Các tham số cơ bản :
(1) Hệ số khuếch đại
Vì tầng khuếch đại có chứa các phần tử điện kháng nên K là một số phức.
K
=

K


r
r
I
U
Z =
.
(3) Méo tần số
Méo tần số là méo do độ khuếch đại của mạch khuếch đại bị giảm ở vùng hai đầu giải tần.
ở vùng tần số thấp có méo thấp M
t
, ở vùng tần số cao có méo tần số cao M
C
. Chúng được xác
định theo biểu thức:
C
0
C
t
0
t
K
K
M;
K
K
M ==
Trong đó: K
0
là hệ số khuếch đại ở vùng tần số trung bình.
K

) ) )
)
(5) Hiệu suất của tầng khuếch đại
Hiệu suất của một tầng khuếch đại là đại lượng được tính bằng tỷ số giữa công suất tín
hiệu xoay chiều đưa ra tải P
r
với công suất một chiều của nguồn cung cấp P
0
.
0
%
r
P
P
η
=
Câu 3. Định nghĩa và phân loại hồi tiếp trong mạch khuếch đại ? Nêu tóm tắt ảnh hưởng
của hồi tiếp âm đến mạch khuếch đại ?
- Định nghĩa : Hồi tiếp là ghép một phần tín hiệu ra (điện áp hoặc dòng điện) của bộ
khuếch đại về đầu vào thông qua mạch hồi tiếp.
2


ht
K


 !""#$!%&
K


Khi cần dùng các bộ khuếch đại có độ ổn định cao, không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, độ tạp
tán của tranzito, điện áp nguồn và thời gian sử dụng thì phải sử dụng hồi tiếp âm.
(3) Làm thay đổi trở kháng vào, trở kháng ra của mạch.
- Hồi tiếp âm song song làm giảm trở kháng vào của tầng khuếch đại có hồi tiếp g lần.
Z
V
’ = Z
v
/g
- Hồi tiếp âm nối tiếp làm tăng trở kháng vào của tầng khuếch đại có hồi tiếp g lần.
3
U v U r
B
C
E
Rc
'(
)(
*'
*'
R E
R 2
R 1
U r
+
CE
+
Cv
+
Cr

’ là trở kháng vào ra của
tầng khuếch đại có hồi tiếp âm.
(4) Tăng độ rộng dải thông
Khi có hồi tiếp âm hệ số khuếch đại của toàn tầng giảm nhưng giải thông của nó được
tăng lên (∆f’ > ∆f).
Ngoài ra hồi tiếp âm còn có tác dụng quan trọng trong khuếch đại như:
- Giảm nhiễu.
- Giảm méo phi tuyến.
- Giảm méo tần số.

Câu 4. Trình bày về mạch khuếch đại mắc theo kiểu E chung ?
Thường thì R
n
khá nhỏ, R
1
//R
2
>> r
be
nên bỏ qua R
1
, R
2
và nội trở của nguồn tín hiệu ta có:
Phương trình đường tải:
Vì nên:
Điện trở tải xoay chiều:
Điện trở tải một chiều:
4
Trở kháng vào của mạch:

.( / / ) .
.
B C CE C CEr
U C CE C
V B be be
I R r R rU
K S R r S R
U I r r
β β
= = − = − = − = −
(Vì r
CE
>> R
C
)
C
BE be
I
S
U r
β

= =

là hỗ dẫn của tranzito.
0 0
. .
T T
be b e
E C

p
P
P
K =
0
r
P
P

."/
*)
,))
,)(
*'0
1
1'
'
0
2)-3
."45
6
7--8""9":""! !"
2)-3
Tuỳ thuộc vào điểm là việc tĩnh của tranzito mà tầng khuếch đại công suất có thể làm việc
ở các chế độ A, AB, B và C :
Chế độ A là chế độ mà điểm làm việc tĩnh của Tranzito nằm giữa đường tải một
chiều, ở chế độ này tín hiệu được khuếch đại cả hai bán chu kỳ. Ở chế độ này dòng tĩnh luôn
lớn hơn biên độ dòng điện ra nên méo nhỏ nhưng hiệu suất rất thấp (η<50%), chế độ này chỉ
dùng khi yêu cầu công suất ra nhỏ.
Chế độ B là chế độ mà điểm làm việc tĩnh của Tranzito là điểm chuyển tiếp giữa vùng

Khi đưa tín vào
cửa thuận thì tín
hiệu ra đồng pha
với tín hiệu vào.
Khi đưa tín hiệu
vào cửa đảo thì
tín hiêu ra ngược pha tín hiệu vào.
- Bộ khuếch đại thuật toán lý tưởng có các tính chất
sau:
+ Trở kháng vào Z
V
= ∞.
+ Trở kháng ra Z
R
= 0.
+ Hệ số khuếch đại K
0
= ∞.
Vẽ đặc tuyến truyền đạt :
8
+ U
N
điện áp vào cửa đảo
+ U
P
điện áp vào cửa thuận
+ U
R
điện áp lối ra
+ Bộ khuếch đại thuật toán được cấp nguồn đối xứng ±E.

ht
= 2nπ Với
0; 1; 2 n = ± ±
gọi là điều kiện cân bằng pha (đây là điều kiện
hồi tiếp dương).
• Đặc điểm của mạch dao động:
- Mạch dao động là mạch khuếch đại, nó là mạch khuếch đại tự điều khiển bằng hồi
tiếp dương. Năng lượng dao động lấy từ nguồn một chiều.
- Muốn có dao động thì phải thỏa mãn điều kiện: K.K
ht
= 1 và ϕ
K
+ ϕ
ht
= 2nπ.
- Mạch phải có ít nhất một phần tử tích cực để biến năng lượng một chiều thành năng
lượng xoay chiều.
- Mạch phải có một khâu điều chỉnh hay một phần tử phi tuyến để ở trạng thái xác lập
biên độ dao động là không đổi.
• Yêu cầu mạch tạo dao động tạo ra tín hiệu có biên độ, tần số ổn định cao, ít chịu ảnh
hưởng của môi trường như nhiệt độ, độ ẩm.
Để đạt các yêu cầu đó mạch tạo dao động cần thực hiện các biện pháp sau:
- Dùng nguồn ổn áp.
- Dùng các phần tử có hệ số nhiệt độ nhỏ.
- Giảm ảnh hưởng của tải đến mạch tạo dao động như mắc thêm tầng đệm.
- Dùng các linh kiện có sai số nhỏ.
- Dùng các phần tử ổn nhiệt…
9
U r
R

Tụ C trước đó nạp điện áp âm, phóng điện qua đầu ra IC, điện trở R, khi phóng hết điện áp
âm rồi nạp tiếp làm cho U
C
tăng lên. Khi U
C
> U
P
(+) thì đầu ra lập tức đột biến về -U
Rmax
,
mạch chuyển sang trạng thái bão hoà âm.
Qua mạch phân áp R
1
R
2
đưa về cửa thuận một điện áp:

max
1
1 2
( )
R
P
U
U R
R R

− =
+
.

R
t RC
R
= +

Nếu chọn R
1
= R
2
thì: t
x
= R.C.ln3

1,1R.C
Chu kỳ dao động: T = 2t
x

2,2 R.C
Tần số dao động:
Câu 32. Trình bày khái niệm về điều chế ? Viết biểu thức, tính và vẽ phổ điều biên ? Quan
hệ năng lượng trong điều biên?
Khái niệm điều chế: Điều chế là quá trình ghi tin tức vào dao động cao tần nhờ biến đổi một
thông số nào đó như biên độ, tần số hay góc pha của dao động cao tần theo tin tức.
Phổ điều biên:
Giả thiết tin tức U
S
và tải tin
t
U
đều là dao động điều hoà và tần số tin tức biến thiên từ

ˆˆ
( +=+=
(*)
(trong đó:
t
S
U
U
m
ˆ
ˆ
=
là hệ số điều chế.)
Hệ số điều chế phải thoả mãn điều kiện
1m

. Khi
1m
>
thì mạch có hiện tượng quá
điều chế làm cho tín hiệu bị méo trầm trọng.
Từ (*) ta có:
^ ^
^
cos cos( ) cos( )
2 2
t t
t
db t t S t S
mU mU

11
0
,
,
A-3
A-
+-3
+-

G"LE-M
1;)
NK# G4#
,G
,1
,;

O-

O
"9 "E7P1;
• Vẽ phổ điều biên :
• Quan hệ năng lượng trong điều biên:
Công suất của tải tin (là công suất trung bình trong một chu kỳ tải tin):

~P
t~
(tỷ lệ)
2
2
1

t~bt~t~
+=+=
Ta thấy rằng công suất của tín hiệu đã điều biên phụ thuộc vào hệ số điều chế m. Hệ số
điều chế m càng lớn thì công suất tín hiệu đã điều biên càng lớn. Khi m = 1 thì ta có quan hệ
công suất hai biên tần và tải tần như sau:

2
P
P2
t~
bt~
=
Câu 40. Trình bày khái niệm và các nguyên tắc cơ bản của chuyển đổi A/D ?
• Khái niệm chuyển đổi tương tự - số (A/D): Mạch chuyển đổi tương tự - số (viết tắt là
A/D) biến đổi tín hiệu tương tự sang dạng số để phối ghép giữa nguồn tín hiệu tương
tự với các hệ thống xử lý số.
• Nguyên tắc cơ bản:
12

Q0

R
+
*0
1N
2
R

2
R

.
- Tín hiệu U
M
sau khi được làm tròn sẽ được mạch lượng tử rời rạc với nguyên lần mức lượng
tử.
- Sau mạch lượng tử là mạch mã hóa. Kết quả lượng tử được sắp xếp theo một quy luật mã
theo yêu cầu. Quá trình lượng tử hóa và mã hóa xẩy ra đồng thời không thể tách rời hai quá
trình này.
Câu 46. Trình bày về mạch chuyển đổi D/A bằng phương pháp thang điện trở?

13
"9-  - "F
Đầu vào bộ khuyếch đại thuật toán là một thang điện trở, trị số của chúng phân bố theo
mã nhị phân, các điện trở lân cận nhau hơn kém nhau 2 lần. Tín hiệu điều khiển là tín hiệu số
cần chuyển đổi. Bít có nghĩa nhỏ nhất (LSB) được đưa đến điều khiển khóa nối với điện trở
lớn nhất R, bit có nghĩa lớn hơn tiếp đó được đưa đến điều khiển khóa nối với điện trở nhỏ
hơn R/2 và MSB điều khiển khóa nối với điện trở nhỏ nhất
1
2
N
R

. Nếu một bít có giá trị "0"
thì khóa tương ứng nối đất và nếu một bít có giá trị "1" thì khóa K tương ứng nối với nguồn
điện áp chuẩn U
ch
để tạo nên một dòng điện tỷ lệ nghịch với trị số điện trở của nhánh đó,
nghĩa là I
o
có giá trị bé nhất, I

Trong đó b
i
(i = 0,1, 2… N-1) sẽ bằng không nếu bít có giá trị là “0”và sẽ bằng một nếu bít
có giá trị là “1”.
Câu 48. Vẽ sơ đồ khối của một bộ nguồn một chiều đầy đủ và phân tích chức năng cơ bản
của từng khối ?
Chức năng các khối như sau:
- Biến áp: để biến đổi điện áp xoay chiều U
1
thành điện áp xoay chiều U
2
có giá trị thích hợp
với yêu cầu. Trong một số trường hợp có thể dùng trực tiếp U
1
không cần biến áp.
- Mạch chỉnh lưu có nhiệm vụ chuyển điện áp xoay chiều U
2
thành điện áp một chiều không
bằng phẳng U
3
. Sự không bằng phẳng này phụ thuộc cụ thể vào từng dạng mạch chỉnh lưu.
14
- Mạch lọc có nhiệm vụ san bằng điện áp một chiều đập mạch U
3
thành điện áp một chiều U
4
ít nhấp nhô hơn.
- Mạch ổn áp một chiều (ổn dòng) có nhiệm vụ ổn định điện áp (dòng điện) ở đầu ra của nó
U
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status