Đề cương bài giảng: Kỹ thuật điện tử. Nghề Cơ Điện Tử
Chương 1 : CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1. Nguồn điện một chiều
1.1.1. Dòng điện và chiều quy ước của dòng điện.
* Khái niệm.
Trong vật dẫn (kim loại hay dung dịch điện ly), các phần tử điện tích (điện tử tự do, ion +, ion -)
chuyển động vì nhiệt theo mọi hướng và số phần tử trung bình qua mỗi đơn vị tiết diện thẳng của vật dẫn
bằng 0.
Khi đặt vật dẫn trong điện trường, dưới tác dụng của lực điện trường sẽ làm cho các điện tích chuyển
dời thành dòng, các điện tích +q sẽ chuyển dịch từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp, còn các điện
tích –q dịch chuyển ngược lại, tạo thành dòng điện.
Vậy: Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích dưới tác dụng của lực điện trường.
* Chiều dòng điện:
Qui ước chiều dòng điện trùng chiều dịch chuyển của điện tích (+). Nghĩa là ở mạch ngoài, dòng
điện đi từ nơi điện thế cao đến nơi điện thế thấp.
* Điều kiện để có dòng điện:
Hai đầu dây dẫn hay vật dẫn phải có một hiệu điện thế ( điện áp). Thiết bị duy trì điện áp là nguồn
điện. Vậy muốn duy trì dòng điện trong vật dẫn thì phải nối chúng với một nguồn điện (pin, ăc qui, máy
phát…)
1.1.2. Cường độ dòng điện:
Đại lượng đặc trưng cho độ lớn của dòng điện gọi là cường độ dòng điện.
- Kí hiệu: I.
Cường độ dòng điện là lượng điện tích dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn
vị thời gian.
Trong đó:
q: là điện tích qua tiết diện thẳng (C)
t : là thời gian (s)
- Đơn vị: A(Ampe)
Các ước số và bội số của A là: µA, mA, KA, MA
1 µA = 10
-6
A
, với A là công dòch chuyển điện tích +q từ một điểm trong điện trường đến xa vô cùng.
- Giả sử cần tính công làm dòch chuyển điện tích +q từ điểm B → C là:
A = A
1
– A
2
A
1
= ω
B
q: Là công dòch chuyển điện tích q từ B → :
A
2
= ω
C
q: Là công dòch chuyển điện tích q từ C → :
⇒ A = ω
B
q - ω
C
q = (ω
B
- ω
C
)q
ω
B
, ω
= e
(t)
, trong đố e
(t)
khơng phụ thuộc dòng i
(t)
chảy
qua phần tử và được gọi sức điện động. Phương trình trạng thái của phần tử nguồn dòng có dạng i
(t)
= j
(t0
Giáo viên soạn: Nguyễn Hùng Page 2
t
q
I
∆
∆
=
q
A
U =⇒
C
I
B
U
BC
R
Hình 1-4
Đề cương bài giảng: Kỹ thuật điện tử. Nghề Cơ Điện Tử
trong đó j(t) khơng phụ thuộc áp u(t) trên 2 cực của phần tử e(t) và j(t) là 2 thơng số cơ bản của mạch điện
- Điện áp đặt vào nội trở: U
0
= I.r
0
Sức điện động nguồn bằng tổng các điện áp trên các đoạn mạch
E = U + U
d
+ U
0
= I.R
t
+ I.R
d
+ I.r
0
= I.(R
t
+ R
d
+ r
0
)
Gọi R = (R
t
+ R
d
+ r
0
) là tổng trở của toàn mạch, ta có: E = I.R
Giáo viên soạn: Nguyễn Hùng Page 3
I
+ _ Đề cương bài giảng: Kỹ thuật điện tử. Nghề Cơ Điện Tử
Nội dung đònh luật: Cường độ dòng điện chạy trong mạch kín tỷ lệ thuận với sức điện động của
nguồn và tỷ lệ nghòch với tổng trở toàn mạch điện.
Ví dụ: Cho mạch điện như Hình 1 – 6, có:
E = 231V; r
0
= 0,1Ω; R
d
= 1Ω; R
t
= 22Ω. Xác đònh dòng điện qua tải, điện áp trên tải? Điện áp đầu
đường dây?
Giải
Ta có tổng trở của toàn mạch là: R = R
t
+ R
d
+ r
0
= 22 + 1 + 0,1 = 23.1 (Ω)
Áp dụng đònh luật Ôm cho toàn mạch ta có dòng điện chạy qua tải là:
Điện áp trên tải là: U = I.R = 10.22 = 220 (V)
Điện áp đặt vào điện trở đường dây là: U
Trong đó:
- U là hiệu điện thế (V)
- I là cường độ dòng điện (A)
Đơn vò: W (Oát)
Bội số của W là: KW, MW.
Giáo viên soạn: Nguyễn Hùng Page 4
( )
Α===
10
1,23
231
R
E
I
IU
t
A
P .
==
I
A
A
B
U
R
Đề cương bài giảng: Kỹ thuật điện tử. Nghề Cơ Điện Tử
1KW = 10
3
W
1MW = 10
- Đường sức từ là những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn (tâm
là giao điểm của mặt phẳng với đường tâm của dây dẫn).
Giáo viên soạn: Nguyễn Hùng Page 5
I
N
S
I
1
I
2
I
1
I
2
I
Đề cương bài giảng: Kỹ thuật điện tử. Nghề Cơ Điện Tử
- Chiều của đường sức được xác đònh theo qui tắc vặn nút chai: Quay cho cái vặn nút chai tiến
theo chiều dòng điện thì chiều quay của nó là chiều đường sức từ
1.2.3. Từ trường của dòng điện trong vòng dây.
Cho một vòng dây xuyên qua một tấm bìa có rắc mạt sắt. Khi cho dòng điện chạy trong vòng
dây ta thấy:
Đường sức từ là những đường cong kín bao quanh dây dẫn nằm trong mặt phẳng pháp tuyến đi
qua tâm vòng dây. Đường sức từ đi qua tâm vòng dây là một đường thẳng, trùng với trục của vòng dây.
Chiều của đường sức từ được xác đònh theo qui tắc vặn nút chai: Quay cái vặn nút chai theo
chiều dòng điện trong vòng dây thì chiều tiến của nó là chiều đường sức từ.
Hình 1.5
1.2.4. Lực điện từ
Khi đặt một dây dẫn mang dòng điện vuông góc với đường sức của từ trường đều B, dây dẫn sẽ
chòu tác dụng bởi một lực gọi là lực điện từ
o
(hình 1.
9b).
Phân tích véc tơ B thành hai thành phần:
Thành phần tiếp tuyến B
t
song song với dây dẫn, thành phần pháp tuyến B
n
vuông
góc với dây
dẫn, chỉ có thành phần pháp tuyến B
n
gây nên lực điện từ. Lực điện từ được tính:
F = B
n
.I.l = BI.l.sinα
Phương và chiều được xác đònh theo qui tắc bàn tay trái đối với B
n
.
* Trong kỹ thuật lực điện từ được ứng dụng rất rộng rãi, là cơ sở để chế tạo máy điện, thiết bò điện.
1.2.5. Cảm ứng điện từ
1.2.5.1. Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Năm 1831, nhà vật lý học người Anh Maicơn Faraday phát hiện ra hiện tượng cảm ứng điện từ,
một hiện tượng cơ bản của kỹ thuật điện.
Nội dung của hiện tượng đó là: Khi từ thông biến thiên bao giờ cũng kèm theo sự xuất hiện một
sức điện động gọi là sức điện động cảm ứng.
1.2.5.2. Đònh luật cảm ứng điện từ.
Năm 1833, nhà vật lý học người Nga là Lenxơ đã phát hiện ra qui luật về chiều của sức điện
động cảm ứng. Do đó đònh luật cảm ứng điện từ được phát biểu như sau:
nt
BBB
i
I
m
i
0
t
T
Đề cương bài giảng: Kỹ thuật điện tử. Nghề Cơ Điện Tử
Hình 3 - 1
- Tại mỗi thời điểm t dòng điện có một giá trò tương ứng gọi là trò số tức thời của dòng điện xoay chiều:
dt
dq
i =
Tương tự ta có trò số tức thời của điện áp, sức điện động v.v… là u, e ,…
- Giá trò lớn nhất của trò số tức thời trong một chu kỳ gọi là trò số cực đại hay biên độ của lượng
xoay chiều: I
m
,U
m
, E
m
, …
1.3.2. Dòng điện xoay chiều đi qua điện trở
1.3.2.1. Đònh nghóa.
Là mạch điện có thành phần điện trở rất lớn, còn các thành phần điện cảm, điện dung rất bé có
thể bỏ qua.
Trong thực tế mạch điện bóng đèn, bếp điện, tủ sấy v.v…. Được coi là mạch điện thuần trở.
I
m
=
cho
2
ta có :
R
U
I =
* Đồ thò véc tơ và đồ thò hình sin:
I U
a
b
Giáo viên soạn: Nguyễn Hùng Page 8
u,i
i
0
t
u
u
i
R
Đề cương bài giảng: Kỹ thuật điện tử. Nghề Cơ Điện Tử
Hình 3 - 8
1.3.2.3. Công suất .
- Công suất tức thời:
p = ui = U
m
I
.
Điện áp nguồn đặt vào mạch:
U = -e
1
= L
dt
di
= L
dt
ωt)sind(I
m
= ωLI
m
cosωt = ωLI
m
sin(ωt +
2
Π
)
Đặt U
m
= ωLI
m
: là biên độ điện áp
⇒ u =U
m
sin(ωt +
2
Π
)
e
L
L
Đề cương bài giảng: Kỹ thuật điện tử. Nghề Cơ Điện Tử
- Nếu đặt cuộn dây thuần cảm vào nguồn một chiều thì:
I =
L
X
U
=
∞
, vì dòng một chiều có f = 0 → X
L
= 2πf = 0
* Đồ thò véc tơ và đồ thò hình sin: ( Hình 3 – 11.a,b)
Hình 3 – 11
1.3.3.3. Công suất.
* Công suất tức thời:
p = ui = U
m
I
m
sin(ωt+
2
Π
)sinωt =
=
ωt2sin.
2
IU
U
Đơn vò: VAR ( Vôn – Ampe – phản kháng = Va – rờ )
KVAR ( Kilô vôn – Ampe – phản kháng = Ka – va – rờ)
MVAR (Mêga vôn – Ampe – phản kháng = Mê ga – va – rờ)
1KVAR = 10
3
VAR 1MVAR = 10
6
VAR
1.4.4. Dòng điện xoay chiều đi qua tụ điện.
1.4.4.1. Đònh nghóa.
- Là mạch điện có thành phần điện dung rất lớn còn các thành phần R, L rất nhỏ có thể bỏ qua.
- Thực tế tụ điện có thể xem là mạch điện thuần dung.
1.4.4.2. Quan hệ dòng điện và điện áp.
- Đặt điện áp xoay chiều u = U
m
sinωt vào hai đầu tụ điện (Hình 3 – 12).
Giáo viên soạn: Nguyễn Hùng Page 10
U
2
π
I
O
u,i
u
0
t
i
2
π
)
Đặt I
m
= C.ω. U
m
: là biên độ dòng điện
⇒ i =I
m
sin(ωt +
2
Π
)
Dòng điện và điến áp biến thiên cùng tần số, song dòng điện vượt pha trước điện áp một góc
2
Π
hay 90
0
.
Lưu ý: Nếu tụ được đặt vào điện áp một chiều, dòng điện chỉ tồn tại trong thời gian quá độ (khi
tụ nạp điện lúc đóng và phóng điện lúc cắt).
* Quan hệ trò hiệu dụng (Đònh luật Ôm):
Chia hai vế của I
m
= C.ω. U
m
cho
2
ta được: I = C.ω. U hay I =
C
X
i
C
u,i
i
0
t
u
2
π
π
U
I
O
2
π
−
p
+
0
t
+ +
__
p
b
c
a
b
Đề cương bài giảng: Kỹ thuật điện tử. Nghề Cơ Điện Tử
p =
∫
1.4.2.2. Phương pháp hàn
- Các mối hàn dây dẫn cơ bản :
+ Trước khi hàn các mối nối phải được làm sạch
+ Si chì hàn lên vị trí cần hàn khi đã được làm sạch
+ Khi hàn dùng chì (thiếc) si lên đầu mỏ hàn sau đó chấm vào vị trị cần hàn hoặc đưa trực tiếp chì vào đầu
mỏ hàn ở vị trí hàn
+ Trong q trình hàn nếu đầu mỏ hàn bị bẫn khơng bán chì thì phải đưa vào nhựa thơng để làm sạch đầu
mỏ hàn
1.4.2.3. thực hành hàn mối nối
* Các bước thực hiện
- Chuẩn bị mỏ hàn như hướng dẫn cách sử dụng mỏ hàn
- Tuốt võ nhựa cách điện trên dây dẫn
- Dùng mỏ hàn, chì nhựa thơng si chì lên dây dẫn cần hàn
- Chia đoạn dây đồng thành các đoạn nhỏ để thực hành các mối hàn cơ bản sau đó tiến hành hàn tên của
mình theo mẫu sau
Giáo viên soạn: Nguyễn Hùng Page 12
Đề cương bài giảng: Kỹ thuật điện tử. Nghề Cơ Điện Tử
1.4.3. Kỹ thuật làm mạch in và hàn linh kiện lên board
1.4.3.1. Kỹ thuật làm mạch in
* Một số quy tắc khi thiết kế mạch in bằng thủ công
- Đơn giản hóa sơ đồ nguyên lý
- Các chân linh kiện phải có một vị trí riêng, không hàn hai chân linh kiện lên cùng một lỗ
- Đường mạch in có thể đi qua giữa 2 chân linh kiện nhưng 2 linh kiện không được nằm chồng chéo lên
nhau
- Các đường mạch trên sơ đồ nguyên lý giao nhau nhưng không tiếp xúc thì trên sơ đồ mạch in phải thiết kế
sao cho chúng không giao nhau
1.4.3.2. Kỹ thuật hàn linh kiện lên board
- Đưa các chân linh kiện vào lỗ có sẵn
- Dùng nhựa thông cùng với đầu mỏ hàn quét lên để linh kiện không sút ra khỏi lỗ
- Đa mỏ hàn vào vị trí và đồng thời đưa chì vào cho chì chảy và nhấc mỏ hàn ra khỏi vị trí
0Ω68 6Ω8 56Ω 560Ω 18K 180K 1M8
0Ω82 8Ω2 68Ω 680Ω 22K 220K 2M2
2.1.1.2. Phân loại và cấu tạo điện trở
* Phân loại theo vật liệu cấu tạo
Ngày nay, các nhà sản xuất đã chế tạo ra nhiều loại điện trở có vật liệu khác nhau.
a. Điện trở than:
Được cấu tạo từ vật liệu bột than chí trộn với vật liệu keo cách điện theo tỷ lệ thích hợp để có giá trò cần
thiết. Sau đó đem ép lại thành từng khỏi, hau đầu ép vào hai sợi dây kim loại để hàn vào mạch điện.
Giá trò của điện trở than thường được ghi bằng ký hiệu vòng màu trên thân điện trở. Đây là loại
thông dụng nhất vì chúng không đắt tiền và có khả năng tạo ra các điện trở có giá trò lớn. Công suất của
điện trở than từ 1/8W đến vài Watt.
b. Điện điện trở màng kim loại:
Sử dụng vật liệu Niken – Crôm gắn vào lõi sứ hoặc thủy tinh, cho trò số điện trở ổn đònh. Điện
trở loại này thường dùng trong các nạch dao động vì chúng có độ chính xác và tuổi thọ cao, ít phụ
thuộc vào nhiệt độ.
c. Điện trở dây quấn:
Giáo viên soạn: Nguyễn Hùng Page 14
R
R
R
R
Đề cương bài giảng: Kỹ thuật điện tử. Nghề Cơ Điện Tử
Dùng các dây hợp kim, quấn trên thân cách điện bằng sứ hay nhựa tổng hợp để tạo ra các điện
trở có gái trò nhỏ và chòu được công suất tiêu tán lớn. Điện trở dây quấn thường được dùng trong các
mạch cung cấp điện của các thiết bò điện tử.
d. Điện trở xi măng:
Vật liệu chủ yếu là xi măng. Chúng được sử dụng chủ yếu ở các mạch cấp nguồn điện cho công
suất cho phép cao và không bốc cháy trong trường hợp quá tải.
e. Điện trở oxit kim loại:
Cấu tạo từ vật liệu oxit thiếc, loại điện trở này chòu được nhiệt độ cao và độ ẩm cao, thường có
B
Đề cương bài giảng: Kỹ thuật điện tử. Nghề Cơ Điện Tử
* Hình chụp một số biến trở:
Hình V.18: Hình chụp của một số biến trở
* Cách đo biến trở:
Dựa vào cấu tạo của biến trở ta có thể nêu ra phương pháp đo biến trở, cụ thể như sau:
- Tùy theo giá trò ghi trên thân biến trở mà đặt đồng hồ về thang đo thích hợp. Thí dụ: biến trở
10k, bạn đặt về thang Rx1k.
- Đặc một que đo cố đònh vào điểm 1 của biến trở.
+ Đo giữa
( )
1
và
( )
3
: Giá trò đo đọc được phải là khoảng 10kΩ.
+ Xoay biến trở, đo giữa
( )
1
và
( )
2
: Kim dao động từ 0 tới 10kΩ theo sự xoay.
+ Dời que đo từ
( )
1
qua
( )
3
: Đo giữa
C thì trị số
điện trở của nó giảm xuống khoảng 2 - 6%.
* Công dụng của biến trở:
Thực tế việc thiết kế mạch điện tử và yêu cầu sử dụng còn có một khoảng sai số, nên người ta
phải thực hiện hiệu chỉnh mạch điện, để hiệu chỉnh mạch, người ta dùng biến trở, lúc này biến trở có
vai trò phân áp, phân dòng cho mạch, trong một vài ứng dụng cụ thể, thí dụ trong máy tăng âm người ta
dùng biến trở để thay đổi âm lượng, trong chiếu sáng, người ta có thể dùng biến trở để thay đổi độ sáng
của đèn…
2.1.2. Cách đọc, đo giá trị và cách ghép điện trở
2.1.2.1. Cách đọc điện trở
* Giá trò điện trở được ghi trực tiếp
Một số điện trở, thường là điện trở công suất lớn, được nhà sản xuất ghi giá trò điện trở và công
suất tiêu tán cho thép trực tiếp lên thân điện trở.
Ví dụ: 15Ω/7W, 150Ω/10W, 22Ω/2W.
Hình V.3: Cách đọc giá trò điện trở.
* Giá trò điện trở được sơn bằng mã màu.
Phần lớn các điện trở sử dụng trong mạch điện tử đều được ghi giá trò theo mã màu. Do đó chúng ta cần
nắm vững quy tắc về mã màu để đọc giá trò cho đúng.
* Quy tắc về mã màu.
Người ta quy đònh 10 màu biểu thò cho 10 chữ số từ 0 đến 9.
Màu Giá trị bằng số
(Vòng 1 và 2)
Hệ số nhânVòng 3) Sai số
(Vòng 4)
Đen 0 10
0
Nâu 1 10
1
±1%
Đỏ 2 10
K47
0.47K
100Ω/15w
Đề cương bài giảng: Kỹ thuật điện tử. Nghề Cơ Điện Tử
a. Điện trở có ba vòng màu: Dùng cho các điện trở dưới 10Ω.
Hình V.5: Điện trở có ba vòng màu.
- Vòng màu thứ nhất : Chỉ số thứ nhất
- Vòng màu thứ hai: Chỉ số thứ hai.
- Vòng thứ ba: + Nếu là nhũ vàng thì nhân với 0.1.
+ Nếu là nhũ bạc thì nhân với 0.01.
Ví dụ 1: Điện trở có:
- Vòng thứ nhất màu vàng.
- Vòng thứ hai màu tím.
- Vòng thứ ba màu nhũ vàng.
Giá trò điện trở:
Hình V.6
Lưu ý: Đối với điện trở 3 vòng màu thì sai số là (+ - 20%)
b. Điện trở có bốn vòng màu: Đây là loại điện trở thường gặp nhất.
Hình V.8: Điện trở có bốn vòng màu.
- Vòng màu thứ nhất : Chỉ số thứ nhất
- Vòng màu thứ hai: Chỉ số thứ hai
- Vòng màu thứ ba : Chỉ số các số không thêm vào.(bội số, trọng số)
- Vòng màu thứ tư: Chỉ sai số, thường là một trong bốn màu:
+ Nâu, sai số ±1%.
+ Đỏ, sai số ±2%.
+ Nhũ vàng, sai số ±5%.
+ Nhũ bạc, sai số ±10%.
Ví dụ 1: Điện trở có bốn vòng màu theo thứ tự: vàng, tím, cam, nhũ bạc.
Giáo viên soạn: Nguyễn Hùng Page 18
vòng thứ nhất vòng thứ hai vòng thứ ba
2.2.2. Ghép các điện trở
* Ghép nối tiếp các điện trở.
Xét mạch điện gồm một nguồn điện có điện áp V và ba điện trở R
1
,R
2
,R
3
mắc nối tiếp như hình vẽ.
Hình V.25: Ghép nối tiếp các điện trở.
Trường hợp tổng quát: nếu có n điện trở mắc nối tiếp với nhau thì điện trở tương đương của mạch là:
Giáo viên soạn: Nguyễn Hùng Page 19
Vàn
g
Vàn
g
4
Tím
7
Cam
000
Nhũ bạc
±10%
Vòng
thứ nhất
Vòng
thứ hai
Vòng
thứ ba
Vòng
R
3
V
+
-
R
tđ
Đề cương bài giảng: Kỹ thuật điện tử. Nghề Cơ Điện Tử
R
tđ
= R
1
+ R
2
+ R
3
+… + R
n
Kết luận: Khi ghép nhiều điện trở nối tiếp nhau thì điện trở tương đương có trò số bằng tổng trò số
của các điện trở hợp thành.
* Ghép song song các điện trở
Xét mạch điện ba điện trở R
1
,R
2
,R
3
mắc song song như hình vẽ
Hình V. 26: Ghép song song các điện trở.
Trường hợp tổng quát: nếu có n điện trở R
,R
2
ghép song song thì:
td
R
1
=
1
1
R
+
2
1
R
td
R
1
=
21
21
.RR
RR +
R
tđ
=
21
21
.
RR
RR
I
1
I
V
+
-
R
tđ
I
Th Th
Đề cương bài giảng: Kỹ thuật điện tử. Nghề Cơ Điện Tử
* Quang trở(LDR-light dependent resisitor):
Vật liệu dùng để chế tạo quang trở thường là sulfurcaminum, nên trên sơ đồ, quang trở thường
có ký hiệu là Cds.
Ngày nay, quang trở được ứng dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử, nhất là trong các mạch
tự động điều khiển bằng ánh sáng như mạch đếm sản phẩm, mạch tự động tắt mở đèn đường khi trới
sáng, tối, mạch báo động, mạch tự động đóng mở cửa….
Trên sơ đồ, quang trở được ký hiệu:
Hình V.21: Ký hiệu của quang trở.
* Điện trở thay đổi theo điện áp: (VDR Voltage dependent resistor):
Là loại điện trở có giá trò thay đổi theo điện trở đặt vào hai cực. Khi điện áp giữa hai cực của
VDR nhỏ hơn điện áp quy đònh thì VDR có giá trò rất lớn, xem như hở mạch. Khi điện áp ở hai cực của
VDR tăng cao quá mức quy đònh thì VDR có điện trở rất nhỏ, xem như nối tắt.
VDR có hình dạng giống như điện trở nhiệt nhưng nặng hơn.
Ký hiệu VDR trên sơ đồ:
Hình V.22: Ký hiệu VDR.
* Điện trở cầu chì (Fusiitor):
Là loại điện trở có giá trò rất nhỏ, khoảng vài ohm, thường được dùng để mắc trên các đường
cung cấp nguồn của các mạch điện tử có dòng tải lớn như tầng công suất trong amply, mạch quét trong
tivi….
R
+
x V
cc
Hình V.27: Cầu phân áp.
- Phân phối dòng điện thích hợp cho tải
Trong nhiều trường hợp, điện áp nguồn và điện áp tải không tương xứng nhau, người ta dùng
điện trở để phân phối dòng thích hợp cho tải, phương pháp này có nhược điểm là ta phải chòu tổn thất
về điện năng do điện trở phân dòng gánh nên chỉ thích hợp đồi với những tải có dòng nhỏ.
Ví dụ: Ta có nguồn ắc qui 12V
* Các hư hỏng thường gặp trên điện trở
Hư hỏng thường gặp trên điện trở là tăng trò số hoặc bò đứt, rất hiếm gặp trường hợp điện trở có giá trò
bò giảm.
Giáo viên soạn: Nguyễn Hùng Page 22
V
0
V
CC
R
1
R
2
Đề cương bài giảng: Kỹ thuật điện tử. Nghề Cơ Điện Tử
2.2. TỤ ĐIỆN:
2.2.1. Cấu tạo, ký hiệu
2.2.1.1. Cấu Tạo:
Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi.
Người ta thường dùng giấy, gốm , mica, giấy tẩm hoá chất làm chất điện môi và tụ điện cũng được phân
loại theo tên gọi của các chất điện môi này như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ hoá.
4
= 470000 p ( Lấy đơn vị là picô Fara)
= 470 n Fara = 0,47 µF
Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5% hay 10% của tụ điện .
2.2.4.2. Cách đo tụ điện:
Dùng Vom ở thang đo Ω đưa 2 que đo vào hai chân tụ điện và thực hiện đổi que
đo. Sau 2 lần đo nếu:
- Kim lên một giá trị nào đó rồi trở về lại vị trí ban đầu (∞Ω) thì chứng tỏ
tụ còn tốt
- Kim lên một giá trị nào đó nhưng trở về không đến ∞Ω thì tụ bị rò rỉ
- Kim lên một giá trị nào đó rồi đứng im tại vị trí đó thì tụ bị khô
- Kim lên đến giá trị 0Ω thì tụ bị chấp 2 bản cực với nhau
Giáo viên soạn: Nguyễn Hùng Page 24
Đề cương bài giảng: Kỹ thuật điện tử. Nghề Cơ Điện Tử
2.3. CUỘN DÂY (CUỘN CẢM)
2.3.1. Cấu tạo, ký hiệu quy ước và cách đọc
• Cấu tạo
Cuộn cảm gồm một số vòng dây quấn lại thành nhiều vòng, dây quấn được sơn emay cách điện, lõi cuộn
dây có thể là không khí, hoặc là vật liệu dẫn từ như Ferrite hay lõi thép kỹ thuật .
Cuộn dây lõi không khí Cuộn dây lõi Ferit
• Ph©n lo¹i:
+ Cuén c¶m cao tÇn
+ Cuén c¶m trung tÇn
+ Cuén c¶m ©m tÇn
• KÝ hiÖu trªn s¬ ®å ®iÖn
Ký hiệu cuộn dây trên sơ đồ : L1 là cuộn dây lõi không khí, L2 là cuộn dây lõi ferit, L3 là cuộn dây có lõi
chỉnh, L4 là cuộn dây lõi thép kỹ thuật
2.3.2. Các đại lượng đặc trưng của cuộn cảm.