PHẦN I. TÌM HIỂU VÀ
KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT
LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ QUY TRÌNH
SẢN XUẤT LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
I. Hiện trạng tổ chức:
1. Giới thiệu về công ty cổ phần sản xuất gia công và xuất nhập khẩu
Hanel:
- Là một xí nghiệp của công ty Điện tử Hà Nội (Hanel), thành lập ngày
1.6 năm 2000 và chuyển sang thành công ty cổ phần từ ngày 1.4 năm 2006
- Hoạt động trong lĩnh vực gia công và sản xuất các sản phẩm điện tử,
gốm sứ linh kiện ,chip điện tử…
- Có thị trường trong và ngoài nước
- Tổng số cán bộ công nhân viên 100 người,dự kiến đến năm 2008 sẽ
phát triển đến 1000 cán bộ công nhân viên.
-Doanh thu trên 10 tỷ đồng
Việc khảo sát quy trình sản xuất linh kiện tại công ty cổ phần gia
công và xuất nhập khẩu Hanel được thể hiện như sau:
1.1 Cơ cấu các bộ phận:
+ Bộ phận điều hành ( Ban lãnh đạo )
+ Các phòng ban
+ Bé phận vi tính
+ Phân xưởng sản xuất ( các công đoạn sản xuất )
1.1.1.Bộ phận điều hành:
- Đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc - quản lí
chung toàn bộ hoạt động của sản xuất: Quản lí nhân sự, ra quyết
định tuyển dụng lao động, lương, chức danh cho các bộ phận và
là người đặt ra các yêu cầu mục tiêu cho các bộ phận bên dưới.
- Nhận báo cáo của các bộ phận, ý kiến khách hàng và những
nhu cầu của đối tác từ đó rót ra những định hướng phát triển
nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng vì sự phát triển của doanh
xuất phải thông suốt và hoạt động liên hoàn, mỗi công đoạn trên
dây chuyền phải đảm bảo về số lượng mà vẫn không bị ảnh
hưởng đến chất lượng của từng loại sản phẩm. Mặt khác nguyên
liệu phải đáp ứng để sẵn sàng ở mọi thời điểm khi khách hàng
yêu cầu.
2. Hoạt động của dây chuyền sản xuất.
2.1 Hoạt động kiểm tra:
Kiểm tra hàng tồn kho, Kiểm tra lượng hàng hoá bị hao hụt
do NG (háng) để có số lượng hàng OK từ đó có đủ số lượng để
hoàn thành hoá đơn hàng.
2.2 Hoạt động của các công đoạn trong dây chuyền sản xuất:
Các công đoạn trong dây chuyền phải được hoạt động liên
tục, các công đoạn trước phải được hoàn thành trước để hoạt
động của các công đoạn kế tiếp được thông suốt và không gặp
khó khăn. Số liệu được nhập vào máy tính đưa thông tin các lỗi
háng trong mỗi công đoạn để tính được sản phẩm OK(sản phẩm
đạt chất lượng). Sản phẩm OK luôn phải có dư số với đơn hàng
một số lượng nhất định nhằm đáp ứng đơn hàng mà khách hàng
yêu cầu đề phòng gặp những lỗi bất thường trong quá trình sản
xuất. Việc thống kê hàng hoá để phân biệt được các lô hàng khác
nhau được thực hiện bởi những con số hoặc kí hiệu in trên các
sản phẩm ( do đối tác yêu cầu ), sau đó nhập số liệu vào máy.
2.3 Hoạt động báo cáo ngày:
Là hoạt động thường xuyên về doanh số của từng mặt hàng
gia công trong mét ngày từ đó biết được số lượng hàng sản xuất
ra trong mt ngy v tớnh n vic cú cn lm thờm giờ hoc lm
thờm ngy hay khụng hon thnh n hng ỳng hn khỏch
hng yờu cu.
3. S t chc ca cụng ty c phn sn xut v xut nhp
khu Hanel cú liờn quan n h thng:
vật tư. Dùa vào thông tin này phòng kế hoạch sẽ giao nhiệm vụ cho phòng kỹ
thuật thực hiện tính toán định mức. Hợp đồng sẽ được ký chính thức và đưa
vào sản xuất khi mọi thông tin về định mức đực phòng kế hoạch tiếp nhận và
gửi tới khách hàng.
2.3 Lập kế hoạch sản xuất sơ bộ.
Phòng kế hoạch lập bảng kế hoạch dự kiến sản xuất cho đơn hàng cho
từng tổ của từng dây chuyền sản xuất. Thông tin trong bảng dự kiến kế hoạch
sản xuất bao gồm: phân xưởng, tổ sản xuất, khách hàng, đơn hàng, mã hàng.
tên hàng, số lượng, định mức, số lượng hàng/ngày, ngày sản xuất, ngày kết
thúc, số lượng nhập kho.
2.4 Chuẩn bị cho sản xuất.
Sau khi phòng kế hoạch xác nhận đơn hàng của khách hàng, phòng kế
hoạch sẽ thông báo cho phòng kỹ thuật, phòng kỹ thuật sẽ tiến hành các công
việc: nhận tài liệu kỹ thuật, nhận đơn hàng gia công thử, kiểm tra chất lượng
các loại vật tư và tiến hành gia công sản phẩm mẫu, tính định mức nhân công
(số sản phẩm/người/ngày), tính định mức vật tư thực tế để sản xuất ra một sản
phẩm. Sản phẩm mẫu được khách hàng tiếp nhận và tiến hành tính định mức
vật tư thực tế để sản xuất ra một sản phẩm.
- Chuẩn bị vật tư: Tiếp nhận thong tin cần thiết để biết số lượng sản
phẩm của khách hàng và định mức thực tế, sau đó làm nhiệm vụ cân đối vật
tư tính ra lượng vật tư các loại mà khách hàng phải chuyển để sản xuất ra số
lượng hàng mà khách hàng yêu cầu trên đơn hàng. Tuỳ thuộc vào số lượng
vật tư thừa, thiếu mà bộ phận kho sẽ gửi đến phòng kế hoạch về tình hình vật
tư của các đơn hàng mà khách hàng yêu cầu. Khi có lệnh sản xuất đơn hàng
phòng kế hoạch sẽ tiến hành xuất vật tư và tiếp tục theo dõi về tình hình vật tư
trong kho để dảm bảo sản xuất.
- Chuẩn bị thiết bị máy móc, nhân công.
Khi nhận được kế hoạch dự kiến sản xuất từ phòng kế hoạch, các dây chuyền
phải lên kế hoạch cho chuẩn bị cho sản xuất gồm: Chuẩn bị dây chuyền sản
xuất, chuẩn bị thiết bị máy móc, chuẩn bị công nhân, làm báo cáo gửi phòng
+ Phải trực tiếp gia công
+ Thiết bị thô sơ
+ Nhiều khi mất thời gian
3.1.2 Về phía quản lí:
+ Không có cơ sở vật chất
+ Thiếu thông tin cần thiết để làm việc đầy đủ chính xác và tích
cực
+ Nguồn nhân lực cần chưa đủ, nhưng lại vẫn dư thừa lao động.
IV. Mục tiêu và yêu cầu của hệ thống mới.
4.1 Đánh giá về hệ thống hiện hành:
Nhìn chung hệ thống hiện tại của công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập
khẩu Hanel đa số được thực hiện một cách thủ công. Xuất phát từ tình trạng
thực tế với một công ty có quy mô và trên đà phát triển, thực hiện theo
phương thức này vừa tốn công sức, tiền bạc, thời gian vừa không mang lại
hiệu quả công việc như mong muốn, là một nhân viên của công ty tôi nhận
thấy việc ứng dụng. Công nghệ thông tin để giải quyết công việc ở Công ty cổ
phần sản xuất gia công xuất nhập khẩu Hanel là một yêu cầu hết sức thiết
thực.
4.2. Mục tiêu và yêu cầu của hệ thống :
Mục tiêu: Hệ thống lập kế hoạch sản xuất có nhiệm vụ chính là
quản lý đơn đặt hàng và hoàn thành đơn hàng, việc này đồng
nghĩa với hệ thống giúp hiệu quả công việc cao hơn
Yêu cầu:
- Đảm bảo tuân thủ theo đúng quy trình sản xuất
- Thực hiện tốt chức năng của hệ thống
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh nhằm đảm bảo cung cấp thông tin
chính xác và kịp thời hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định kịp thời
gian phục vụ cho sản xuất.
- Theo dõi tiến độ của từng công đoạn trong quá trình sản xuất.
- Hệ thống yêu cầu phải có chế độ sao lưu và phục hồi nhằm đảm bảo an toàn
Thông tin về đơn
đặt hàng
Báo cáo
cho ban
giám đốc
Thông tin
điều khiển
Thông tin về tình
hình sản xuất ở
phân xởng
Lệnh
sản xuất
Thông tin
tình hình
hiện tại
Thông tin
phản hồi
Thông tin
khách hàng
class="bi x0 y0 w1 h1"
II. S chc nng ( Function diagram )Nhận đơn hàng từ phòng
xuất nhập khẩu
Th từ chối đến khách
hàng
Chấp nhận xác nhận với khách hàng
Lập KHSX
Phân bố nhân công
và t.kê
Yêu
cầu và
báo cáo
Quản lí hệ
thống
Trợ
giúp
Nhập
đơn
hàng
mới
Quản lí
vật t
Cập
nhật
đơn
hàng
Thêm
vật t
Cập nhật
vật t
Thêm vật t
mới
Cập nhật
vật t mới
Theo dõi
sản xuất
Cập nhật
T.hình sx
thay đổi
tt user
Cách sử
dụng hệ
thống
Hớng dẫn
sử dụng
Cập nhật
sản phẩm
Sản phẩm
báo cáo về hiện trạng sản xuất, các chức năng của hệ thống, chức
năng giúp đỡ.
3.1- Chức năng quản lý: Đây là chức năng để quản lý các đơn đặt hàng bao
gồm 3 chức năng con:
Chức năng Mô tả
Đơn hàng mới Cho phép tạo ra các đơn đặt hàng mới
Cập nhật đơn hàng Cho phép thay đổi thông tin của 1 đơn hàng cụ thể
Theo dõi tiến độ Cho phép theo dõi tình hình sản xuất của một đơn hàng
cụ thể ( giai đoạn kết quả sản xuất, nhận hàng, xuất
hàng, ) Đối với các đơn đặt hàng thì thông tin cần
theo dõi của nó chính là tóm tắt về kết quả của các sản
phẩm của nó.
3.2- Quản lý sản phẩm:
Đây là chức năng quản lý các sản phẩm được gia công sản xuất tại công ty.
Gồm 2 chức năng con:
Chức năng Mô tả
Sản phẩm mới Cho phép thêm vào sản phẩm mới tưong ứng với một
đơn hàng cụ thể.
Cập nhật sản phẩm Cho phép thay đổi các thông tin về sản phẩm: Thay
đổi phương pháp gia công, thông tin về lỗi bất thường
Chức năng Mô tả
Tìm kiếm theo đơn
hàng
Cho phép tìm kiếm đơn hàng sản xuất
Tìm kiếm theo
khách hàng
Cho phép tìm kiếm đơn hàng theo khách hàng
Thông kê vật tư Cho phép thống kê vật tư về:
- Loại vật tư
- Lượng vật tư còn trong kho
Thống kê khách Cho phép thống kê khách hàng theo: tên khách hàng
hàng hoặc mã khách hàng
3.6- Yêu cầu và báo cáo:
Hệ thống cần cung cấp chức năng tạo báo cáo về thực trạng của
các đơn hàng, các báo cáo theo dõi tiến độ sản xuất, báo cáo về
tình hình nguyên liệu, báo cáo bất thường trong quá trình sản
xuất gia công, báo cáo thường kì cho ban giám đốc và các báo
cáo khác. Tất cả các báo cáo phải được thông tin cập nhật chính
xác để kịp thời xử lý nếu có những hiện tượng bất thường xảy ra
ảnh hưởng đến việc hoàn thành hoá đơn hàng.
Chức năng Mô tả
Báo cáo tình hình
sản xuất
Đưa ra báo cáo về tình hình sản xuất cho phòng xuất
nhập khẩu ( theo ngày, tháng, quý, )
Báo cáo hiện trạng
vật tư
Đưa ra báo cáo hiện trạng vật tư cho phòng cho
phòng xuất nhập khẩu ( theo ngày, tháng, quý, )
Báo cáo tổng kết Báo cáo về tình hình sản xuất nói chung cho ban lãnh
Thay đổi thông tin
người sử dụng
Thay đổi các thông tin liên quan đến người sử dụng.
3.8- Trợ giúp: Đây là chức năng nhằm hỗ trợ người sử dụng
Chức năng Mô tả
Giới thiệu chương trình Giới thiệu về chương trình.
Hướng dẫn sử dụng Các hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng chương
trình
IV. S DFD mc 0
V. S DFD CHO CC HM
P. XNK
Ban lãnh đạo P.kế hoạch
1. Quản
lý đơn
hàng
6 lập yêu
cầu &
báo cáo
TT sản phẩm
2. Quản
lý sản
phẩm
Đơn hàng
Vật t
3. Quản
lý vật
t / mẫu
sản
phẩm
Mẫu sp mới
TT đơn
hàng
TT
sản
phẩm
sản
phẩm
mới
TT mẫu
sản phẩm
mới
Báo cáo
kỹ thuật
yêu cầu
kỹ thuật
TT vật t
TT
vật t
Kế
hoạch
cung
cấp
TT tình
hình sản
xuất
Lệnh
sản
xuất
Thêm
Th«ng tin s¶n
phÈm míi
S¶n phÈm
Th«ng tin s¶n
phÈm míi
2.2. CËp
nhËt s¶n
phÈm
Phßng XNK
MÉu s¶n phÈm
Th«ng tin
cËp nhËt
Th«ng tin s¶n
phÈm míi
Th«ng tin
mÉu s¶n
phÈm míi
5.3. DFD hàm 3:
5.4. DFD hàm 4
4.1.
Theo dâi
t×nh h×nh
s¶n xuÊt
Th«ng tin
s¶n xuÊt
T×nh h×nh s¶n xuÊt
Ph©n xëng
4.2. CËp
nhËt t×nh
h×nh s¶n
mÉu s¶n
phÈm
míi
Th«ng tin mÉu
MÉu sp míi
Th«ng tin
mÉu s¶n
phÈm míi
Phßng vËt t
5.5. DFD hm 5:
5.1. Tìm
kiếm
kho đơn
hàng
Đơn hàng
5.2. Tìm
kiếm
kho
khách
hàng
Khách hàng
5.3.
Thống
kê theo
vật t
5.4. Thống
kê theo
khách hàng
Khách hàng
yêu cầu
6.4.
Chấp
nhận/hủ
y đơn
hàng
6.5. Yêu
cầu xuất
vật t
6.6. Yêu
cầu phân
tích kỹ
thuật
6.7. yêu
cầu sản
xuất
P. kỹ thuật P. vật t
P. kế hoạch
Phân xởng
yêu cầu
yêu cầu
yêu cầu
Báo cáo
Báo cáo
Báo cáo
Thông tin xác nhận
Thông tin mẫu sp
TT sản
phẩm
TT đơn
hàng
thuật
6.7. yêu
cầu sản
xuất
P. kỹ thuật P. vật t
P. kế hoạch
Phân xởng sx
yêu cầu
yêu cầu
yêu cầu
Báo cáo
Báo cáo
Báo cáo
Thông tin xác nhận
Thông tin mẫu sp
TT
sản
phẩm
TT đơn
hàng
Tình hình
sản xuất
TT vật t
5.7. DFD hm 7
Ngời quản trị
Khách hàng
7.2. Cấu
hình
7.7.
Back up
xóa
Thông tin
ngời sử
dụng
Thông tin
yêu cầu
thay đổi
Thông tin cấu hình
7.3.
Kiểm tra
Thông tin
cần xóa
Thông tin
cập nhật
Thông tin
ngời sử
dụng
VI. TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU CỦA HỆ THỐNG:
6.1. Mô tả các process
STT Tên
Kí
hiệu
Mô tả
1 Thêm đơn hàng mới 1.1 Thêm các đơn hàng mới
2 Cập nhật đơn hàng. 1.2 Thay đổi các thông tin về đơn hàng
3 Sản phẩm mới. 2.1 Thêm các sản phẩm mới
4 Cập nhật sản phẩm. 2.2 Thay đổi các thông tin về sản phẩm
5 Cập nhật vật tư. 3.1 Thay đổi các thông tin về vật tư
6 Cập nhật vật tư mới. 3.2 Thay đổi các thông tin về vật tư mới
7 Thêm vật tư. 3.3 Thêm vật tư về số lượng
vật tư.
6.2 Báo cáo các thông tin về tình hình vật
tư trong kho: Thiếu, đủ
17 Báo cáo tổng kết 6.3 Báo cáo các thông tin tổng kết theo
tháng ( quý, năm) cho ban lãnh đạo và
phòng xuất nhập khẩu