Chuyên đề tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Kinh doanh là một khâu không thể thiếu của quá trình sản xuất. Công ty
sản xuất ra sản phẩm không thể bán trên thị trường thì công ty không thể phát
triển được. Ngược lại nếu hàng hoá được bán ra trên thi trường nhanh chóng sẽ
thúc đẩy sự phát triển trong sản xuất cũng như trong toàn bộ công ty. Tổ chức quá
trình kinh doanh một cách chuyên nghiệp hợp lý bảo đảm thỏa mãn nhu cầu tiêu
dùng của khách hàng cả về giá trị sử dụng và giá cả hợp lý. Qua đó taọ ra công ăn
việc làm và mở rộng thị trường của sản phẩm.
Bên cạnh đó, phát triển kinh doanh trên thị trường sản phẩm cơ khí ở Việt
Nam hiện nay là một yêu cầu bức thiết của tạo điều kiện cho sự phát triển thị
trường lĩnh vực cơ khí ở Việt nam, góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế đất
nước trong tiến trình hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.Thực tế kết quả
hoạt động của các doanh nghiệp cơ khí trong thời gian qua đã cho thấy nhiều bất
cập cần phải được giải quyết. Vì vậy việc nghiên cứu thực trạng kinh doanh để đề
ra biện pháp nhằm phát triển hoạt động này taị công ty TNHH thiết bị khuôn mẫu
và điều khiển số Việt nam nói riêng và ở tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực cơ khí nói chung trở nên cần thiết và cấp bách. Nhận thức được tầm quan
trọng của vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài tốt nghiệp là “Giải pháp phát triển kinh
doanh của công ty TNHH thiết bị khuôn mẫu và điều khiển số Việt Nam –Hâm
Thái”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trong quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp, tôi thực hiện với mục đích: Bên
cạnh việc đưa ra những vấn đề lí luận cơ bản nhất về kinh doanh, tôi còn phân tích
thực trạng kinh doanh ở công ty TNHH thiết bị khuôn mẫu và điều khiển số Việt
Nam –Hâm Thái, đồng thời đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh kinh doanh sản
phẩm cơ khí của công ty TNHH thiết bị khuôn mẫu và điều khiển số Việt Nam -
Hâm Thái.
1
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.1. Đặc điểm của các sản phẩm cơ khí
Công nghệ cơ khí hay kỹ thuật cơ khí là ngành ứng dụng các nguyên lý vật
lý để tạo ra các loại máy móc và thiết bị hoặc các vật dụng hữu ích. Cơ khí áp
dụng các nguyên lý nhiệt động lực học, định luật bảo toàn khối lượng và năng
lượng để phân tích các hệ vật lý tĩnh và động, phục vụ cho công tác thiết kế trong
các lĩnh vực như ô tô, máy bay và các phương tiện giao thông khác, các hệ thống
gia nhiệt và làm lạnh, đồ dùng gia đình, máy móc và thiết bị sản xuất, vũ khí…
Các chuyên ngành cơ bản của cơ khí bao gồm: động học, tĩnh học, sức bền
vật liệu, truyền nhiệt, động lực dòng chảy, cơ học vật rắn, điều khiển học, khí
động, thủy lực, chuyển động học và các ứng dụng nhiệt động lực học. Các kỹ sư
cơ khí cũng đòi hỏi phải có kiến thức và năng lực áp dụng những khái niệm trong
môi trường kỹ thuật điện và hóa học. Với một mức độ nhỏ, cơ khí còn trở thành
kỹ thuật phân tử - một mục tiêu viễn cảnh của nó là tạo ra một tập hợp phân tử để
xây dựng được những phân tử và vật liệu bằng con đường tổng hợp cơ học.
Hiện nay dựa trên các tiến bộ của khoa học công nghệ, các phương pháp
chế tác trên toàn thế giới đã không ngừng được cải tiến. Các công cụ máy móc
điều khiển bằng máy điện toán kỹ thuật số (CNC), việc thiết kế và chế tác có trợ
giúp của máy tính (CAD, CAM), tự động hóa các chức năng với các bộ điều
khiển chương trình logic (PLC) là những phát minh đã làm thay đổi một cách
mạnh mẽ các phương pháp sản xuất ra các loại sản phẩm của thời đại ngày nay.
3
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.2. Khái quát về phát triển kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một hay một số hoặc tất cả các công đoạn của
quá trình đầu tư, từ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trên thị
trường nhằm mục đích sinh lời.
Kinh doanh bao gồm hai loại: Sản xuất kinh doanh hoặc kinh doanh dịch
vụ. Đặc trưng cơ bản của sản xuất kinh doanh là chế tạo ra sản phẩm để thoả mãn
nhu cầu tiêu dùng của thị trường. Đây là đậc điểm nổi bật của các doanh nghiệp
sản xuất các sản phẩm cơ khí.
yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Phát triển kinh doanh các sản phẩm cơ khí
có tác dụng to lớn trong việc bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng số
lượng, chất lượng và chính xác các đối tượng lao động và một phần tư liệu lao
động để các doanh nghiệp sản xuất tiến hành liên tục.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững không thể dựa vào
chuyện may rủi hoặc nhờ vào những mánh khóe, thủ đoạn mà tuỳ thuộc vào
nguồn lực tổ chức của nhà qủan trị doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp các chức
năng quản trị như: quản trị sản xuất, quản trị tài chính, quản trị nhân lực là những
chức năng không thể thiếu, song trong nền kinh tế thị trường chức năng quản trị
sản xuất, quản trị tài chính, quản trị nhân lực không đủ đảm bảo chắc chắn cho sự
thành đạt của doanh nghiệp, nếu tách rời nó khỏi chức năng khác - chức năng kết
nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường - đó chính là quản trị kinh
doanh để phát triển kinh doanh.
Với khả năng nghiên cứu thị trường một cách sắc bén trong mối quan hệ
mật thiết với trình độ và nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp. Hoạt động phát
triển kinh doanh, tìm ra các sách lược nhằm mở rộng khả năng tiêu thụ sản xuất
của doanh nghiệp. Qua đó kết nối doanh nghiệp với khách hàng, làm cho sản
phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và được khách hàng chấp nhận.
Kinh doanh có tác dụng lớn thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ
mới trong sản xuất, thúc đẩy nhu cầu. Kinh doanh là khâu nối liền giữa các quá
trình sản xuất với quá trình sản xuất, giữa quá trình sản xuất với quá trình tiêu
5
Chuyên đề tốt nghiệp
dung. Đối với quá trình sản xuất, thông qua những việc cung ứng những loại máy
móc, thiết bị, nguyên vật liệu mới, hiện đại. Kinh doanh thúc đẩy các doanh
nghiệp sản xuất sử dụng các loại vật tư kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, hiện đại
công nghệ để nâng cao năng suất lao động trong sản xuất và sản xuất ra các sản
phẩm có chất lượng cao, tiên tiến, hiện đại.
2. Nội dung phát triển kinh doanh sản phẩm cơ khí đối với các doanh nghiệp
cơ khí
nguyên thiên nhiên dồi dào sang lợi thế cạnh tranh mạnh hơn dựa vào chi phí
thấp, đa dạng hoá sản phẩm và quy trình độc đáo.
Thứ hai, các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam ít nỗ lực trong việc tạo ra
vị thế cạnh tranh dài hạn dựa trên sự khác biệt của sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ
hoàn hảo sau bán hàng. Điều này làm giảm hình ảnh thương mại của doanh
nghiệp trước các đối thủ cùng ngành ở cả thị trường trong và ngoài nước. Một
doanh nghiệp mà cấu thành giá trị của những sản phẩm được đóng góp nhiều hơn
từ những đơn vị gia tăng thuộc phía dịch vụ chăm sóc khách hàng và marketing...
sẽ cho phép thành công hơn khi đứng trước cuộc cạnh tranh khốc liệt.
Thứ ba, rất ít doanh nghiệp trong hệ thống doanh nghiệp công nghiệp Việt
Nam xây dựng được thương hiệu
Quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh gồm các bước sau :
2.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh
Thực chất của việc xây dựng chiến lược kinh doanh là kết hợp các yếu tố
môi trường bên trong doanh nghiệp - thế mạnh và điểm yếu với các yếu tố môi
trường bên ngoài doanh nghiệp - cơ hội và các nguy cơ để tìm ra các chiến lực
chính của doanh nghiệp.
2.1.1. Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Môi trường kinh doanh bên ngoài của doanh nghiệp là tập hợp các yếu tố
khách quan bên ngoài doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài
nhằm xác định các thời cơ cũng như các nguy cơ và tác động của chúng đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Các cơ hội của doanh nghiệp có thể là: Sự ổn định về an ninh chính trị; hệ
thống luật pháp tốt; sự phát triển kinh tế; hệ thống cơ sở hạ tầng tốt; thu nhập dân
cư ổn định và ngày càng cao; tiến bộ kỹ thuật; triển vọng tham gia các tổ chức
thương mại quốc tế; chính sách xuất nhập khẩu của nhà nước được hoàn thiện…
Các nguy cơ của doanh nghiệp có thể là: Khủng hoảng tài chính tiền tệ; đầu
Phối hợp điểm yếu và nguy cơ sẽ hình thành chiến lược phòng thủ, cố gắng
đạt mục tiêu, giảm thiểu các yếu tố ,nế tránh được các nguy cơ đe dọa từ bên
ngoài.
2.2. Tổ chức thực hiện chiến lược và hoạt động kinh doanh ở các
doanh nghiệp
2.2.1. Tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh
Quản trị theo chiến lược ở các doanh nghiệp bao gồm ba giai đoạn : giai
đoạn hình thành chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược và đánh giá điều chỉnh
chiến lược
Tổ chức thực hiện chiến lược là giai đoạn quan trọng trong quá trình quản
trị chiến lược nhằm huy động sự tham gia của các nhà quản lý cùng toàn thể cán
bộ công nhân viên để biến ý tưởng thành hiện thực
Quá trình thực hiện chiến lược bao gồm:
2.2.1.1. Duyệt xét mục tiêu, điều kiện môi trường và chiến lược đã chọn
Mục tiêu là cái đích hay kết quả cụ thể mà doanh nghiệp mong muốn đạt
được trong kinh doanh, là cơ sở để lựa chọn chiến lược kinh doanh vì thế cần xem
xét mục tiêu có phù hợp với điều kiện môi trường hay không thông qua các yêu
cầu khi xác định mục tiêu như tính hợp lý, tiên tiến, nhất quán.
2.2.1.2. Đánh giá điều chỉnh và đảm bảo nguồn lực
Muốn thực hiện chiến lược thành công cần có nguồn lực phù hợp. Chính vì
thế cần xác định nguồn lực công ty về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, nguồn
nhân lực đảm bảo thực hiện chiến lược có hiệu quả.
9
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.1.3. Xây dựng cơ cấu tổ chức
Hoạt động này đóng vai trò hết sức quan trọng, cần chú ý đến các yếu tố
tạo cơ sở cho cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động. Đó là chuyên môn hóa hoạt động,
phân bổ quyền hạn làm quyết định và phạm vi của nhóm công tác.
2.2.1.4. Triển khai và thay đổi chiến lược
Chiến lược luôn linh hoạt để phù hợp với những thay đổi của môi trường.
sản phẩm của doanh nghiệp, thấy được các biến động của thu nhập và giá cả, từ
đó có các biện pháp điều chỉnh cho phù hợp. Đây là công tác đòi hỏi nhiều công
sức và chi phí. Khi nghiên cứu thị trường sản phẩm, doanh nghiệp phải giải đáp
được các vấn đề sau:
- Đâu là thị trường có triển vọng đối với sản phẩm của doanh nghiệp?
- Khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường đó ra sao?
- Doanh nghiệp cần phải xử lý những biện pháp nào để tăng khối lượng sản
phẩm tiêu thụ?
- Những mặt hàng nào, thị trường nào có khả năng tiêu thụ với khối lượng
lớn phù hợp với năng lực và đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp?
- Với mức giá nào thì khả năng chấp nhận của thị trường là lớn nhất trong
từng thời kỳ.
- Yêu cầu chủ yếu của thị trường về mẫu mã, bao gói, phương thức thanh
toán, phương thức phục vụ…
- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ và phương thức phân phối sản phẩm.
Trên cơ sở điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường, doanh nghiệp tiến hành lựa
chọn sản phẩm thích ứng với nhu cầu thị trường. Đây là nội dung quan trọng
quyết định hiệu quả của hoạt động tiêu thụ, vì trong nền kinh tế thị trường các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải sản xuất kinh doanh dựa trên cái
mà thị trường cần chứ không phải dựa trên cái mà doanh nghiệp có sẵn. Sản phẩm
thích ứng với nhu cầu thị trường phải được hiểu theo nghĩa thích ứng cả về số
lượng, chất lượng, giá cả và thời gian mà thị trường đòi hỏi.
11
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.2.2. Tổ chức sản xuất để bán hàng
Tổ chức sản xuất để bán cho khách hàng tức là doanh nghiệp phải chú
trọng đến các nghiệp vụ sản xuất như: tạo nguồn hàng, đảm bảo đủ nguyên vật
liệu để sản xuất, tổ chức tiếp nhận, phân loại, sản xuất, lên nhãn hiệu sản phẩm,
bao gói, sắp xếp hàng hóa ở kho – bảo quản và ghép đồng bộ để xuất bán cho
khách hàng. Tiếp nhận đầy đủ về số lượng và chất lượng hàng hóa từ các nguồn
khó có thể kiểm soát được các khâu trung gian…
Như vậy, mỗi hình thức tiêu thụ sản phẩm đều có ưu nhược điểm nhất
định, nhiệm vụ của phòng kinh doanh là phải lựa chọn hợp lý các hình thức tiêu
thụ sản phẩm sao cho phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
2.2.2.4. Tổ chức các hoạt động xúc tiến yểm trợ cho công tác bán hàng
Xúc tiến là hoạt động thông tin marketing tới khách hàng tiềm năng của
doanh nghiệp. Các thông tin bao gồm thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm, về
phương thức phục vụ và những lợi ích mà khách hàng sẽ thu được khi mua sản
phẩm của doanh nghiệp, cũng như những tin tức cần thiết từ phía khách hàng, qua
đó để doanh nghiệp tìm ra cách thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Trong
hoạt động kinh doanh có các hoạt động xúc tiến mua hàng và hoạt động xúc tiến
bán hàng.
Hoạt động xúc tiến bán hàng là toàn bộ các hoạt động nhằm tìm kiếm và
thúc đẩy cơ hội bán hàng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Xúc tiến bán hàng
chứa đựng trong đó các hình ảnh, cách thức và những biện pháp nhằm đẩy mạnh
khả năng bán ra của doanh nghiệp. Xúc tiến bán hàng có ý nghĩa quan trọng trong
việc chiếm lĩnh thị trường và nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa trên thương
trường, nhờ đó quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp được đẩy mạnh cả
về số lượng và thời gian. Yểm trợ là các hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện
thuận lợi để thực hiện tốt hoạt động tiêu thụ ở doanh nghiệp. Xúc tiến và yểm trợ
là các hoạt động rất quan trọng có tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy công tác tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có điều kiện mở rộng các mối
quan hệ với khách hàng, củng cố và phát triển thị trường. Những nội dung chủ
13
Chuyên đề tốt nghiệp
yếu của hoạt động xúc tiến, yểm trợ bán hàng phải kể đến là: quảng cáo, chào
hàng, khuyến mại, tham gia vào hội chợ, triển lãm…
2.2.2.5. Tổ chức họat động bán hàng
Bán hàng là một trong những khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh.
Hoạt động bán hàng là hoạt động mang tính nghệ thuật, tác động đến tâm lý người
trang thiết bị, máy móc được tăng cường.
Thứ hai, đề ra các tiêu chuẩn định lượng và định tính. Các tiêu chuẩn định
lượng là doanh thu, lợi nhuận, ngoài ra còn có những tiêu chuẩn định tính do một
số mục tiêu và kết quả không thể đo lường một cách trực tiếp.
Thứ ba, định lượng các kết quả thu được. Thực hiện đánh giá dưới dạng chỉ
tiêu định lượng để có khả năng đo lường được. Tuy nhiên còn có các tiêu chuẩn
định tính, cần lượng hóa các tiêu chuẩn định tính thông qua hệ thống điểm số theo
thang bậc để đánh giá, kiểm tra dễ dàng.
Thứ tư, đối chiếu so sánh giữa kết quả thu dược vơí tiêu chuẩn để đánh giá
chiến lược và tìm ra nguyên nhân, đây là một trong những nội dung then chốt của
công tác kiểm tra đánh giá chiến lược. Đó là phải xác định rõ các nguyên nhân
dẫn đến việc thực hiện chiến lược bị sai. Trên cơ sở phân tích vì sao có sự sai lệch
giữa thực hiện với chiến lược mới có thể đề ra các biện pháp hành động đúng đắn.
Chiến lược lập ra trong điều kiện dự đoán về môi trường kinh doanh, ước
tính các nguồn lực thực hiện và dựa trên ý chí chủ quan của người soạn thảo, bởi
vậy khi những cơ sở trên thay đổi đòi hỏi phải điều chỉnh chiến lược. Quản trị
chiến lược là phương pháp quản trị năng động và liên tục, vì vậy có thể phải điều
chỉnh cả cơ cấu tổ chức, nguồn lực các biện pháp thực hiện kiểm tra đánh giá và
cả mục tiêu chiến lược.Do đó các hoạt động xây dựng , thực hiện đánh giá và điều
chỉnh chiến lược phải được thực hiện liên tục không bao giờ kết thúc.
3. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh doanh sản phẩm cơ khí hiện nay
Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp luôn luôn chịu sự tác
động của nhiều nhân tố khác nhau. Chính vì thế chúng ta cần xem xét các yếu tố
đó, để xem xét nhân tố nào thúc đẩy, nhân tố nào kìm hãm để có thể phát triển,
mở rộng hoặc hạn chế khắc phục những hậu quả có thể xảy ra.
15
Chuyên đề tốt nghiệp
3.1. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
3.1.1. Nhu cầu thị trường
Thị trường của doanh nghiệp trước hết là những khách hàng có tiềm năng
loại sản phẩm trong nền kinh tế; lạm phát và khả năng tiêu dùng là ảnh hưởng đến
sức mua và nhu cầu tiêu dung; các chính sách kinh tế, tài chính, tín dụng nhà
nước…
Ngoài ra, việc mở rộng các quan hệ liên kết kinh tế giữa các chủ thể kinh tế
là một xu thế khách quan .Việc tham gia các quan hệ liên kết kinh tế, tác động
trực tiếp tới việc xác định phương hướng và nội dung phát triển kinh doanh của
doanh nghiệp. Thông qua việc liên kết kinh tế, sẽ tạo điều kiện tăng khả năng của
doanh nghiệp nhờ việc tranh thủ sự hỗ trợ từ bên ngoài. Việc tăng khả năng này
không chỉ là việc xác định các khâu yếu trong dây chuyền sản xuất, mà còn hỗ trợ
nhau về vốn, năng kực nghiên cứu và phát triển mà còn tăng khả năng sản xuất ra
các sản phẩm mới, đáp ứng kịp thời các nhu cầu phát sinh.
3.1.5. Chính trị và luật pháp
Sự ảnh hưởng của nhóm nhân tố này thể hiện qua các chính sách của Đảng
và nhà nước về chính trị, đường lối phát triển kinh tế của các cơ quan quản lý nhà
nước như:
- Chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần xóa bỏ độc quyền trong kinh
doanh xem thị trường cạnh tranh là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển
- Mở rộng quyền hạn và nâng cao tính độc lập chủ động của các doanh nghiệp
trong họat động kinh doanh
- Xây dựng một hành lang pháp lý vừa bảo vệ vừa quản lý tốt hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp
- Các dự án của nhà nước về phát triển ngành cơ khí
17
Chuyên đề tốt nghiệp
3.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
3.2.1. Nguồn vốn của doanh nghiệp
Để có thể tổ chức quá trình kinh doanh, thì doanh nghiệp phải có vốn,
nhưng đối với sản phẩm cơ khí thì nguồn vốn phải lớn thì mới đảm bảo kinh
doanh liên tục được. Việc đầu tư trang bị ban đầu rất lớn, bao gồm hệ thống kho
bãi, nguồn hàng nhập, phương tiện vận tải. Ngoài ra nguồn vốn lưu động cũng
Tuy nhiên, lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng
hoạt động của một công ty. Để đánh giá chất lượng của một công ty nên kết hợp
các chỉ tiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu khác như: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu,
tỷ suuất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản …
3.2.5. Nhân tố nhân sự
Một công ty luôn đòi hỏi phải được tổ chức sao cho hợp lý nhất, vừa thông
thoáng gọn nhẹ vừa phải chặt chẽ, các bộ phận phải phối hợp nhịp nhàng vơí nhau.
Công ty phải có đội ngũ nhân viên giỏi, có kinh nghiệm. Sự thành công của
công ty phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ nhân viên của công ty, do đó công ty cần
chú trọng đến việc tuyển dụng, phải nêu ra những tiêu chí cụ thể trong tuyển dụng.
Một đội ngũ nhân viên có nền tảng kiến thức tốt, kỹ năng xử lý tình huống tốt, tác
phong làm việc nhanh nhẹn và đoàn kết sẽ là chìa khóa thành công trong mọi
công trong mọi công việc của công ty.
Vì thế, công ty cần có một đội ngũ cán bộ nhân viên tốt, một bộ máy lãnh
đạo chuyên nghiệp và cơ cấu tổ chức hợp lý là yêu cầu tất yếu cho quá trình phát
triển cũng như hoạt động của công ty.
Tóm lại, qua những gì được trình bày ở trên, chúng ta thấy được vai trò
cũng như sự cần thiết của việc phát triển kinh doanh sản phẩm cơ khí.
Của công ty Goldsun đối với sự tồn tại và phát triển của công ty nói riêng và thị
trường cơ khí nói chung.Chúng ta cũng thấy được chiến lược phát triển kinh doanh
của các doanh nghiệp cơ khí.Và chúng ta cũng đã tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới
hoạt động phát triển kinh doanh sản phẩm cơ khí ở các doanh nghiệp cơ khí.
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh của công ty TNHH
thiết bị khuôn mẫu và điều khiển số Việt Nam-Hâm Thái
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thiết bị khuôn mẫu
và điều khiển số Việt Nam - Hâm Thái
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thiết bị khuôn
mẫu và điều khiển số Việt Nam - Hâm Thái:
Trung Quốc là 1 tập đoàn thống nhất. chuyên sản xuất các thiết bị chính xác, tự
động hóa. Thiết bị CNC phục vụ cho ngành cơ khí khuôn mẫu nói riêng và cơ khí
nói chung.
Tổng công ty có địa chỉ tại Phiêu Ngu- Thành Phố Quảng Châu gồm:
15000 m
2
nhà xưởng và 900 m
2
phòng trưng bày sản phẩm. Hiện có 1585 cán bộ
công nhân viên, trong đó 396 có trình độ trên đại học; 5 người có bằng tiến sĩ và 8
người là thạc sĩ. Công ty được Sở Khoa học thành phố Quảng Châu công nhận là
Trung tâm nghiên cứu và chế tạo các thiết bị CNC mới cuẩ thành phố. Bình quân
mỗi năm, tập đoàn GoldSun cho ra đời 3- 5 sản phẩm mới.
Công ty sản xuất khuôn mẫu vầ thiết bị CNC GoldSun đã được cấp bằng
chứng nhận là: “Tập đoàn khoa học kỹ thuật tiêu biểu” của Quảng Châu. Đồng
thời, các sản phẩm của tập đoàn đã được cấp giấy chứng nhận tổ chức chất lượng
ISO 9001. Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn xuất khẩu của Trung Quốc, giấy chứng
nhận CE.
Công ty cùng Học viện chế tạo tự động hóa đại học khoa học tự nhiên Hoa
Nam, Học viện khoa học kỹ thuật thực nghiệm Phan Ngu - Quảng Châu xây dựng
lên một môi trường dạy; học; thực hành trên các thiết bị cơ khí CNC rất hiệu quả.
Bên cạnh đó, tập đoàn GoldSun còn có mối quan hệ mật thiết và lâu dài với các
tập đoàn phần mềm lớn trên thế giới như: Siemens(Đức); Farue (Nhật);
Mitsubishi (Nhật). Với phương châm hoạt động là không ngừng học hỏi và tiếp
thu các thành tựu khoa học kỹ thuật mới trong và ngoài nước.
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Cùng với việc coi trọng chất lượng sản phẩm, tập đoàn GoldSun rất chú
trọng đến dịch vụ chăm sóc khách hàng. Khách hang mua sản phẩm của công ty,
Công ty sẽ cử nhân viên kỹ thuật đến để lắp ráp; vận hành và hướng dẫn sử dụng.
vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị thương mại. Chính vì thế, chức năng của
công ty là sản xuất, gia công, lắp ráp, kinh doanh máy, thiết bị, linh phụ kiện và
chi tiết cơ khí ngành công nghiệp phục vụ cho việc sản zuât trong nước và xuất
khẩu. Cụ thể là: Thiết kế, chế tạo các loại khuôn mẫu; gia công các chi tiết cơ khí
chính xác và khuôn mẫu trên máy phay CNC, máy tiện CNC; sản xuất, mua bán
các sản phẩm nhựa; thiết kế các sản phẩm kỹ thuật theo ý tưởng của khách hàng;
huấn luyện, tư vấn, đào tạo và chuyển giao công nghệ CAD, CAE, CAM- CNC;
mua bán các loại máy phay, tiện CNC, chuyển giao công nghệ thiết kê. Chế tạo
khuôn mẫu cho các công ty có nhu cầu.
1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
Thứ nhất, thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh các thiết bị chính xác,
tự động hóa, thiết bị CNC phục vụ cho ngành cơ khí khuôn mẫu nói riêng và cơ
khí nói chung.
Thứ hai, thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng với các tổ chức
trong nước cũng như ngoài nước. Mọi hoạt động ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm đều được xác định và kiểm soát chặt chẽ theo các yêu cầu của Tiêu chuẩn
hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
Thứ ba, trong phạm vi quản lý của công ty, công ty càn bảo vệ doanh
nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội theo quy định của nhà
nước.
Thứ tư, bảo đảm quyền lợi cho người lao động trong công ty, công ty cần
tạo động lực làm việc cho người lao động, nộp các khoản bảo hiểm cho nhân
viên. Có những biện pháp bảo đảm an toàn cho người ao động trong quá trình họ
làm việc, bảo đảm giờ giấc làm việc cho nhân viên. Tạo môi trường làm việc vui
vẻ, thoải mái.
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Thứ năm, công ty có nghĩa vụ nộp cho nhà nước Việt Nam các loại thuế
theo quy định hiện hành tại thời điểm nộp thuế hàng năm.
Thứ sáu, giáo dục cán bộ, công nhân viên trong công ty thấu hiểu trách
khiển số Việt nam-Hâm thái
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận tiêu thụ
Bộ máy hoạt động của công ty TNHH thiết bị khuôn mẫu và điều khiển số
Việt Nam- Hâm Thái được tổ chức theo nguyên tắc chức năng. Theo nguyên tắc
này các chức năng, nhiệm vụ được chuyên môn hóa cho từng bộ phận trong bộ
máy. Qua đó, tạo điều kiện nâng cao trình độ của cán bộ, công nhân viên. Đồng
thời giảm bớt đi gánh nặng cho giám đốc công ty vì mỗi công việc đã được giao
cho từng phòng ban và bộ phận.
Ban giám đốc
Ban hành các quy định, điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, trực tiếp phụ trách kinh doanh, tổ chức cán bộ. Quy định
phương thức phân phối, thu nhập, mức dự trữ, mức đầu tư, quy mô đầu tư.
Phòng tài chính kế toán
Giám đốc
Phòng hậu
cần vật tư
Phòng tài
chính kế toán
Phòng kinh
doanh nội địa
Phòng kinh
doanh xuất
nhập khẩu
Phòng kỹ
thuật
Phó giám đốc
Sản xuất
Phó giám đốc
kinh doanh
25