Hoàn thiện công tác kế hoạch kinh doanh tại Công ty Thiết bị Y tế Phương Đông - Pdf 12

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
L i m u   ..................................................................................................... 3
CH NG I: CÔNG TY THI T B Y T PH NG ÔNG V S C NÀ       
THI T PH I HO N THI N CÔNG T C L P À Á    ........................................... 5
K HO CH KINH DOANH CÔNG TY   ..................................................... 5
I. Gi i thi u v công ty thi t b y t ph ng ông         ................................... 5
1. Quá trình th nh l p v phát tri n.à à  ................................................................... 5
1.2.Ch c n ng, nhi m v v quy n h n c a Công tyà       ................................. 6
1.2.1. Nhi m v c a Công ty thi t b y t Ph ng ông        ....................... 6
1.1.2 Quyên h n c a Công ty .  .................................................................. 7
2. C c u t ch c b máy c a công ty thi t b y t Ph ng ông           .................... 8
3. Khái quát v n ng l c c a công ty    ........................................................... 10
.3.2.2 M t s k t qu ho t ng kinh doanh c a Công ty.       .................. 18
1.1 ng phó v i nh ng s b t nh v s thay ià   ! "# "$ .................................. 22
1.2 T p trung s chú ý v o các m c tiêuà  .................................................... 24
1.3 T o kh n ng tác nghi p kinh t      ........................................................ 24
1.4 L m d d ng cho vi c ki m traà à%   ............................................................. 24
1. Các lo i k ho ch hi n nay c a công ty      ...................................................... 28
2. Các c n c xây d ng k ho ch c a công ty       ................................................ 29
2.1 C n c v o k t qu nghiên c u th tr ngà  & '  # () .......................................... 29
2.3 C n c v o n ng l c hi n cóà    ................................................................ 30
2.4 C n c v o k t qu ánh giá tình hình th c hi n k ho ch n mà  & ' "  &  
tr c* ............................................................................................................. 30
3.1. Ph ng pháp mô hình PIMS (chi n l c th tr ng nh h ng n  +  ,  - 
l i nhu n) + . .................................................................................................... 31
3.2 Ph ng pháp cân i   ........................................................................... 31
4. Trình t t ch c công tác k ho ch c a công ty      .......................................... 32
5. ánh giá ch t l ng công tác l p k ho ch t i công ty thi t b y t Ph ng  + .       
ông  ................................................................................................................ 36
Phân tích công tác l p k ho ch trên c s ánh giá hi u qu s n xu t.    -     

LỜi mỞ ĐẦu
Trong công cuộc đổi mới của đất nước ta, trong công cuộc công nghiệp hoá
và hiện đại hoá, thành công đạt được cũng nhiều và những thách thức, khó khăn đặt
ra cũng không phải là ít. Một vấn đề rất bức xúc hiện nay và được nhiều doanh
nghiệp quan tâm là đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao chất lượng quản lý.
Trong công tác quản lý của chúng ta, một hạn chế khá phổ biến là công tác lập kế
hoạch chưa đóng vai trò quan trọng đúng như vai trò của nó trong 4 chức năng cơ
bản của quá trình quản lý (Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra). Trong công
tác quản lý, nó ít được đầu tư và còn khá sơ sài và đây là một nguyên nhân rất quan
trọng làm cho nhiều doanh nghiệp thua lỗ, thậm chí dẫn đến phá sản. Nguyên nhân
là do chúng ta mới chỉ quen làm với cơ chế mới không lâu, kiến thức về quản lý nói
chung và lập kế hoạch nói riêng vẫn còn chưa cao và chưa được phổ biến rộng rãi.
Trong thời gian thực tập tại công ty thiết bị y tế Phương Đông từ ngày
4-1-2008 dến ngày 25-4-2008 tôi đã tìm hiểu về lĩnh vực lập kế hoạch ở công ty và
thực hiện đề tài tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế hoạch kinh doanh tại công ty
thiết bị y tế Phương Đông.
Nội dung của đề tài gồm có 3 chương:
Chương I:Công ty thiết bị y tế Phương Đông và sự cần thiết phải hoàn thiện công
tác lập kế hoạch kinh doanh.
Chương II: Thưc trạng công tác lập kế hoạch của công ty thiết bị y tế Phương Đông
trong thời gian qua.
Chương III: một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch kinh
doanh ở công ty thiết bị y tế Phương Đông
Trong thời gian thực tập và hoàn thiện đề tài của mình, tôi xin chân thành
cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Tiến sĩ Ngô Thắng Lợi, người đã trược tiếp hướng dẫn
3
Chuyên đề tốt nghiệp
tôi hoàn thành đề tài này và các thầy cô giáo khác trong khoa Kế hoạch và phát triển
đã cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu tạo điều kiện cho tôi tìm hiểu tốt về đề
tài.

tự động của hãng MINNTECH-Mỹ,Máy xét nghiệm huyết học,máy đếm tế
bào của NIHON KOHDEN-Nhật Bản,máy xét nghiệm nước tiểu của
ANALYTICON-Đức…
Công ty có khoảng 40 cán bộ công nhân viên trong đó có
Ngay từ khi mới thành lập số vốn đăng ký kinh doanh của Công ty là
5.000.000.000 VNĐ.
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 2007: 26.684.903.684
Tổng doanh thu 2007 : 60.223.050.742
người có trình độ đại học và trên đại học
Trực thuộc công ty có 2 văn phòng đại diện (một tại Hà Nội, một tại Tp
Hồ Chí Minh)
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Tên giao dịch là: Công ty thiết bị y tế Phương Đông
Trụ sở : Số 14C-Lô 19 khu đô thị mới Định Công
Điện thoại :(84-4). 6405516 - 6405517
Fax : (84-4).6406073
E - mail : [email protected]
Ngay từ khi ra đời Công ty hoạt động kinh doanh áp dụng hình thức kinh
doanh mới theo cơ chế thị trường, các hoạt động của Công ty đặc biệt là hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu đã từng bước phát triển, ngành hàng và thị
trường ổn định, tạo được lòng tin với khách hàng. Công ty trực tiếp tìm kiếm
thị trường, giao dịch đàm phán với bạn hàng để tiến hành xuất nhập các lô
hàng phục vụ cho tiêu dùng ngành y tế
1.2.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty
1.2.1. Nhiệm vụ của Công ty thiết bị y tế Phương Đông
Tuân thủ các chính sách chế độ quản lý kinh tế, quản lý nhập khẩu và
giao dịch đối ngoại, tuân thủ pháp luật Việt Nam .
Tổ chức nghiên cứu tốt thị trường trong và ngoài nước, nắm vững nhu
cầu thị hiếu trên thị trường để từ đó hoạch định các chiến lược Maketing đúng

Được tiến hành liên doanh, liên kết hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực đăng
ký kinh doanh trên cơ sở bình đẳng tự nguyện, hai bên cùng có lợi.
Được vay vốn tiền Việt Nam và ngoại tệ tại các ngân hàng Việt Nam và nước
ngoài, được huy động vốn nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty, được tự
trang trải nợ vay và tự thực hiện quy định về quản lý ngoại tệ của Nhà nước .
Được mở rộng cửa hàng, ngành hàng kinh doanh theo quy định của Nhà
nước, được dự các hội chợ triển lãm, giới thiệu sản phẩm của mình trong và
ngoài nước, được mời bên nước ngoài hay cử cán bộ ra nước ngoài đàm phán
ký kết hợp đồng, tìm hiểu thị trường và trao đổi kinh nghiệm.
Được lập các văn phòng đại diện, chi nhánh ở trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật. Được phép tiến hành thu thập và cung cấp các thông
tin về kinh tế và thị trường thế giới.
7
Chuyờn tt nghip
2. C cu t chc b mỏy ca cụng ty thit b y t Phng ụng
Cụng ty thit b y t Phng ụng cú b mỏy c t chc theo c cu
trc tuyn, chc nng linh hot, phự hp vi hot ng ca Cụng ty cng nh
ũi hi ca c ch th trng.
.
8
Giám đốc
Công ty
VăN PHòNG ĐạI DIệN TạI
tp. Hồ chí minh
Phòng
Kế toán
Tài
chính
Phòng Kế hoạch Tổng
hợp

Thực hiện đàm phán giao dịch ký kết hợp đồng với khách hàng. Theo
dõi đôn đốc thực hiện hợp đồng cũng như tiến hành làm các thủ tục giao nhận
hàng hóa theo đúng hợp đồng đã ký.
Tìm kiếm bạn hàng mới, củng cố uy tín của Công ty đối với khách hàng,
duy trì tạo lập mối quan hệ làm ăn lâu dài.
Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc về các vấn đề có liên quan đến các hoạt
động xuất nhập khẩu trong Công ty.
2.3.Phòng kinh doanh tiếp thị: Phòng có nhiệm vụ xây dựng chiến lược
Marketing, tổ chức nghiên cứu thị trường, tìm kiếm nguồn hàng, khách hàng.
Thực hiện các hoạt động xúc tiến bán hàng, tiến hành quảng cáo v.v... Nói
tóm lại phòng kinh doanh tiếp thị có nhiệm vụ tiến hành các hoạt động nhằm
giới thiệu sản phẩm với khách hàng, tăng cường, thúc đẩy và nâng cao doanh
số bán của Công ty.
9
Chuyên đề tốt nghiệp
2.4.Phòng hành chính nhân sự
Phòng hành chính với các nhiệm vụ đánh máy, soạn thảo hợp đồng kinh
tế, chuẩn bị các tài liệu cho Giám đốc, thực hiện việc mua sắm trang thiết bị
phục vụ cho việc nâng cấp trụ sở làm việc.
Đồng thời làm công tác tổ chức cán bộ công nhân viên trong Công ty
như nghiên cứu đề xuất về mạng lưới, bố trí sắp xếp cán bộ, nâng lương nâng
bậc cho cán bộ công nhân viên, tiến hành tuyển mộ cán bộ công nhân viên
cho Công ty.
3. Khái quát về năng lực của công ty
3.1.Các loại mặt hàng chính của công ty
Bảng 1.Các loại mặt hàng của công ty
STT HÃNG CUNG CẤP TÊN THIẾT BỊ
KHOA THẬN NHÂN TẠO
01 Gambro - Thuỵ Điển Máy thận nhân tạo
02 Gambro - Đức Hệ thống nước RO 10 – 50 máy

khớp
07 Tharmac - Đức Máy xét nghiệm dịch não tuỷ
08 Jokoh - Nhật Bản Máy điện di tự động
09 ABC- Nhật Máy lắc cuộn ống lấy máu cho máy
xét nghiệm huyết học
KHOA SINH HOÁ
01 Arkray - Nhật Bản Máy xét nghiệm sinh hoá tự động,
máy đo áp lực thẩm thấu, Máy đo đường
huyết cá nhân, Máy đo HbA1c
02 Hospitex – Italy Máy xét nghiệm sinh hoá bán tự
động
03 Analyticon - Thuỵ
Điển
Máy xét nghiệm nước tiểu tự động
11 thông số, hoá chất sinh hoá
04 Hemocue - Thuỵ Điển Máy đo Micro Albumine niệu
05 JOKOH - Nhật Bản Máy xét nghiệm điẹn giải
KHOA XÉT NGHIỆM CHUNG
01 Soltec – Italy Máy rửa dụng cụ thí nghiệm siêu âm
02 Dairei - Nhật Tủ bảo quản hoá chất, Tủ lạnh sâu –
10
o
C – 83
0
C
03 HTL – Ba Lan Pipette tụ động
04 NIHON KOHDEN
-Nhật
Ống xét nghiệm chân không lấy máu
tự động

01 Grand Seiko - Nhật Máy đo khúc xạ/ độ cong giác mạc.
Máy thử kính/mài kính tự động

(Nguồn: Phòng kinh doanh tiếp thị công ty thiết bị y tế Phương Đông)
Trong các loại sản phẩm mà công ty cung cấp thì các sản phẩm thuộc khoa
thận nhân tạo,khoa cấp cứu, điều trụ tích cực và phòng mổ,khoa xét ngihệm
chung của công ty là những mặt hàng có uy tín rất lớn đối với các bệnh viện
lớn trên cazr nước.Công ty luôn luôn trúng những gói thầu lớn vế cung câp
các mặt hang này, đặc biệt,khi có những dịch bệnh nguy hiểm như cúm
12
Chuyên đề tốt nghiệp
gà,sars… thì để phát hiện bệnh dịch các bệnh viện luôn sử dung các mặt hàng
thuộc khoa xét nghiệm mà công ty cung cấp.Có được những kết quả như vậy
là do công ty luôn luôn cung cấp cho khách hàng những mặt hàng có chất
lượng cao,mặt khác,chế độ bảo hành của công ty cũng rất yên tâm chính vì
vậy từ những năm đầu thành lập cho đến nay uy tín của công ty không ngừng
tăng lên,sản phẩm của công ty đã được nhiều bệnh viện trên cả nước công
nhậnvà sử dụng.
3.2. Kết qủa kinh doanh của công ty
3.2.1.Các báo cáo kêt quả kinh doanh của công ty trong 3 năm qua
Bang 2.Kết qủa hoạt động kinh doanh năm 2005
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Mã số Năm nay Năm trước
1. Doanh thu thuần 11 26,499,028,734
2. Giá vốn bán hàng 12 24,695,192,500
3. Chi phí quản lý kinh doanh 13 1,512,548,534
4. Chi phí tài chính 14
5. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh (20=11-12-13-14)
20 291,287,700

20 1,030,076,977
6. Lãi khác 21 12,781,552
7. Lỗ khác 22
8. Tổng lợi nhuận kế toán
(30=20+21 -22)
30 1,042,858,529
9. Các khoản ĐC tăng hoặc giảm lợi
nhuận để xác định
40
Lợi nhuận chịu thuế TNDN
10. Tổng lợi nhuận chịu thuế TNDN
(50=30 +(-)40)
50 1,042,858,529
11. Thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp
60 292,000,388
12. Lợi nhuận sau thuế (70 =30- 60) 70 750,858,141
(Nguồn:phòng kế toán tài chính công ty thiết bị y tế Phương Đông)
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng4.Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007
Chỉ tiêu Mã số Năm nay Năm trước
1. Doanh thu thuần 11 60,223,050,742
2. Giá vốn bán hàng 12 56,841,687
3. Chi phí quản lý kinh doanh 13 2,907,458,580
4. Chi phí tài chính 14
5. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh (20=11-12-13-14)
20 473,904,694
6. Lãi khác 21 24,575,723

để lại của Công ty để mở rộng và phát triển kinh doanh.
Trong các năm qua nhờ có sự cố gắng về huy động và sử dụng vốn của
Công ty mà số vốn kinh doanh của Công ty không ngừng tăng.
Bảng 5: Tổng vốn kinh doanh và cơ cấu vốn.
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 26.854.3399 25.119.253 26.684.903
Tà sản cố định và đầu tư dài hạn 772.882 1.243.979 3.779.774
Nợ phải trả 22.483.936 20.255.546 23.858.510
Nguồn vốn chủ sở hữu 5.143.285 6.107.686 6.606.167
Tổng tài sản (Nguồn vốn) 27.627.221 26.363.233 30.464.678
(Nguồn: Báo cáo tài chínhcông ty thiết bị y tế Phương Đông).
Đơn vị:1000 VND.
Từ đầu năm2000, Công ty mới đi vào hoạt động với tổng số vốn là
5.000.000.000 VND trong đó lượng vốn cố 2.087.200.000 VND và vốn lưu
động chiếm một lượng là 2.812.800.000 VND. Như vậy tỷ lệ vốn lưu động
chiếm đến 70% trong tổng số vốn kinh doanh. Đến năm 2004 số vốn kinh
doanh của Công ty đã lên đến 5.621.543.000 VND. Tăng gần 2 tỷ VND và tỷ
lệ vốn lưu động chiếm 58% tổng vốn kinh doanh.Trong các năm 2005, 2006
Công ty đều nâng tổng vốn kinh doanh của mình lên và thêm vào đó tỷ trọng
vốn lưu động ngày càng tăng. Riêng trong năm 2007 lượng vốn kinh doanh
được huy động tăng gần1,4 tỷ đồng, gần gấp đôi so với năm trước.
Trong hai năm 2006 và 2007 mặc dù lượng vốn kinh doanh tăng mạnh
nhưng tỷ trọng vốn cố định lại tăng lên từ 21% năm 1998 lên đến 25% và là
28% vào năm Bên trên ta đã đề cập đến việc huy động vốn còn việc sử dụng
17
Chuyên đề tốt nghiệp
vốn của Công ty lại được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 6: Vòng quay vốn lưu động của công ty thiết bị y tế Phương Đông

60.223.050.742 VND. Như vậy trong khoảng thời gian 5 năm doanh thu của
Công ty đã tăng lên 4, 04 lần và lợi nhuận cũng tăng gấp 4, 08 lần và từ 0, 84
tỷ năm 2003 lên đến 3, 45 tỷ năm 2007 nhưng lơi nhuận năm 2007 lai sut
giảm so với năm 2006 gần 400tr ,sở dĩ có diều này là do cong ty đã co nhiều
sự cạnh tranh của nhièu công ty cung cấp thiết bị y tế khác .
4.Kết quả kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Qua các bảng số liệu trên ta thấy tốc độ tăng doanh thu của công ty l à
khá nhanh nhưng đồng thời các chi phí kh ác cung tăng rất nhanh,nhanh hơn
so với tốc độ tăng doanh thu nên lợi nhuận thuần lại bị giảm xuống.Năm 2006
lợi nhuận thuần là 1.030.076.997 nhưng đến năm 2007 lợi nhuận thuần chỉ đạt
473.904.694 đ.Ngo ài lí do các chi phí ăng nhanh thì viêc giá vốn hàng bán
tăng nhanh cũng ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu thuần của công ty.Chính vì
vậy công ty cần phải có những biện pháp thích hợp nhằm giảm tối thiểu các
chi phí hoạt động kinh doanh,ngoài ra cũng phai l ựa ch ọn môt số mặt hàng
chủ yếu có giá vốn có biến động ít thì mới có thể làm tăng lợi nhuận thuần
19
Chuyên đề tốt nghiệp
của công ty.
Trong vòng 5 năm qua Công ty đã có quan hệ với rất nhiều khách hàng
trong và ngoài nước.
Khách hàng trong nước của Công ty là các cửa hàng bán lẻ nằm tại
những địa phương lân cận Hà Nội và một số khách hàng truyền thống như
bệnh viện Bạch Mai ,Thanh Nhàn ,Việt Đức,...
Các đối tác nước ngoài của Công ty là các Công ty, tập đoàn, chi nhánh
của các Công ty tại một số nước là Mỹ, Đức, Italia, Nhật,…
Công ty có quan hệ làm ăn với rất nhiều đơn vị và tổ chức sản xuất kinh
doanh thương mại trong và ngoài nước.
II. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế hoạch của công ty thiết bị y
tế Phương Đông
1.Kế hoạch kinh doanh là gì?

đường lối của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ.
Các khái niệm trên đây cho thấy khái niệm kế hoạch được đề cập chủ
yếu thông qua các nội dung của nó mà chưa làm nổi bật đặc tính về thời gian,
mức độ những nét hết sức đặc trưng của kế hoạch.
Theo cách tiếp cận hiện nay được nhiều người sử dụng ở Việt nam thì:
Kế hoạch là những chỉ tiêu, những con số dự kiến, ước tính trước trong việc
thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó để đạt được hiệu quả cao nhất (Tức là
phù hợp với yêu cầu về thị trường, phù hợp với pháp luật và khả năng thực tế
của doanh nghiệp).
Theo quan niệm này thì những chỉ tiêu, những con số phải có cơ sở
khoa học, cơ sở thực tế và nó phải được thể hiện ở bảng biểu kế hoạch.
Những con số chỉ tiêu này mang tính khả năng và muốn biến chúng thành
hiện thực thì phải áp dụng hệ thống các biện pháp.
Việc lập kế hoạch là quyết định trước xem trong tương lai phải làm gì?
làm như thế nào? và làm bằng công cụ gì? khi nào làm? và ai làm?.
Mặc dù ít tiên đoán được chính xác trong tương lai và những yếu tố
21
Chuyên đề tốt nghiệp
nằm ngoài sự kiểm soát có thể phá vỡ cả những kế hoạch tốt nhất đã có nhưng
không có kế hoạch thì các sự kiện xảy ra một cách ngẫu nhiên và ta sẽ mất đi
khả năng hành động một cách chủ động.
2.Kế hoạch kinh doanh và vai trò của kế hoạch kinh doanh trong
doanh nghiệp
Việc lập kế hoạch có 4 mục đích quan trọng bao gồm: Ứng phó với
những bất định và thay đổi, tập trung sự chú ý vào các mục tiêu, tạo khả năng
tác nghiệp kinh tế, giúp cho các nhà quản lý kiểm tra.
1.1 Ứng phó với những sự bất định và sự thay đổi
Sự bất định và thay đổi làm cho việc lập kế hoạch trở thành tất yếu.
Giống như một nhà hằng hải không chỉ lập hành trình một lần rồi quên nó,
một người kinh doanh không thể lập một kế hoạch sản xuất kinh doanh và

đầu trong ngành sản xuất ô tô cỡ nhỏ. Thực tế, đó là cách mà các công ty
Nhật Bản đã làm.
Khi các nhà quản lý không thể thấy được các xu thế một cách dễ dàng thì
việc có được một kế hoạch tốt có thể gặp nhiều khó khăn hơn nữa. Nhiều nhà
quản trị đã đánh giá thấp hoặc không đánh giá đủ sớm về tầm quan trọng của
giá cả lạm phát, về sự tăng lãi suất nhanh chóng và khủng hoảng năng lượng
những năm 70, kết quả là họ đã đối phó không kịp thời với những biến động
về thị trường và vật liệu dẫn tới sự tăng chi phí sản xuất. Thậm chí đến cuối
những năm 1960 đầu 1970 sự cố ô nhiễm nước và không khí cũng chưa được
quan tâm đúng mức.
23
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2 Tập trung sự chú ý vào các mục tiêu
Do toàn bộ công việc lập kế hoạch là phần đạt được các mục tiêu của cơ sở,
cho nên chính hoạt động lập kế hoạch tập trung sự chú ý vào các mục tiêu này.
Nhưng kế hoạch được xem xét đủ toàn diện sẽ thống nhất được những hoạt động
tương tác giữa các bộ phận. Những người quản lý, mà họ thực sự đang gặp phải
những vấn đề cấp bách, buộc phải thông qua việc lập kế hoạch để xem xét tương
lai, thậm chí cần phải định kỳ sửa đổi và mở rộng kế hoạch để đạt được các mục
tiêu dã định.
1.3 Tạo khả năng tác nghiệp kinh tế
Việc lập kế hoạch sẽ cực tiểu hoá chi phí vì nó chú trọng vào các hoạt
động hiệu quả và phù hợp.
Kế hoạch thay thế cho sự hoạt động manh mún, kế hoạch không được
phối hợp bằng sự nỗ lực có định hướng chung, thay thế những phán xét vội
vàng bằng những quyết định có cân nhắc kỹ lưỡng.
Ở phạm vi cơ sở sản, xuất tác dụng của việc lập kế hoạch càng rõ nét.
Không một ai, đã từng ngắm nhìn bộ phận lắp ráp ô tô trong một nhà máy lớn
mà lại không có ấn tượng về cách thức mà các bộ phận và các dây chuyền phụ
ghép nối với nhau. Từ hệ thống băng tải chính hình thành ra thân xe, và các

cương nhằm thuyết phục các nhà đầu tư, người cho vay tiền hay một đối tác
liên doanh rằng đang có những cơ hội kinh doanh đáng tin cậy và bạn hiểu rõ
được việc kinh doanh của mình đủ tốt để tận dụng được cơ hội này.
Công cụ để suy nghĩ : với tư cách là một văn bản kế hoạch nội bộ
nhằm giúp hiểu rõ hơn quá trình kinh doanh của bạn và giúp ra những
quyết định tốt hơn. Kế hoạch này giúp bạn phân tích những mặt mạnh và
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status