Điều chỉnh chính sách thương mại hàng dệt may của Việt Nam khi tham gia vào hệ thống thương mại quốc tế - Pdf 12

HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
INH TẾ
ĐỐI
NGOẠI
Giáo viên hướng
dẫn
:
GS.TS
Nguyễn Thị

Sinh
viên
thực hiện
:
Nguyễn
Phương Chi
Lớp
I
Pháp
Ì
Khóa
:
K41E
-
Kinh
tế
đôi ngoại

Nội,

VÀO HẸ
THỐNG
THƯƠNG MẠI THẾ
GIỚI.
Giáo
viên
hướng
dẫn:
GS.TS
Nguyễn
Thị

Họ và
tên
sinh
viên:
Nguyễn
Phương
Chi
Lớp:
Pháp
Ì
Khóa:
K41E-Kinh
tế
đối
ngoại

Nội,
tháng

2.
Các nguyên
tắc

bản
cùa WTO 6
2.1.
Sự
cần
thiết
phải
thành
lập
WT() 6
2.2.
Các nguyên
tắc

bản
cùa WTO 7
li.
Chính sách thương mại hàng
(lệt
may
của
WTO 8
1.
Các quy
định
chung

với
thành viên

các nước phái
triển
IX
3.2. Đối với
thành viên

các nước đang phái
triển
27
Chương
li:
Thục
trạng
điều
chỉnh
chính sách thương mại hàng
dệt
may của
Việt
Nam 31
ì.
Thực
trạng
chính sách thương mại hàng
dệt
may
Việt

theo
mặt hàng và
(heo thị
trường
32
1.3.
Quy
mô,
năng
lực sản xuặt
33
1.4. Tinh
hình đầu
tu
cùa ngành
dột
may 36
1.5.
Về
chủng
loại

chặt
lượng
sản
phẩm 37
1.6.
Nguồn nhân
lực
IX

trợ
đầu tư
liên
quan
đến ngành
dệt
may 47
li.
Thực
trạng
điều chỉnh
chính sách thương mại hàng
dệt
may
của
Việt
Nam
49
1.
Thực
trạng
điều chỉnh
chính sách
thuế
quan
theo
các cam
kết
song
phương và khu

thương
mại
Việt
Nam- Hoa Kỳ 53
2. Điều chỉnh
chính sách
về
hàng rào
phi thuế
quan
55
2.1.
Hạn
ngạch
55
2.2
.
Bãi bỏ dần các
trợ
cấp
57
IU.
Nhận xét
chung
về
nhớng
khó
khăn,
tổn
tại

thế
cạnh
tranh
về
xuất
khâu 59
1.2.
Việt
Nam
vẫn
chưa được
coi
là nền
kinh tế thị
trường 63
2.
Tồn
tại
, 64
2.1.
Ngành công
nghiệp
phụ
trợ
của
Việt
Nam chưa phát
triển
64
2.2.Nhận

chính sách thương mại hàng
dệt
may
sau khi gia
nhập
WTO 6X
ì. Giải
pháp tù phía nhà nước 69
1. Đổi
mới chính sách
tín dụng,
chính sách
thuế
phù hợp
dối với
ngành
dệt
may 69
2.

tiên
đầu tư có
trọng
điểm
để
đổi
mới công
nghệ
cho ngành
dệt

trạng
hàng
dệt
may
Trung
Quốc đang bán
lan
tràn ờ
Việt
Nam '
7.
Có chính sách đủ
mạnh
để tăng
cường
đào
tạo
nguồn
nhãn
lực
cho ngành
dệt
may 7
li.
Giải
pháp về phía ngành
dệt
may 8
1.
Hiệp

năng
lực thu thập
và xử

thông
tin
về các chính sách và
thị
trường các nước
nhập
khẩu
X
4.
Thành
lập
hệ
thống
phân
phối hiệu quả
các
sản
phẩm
dệt
may X
IU.
Giải
pháp về phía
doanh
nghiệp xuất
kháu hàng đét may 8

lượng
sản
phẩm
dệt
may
Việt
Nam X
4.
Tăng
cường
đữu tư dù
mạnh
để
đổi
mới 8
5.
Đẩy
mạnh
các
hoại
dộng
thương mại
điện
tử
8
6. Giải
pháp về đào
tạo
nguồn
nhân

tự
do
hạn
ngạch
Bảng
4:
Cam
kết
xoa
bỏ
hạn
ngạch
cùa các
nước
phát
triển.
Bảng
5:
Chương
trình
giảm
thuế
hàng
may
cùa
các nước
phát
triển
Bảng
6:

Bảng
10: Biểu thuế
đối
với
những
mặt hàng
dệt
may

thuế suất
t=30-40%
Bảng
11:
L
trình
cắt
giảm
thuế và phi thuế
hàng
dệt
may
Việt
Nam
Bảng
12: Biểu thuế
đối
với
những
mặt hàng
dệt

Hiệp
định
dệt
may
CMT
Phương
thức
gia
công
xuất
khẩu
uỷ thác
DSB

quan
giải
quyết
tranh
chấp của
WTO
EU Liên
minh
Châu
Âu
FOB
Phương
thức xuất
khẩu
trực
tiếp

NT
Chế
độ đãi ngộ quốc
gia
STA
Hiệp
đinh ngán
hạn về
bông
sợi
TMB

quan
giám
sát
hàng
dệt
(Textiles
Monitoring
Body)
TRIPS
Hiệp
định
về
QSHTT
liên
quan đến
thương mại
TSB


quốc
tế

tự
do hoa thương mại đang là xu
thế nổi
bật
của
kinh tế thế
giới
đương
đại.
Thế
giới
đã và đang
chứng
kiến
sự phát
triển
như vũ
bão
của
cách
mạng
khoa
học công
nghệ,
đặc
biệt
là công

hội
hoa nên
kinh
tế,
cũng
như quá
trình
tham
gia
của
mỗi
quốc
gia
vào phân công
lao
động và hợp
tác quốc
tế.
Việt
Nam
chúng
ta
cũng
không nằm ngoài
xu
thế
chung
đó.
Cho đến nay hầu
hết

tự
sỗn
xuất
được gắn như
hầu
hết
mọi
thứ, từ
đơn
giỗn
đến
phức
tạp,

những
lợi
thế

thể
đem
ra
mặc cỗ được
với
những
nền
kinh
tế
lớn
nhất
thế

kém, sức
cạnh
tranh thấp,
trình độ quàn lý nhà nước và
kinh
doanh
còn
hạn
chế,
thì
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế

khu vực
không
chỉ
có cơ
hội
mà còn có cỗ
khó
khăn,
thách
thức,
thậm
chí khó khăn thách
thức


thiện
hệ
thống
pháp
luật,

chế quỗn
lý, cỗi
cách hành
chính
trên cơ
sở
đó mà phát
huy
nội
lực,
vượt qua
khó khăn
-
thách
thức, tận
dụng

hội
để phát
triển
đất
nước.
Thực
hiện

nhập
WTO
trong suốt
15 năm.
Ì
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam có cơ
hội
mở
rộng thị
trường,
xuất
khẩu
hàng hoa đến các
thành
viên
WTO,

bước
đi
tất
yếu
trong
xu
thế
chung
của quốc

dệt
may

một
trong
những
ngành phát
triển
nhanh
nhất,
nhưng
cũng chịu
nhiều
tác động
nhất
của
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế.
Đây

một
trong
những
ngành hàng
xuất
khẩu

trong
những
năm gần
đây,
tạo nhiều
công ăn
việc
làm,
thu
hút
đầu

Tuy
nhiên,
để
hội
nhập
thành công
thì
còn
nhiều
vấn
đề
phải
điều
chình
về
chính
sách thương mại liên
quan

quan của
nhà
nước,
của
ngành
Dệt
may và
tất
cả
các
doanh
nghiệp
đang
hoạt
động
trong
lĩnh
vực này
theo
hướng
phù hợp
với
các quy
định
của
WTO.
Điểu
đó đòi
hỏi
nỗ

mại
hàng
dệt
may của
Việt
Nam
khi
tham
gia
vào hệ thông thương mại
thế
giới"
làm để
tài
khoa
luận
tốt
nghiệp đại
hổc
cùa mình.
2.
Mục đích và
nhiệm
vụ nghiên
cứu của
đề tài
-
Mục đích nghiên
cứu của
để

điều
chình chính sách
thương
mại
hàng
dệt
may
sau
khi
Việt
Nam đã
gia
nhập
WTO.
-
Nhiệm
vụ nghiên
cứu của
đề
tài:
Để
đạt
được mục đích nêu
trên,
để
tài phải thực
hiện
các
nhiệm
vụ cụ

chỉnh
chính
sách thương
mại
hàng
dệt
may.
+
Thực
trạng
điểu chỉnh
chính sách hàng
dệt
may
của
Việt
Nam.
+
Giải
pháp
tiếp
tục
điểu chỉnh
chính sách thương mại hàng
dệt
may của
Việt
Nam
sau
khi gia

Nam
trong
thương
mại
hàng
dệt
may.
Phạm
vi
nghiên
cứu: Trong
khuôn khổ có hạn của mửt
luận
văn
tốt nghiệp,
người
viết
chỉ
giới
hạn phạm
vi
nghiên cứu chính sách thương mại cùa
Việt
Nam mửi
cách khái quát
nhất
trong
lĩnh
vực
dệt

hợp
như phân tích
tổng
hợp,
phương pháp
thống
kê,
phương pháp so sánh và phương
pháp dự
báo
S.BỐ
cục của
đề
tài:
Ngoài
phần
lời
nói
đầu, kết
luận,
tài
liệu
tham
khảo,
để
tài
gồm có ba chương:
-Chương
ì:
Tổng quan về hệ

tục
điểu chỉnh
chính sách thương mại hàng
dệt
may của
Việt
Nam
sau
khi gia
nhập
WTO
3
CHƯƠNG
ì:
TỔNG
QUAN
VẾ HỆ THỐNG
THƯƠNG
MẠI
THẾ GIỚI

ĐIỂU
CHỈNH
CHÍNH SÁCH THƯƠNG
MẠI
HÀNG
DỆT MAY
ì. HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
1. Từ
GATT

trong
những vấn
để
kinh tế
thương
mại quốc
tế
phát
sinh.
Cuộc
khủng hoảng
kinh tế
của
thập
kỷ 1930 dổn mỗi quốc
gia
tới
việc
đơn phương tìm một
giải
pháp
trong
điểu
kiện
khủng
hoảng
quy

toàn
cẩu.

đi
ngược
lại
khả
năng có được một
giải
pháp
thích
hợp
cho cuộc khủng khoảng chung.
Nhằm
giải
quyết
nhu
cẩu
thị
trường,
năm
1941
Anh Quốc và Hoa kỳ đã ký
Hiến
chương
Đại
Tây Dương
với nội
dung
mở
cửa
thị
trường

Năm
1947,
theo
để
nghị của
tướng
Marshall
(Hoa
Kỳ) Tây
Âu
đổng
ý
tiếp
nhận
viện trợ
tái
thiết
của Hoa
Kỳ
với
điều
kiện
cho phép Hoa
Kỳ
tham
gia
hoạch
định
kế
hoạch

mở
rộng
thành
tổ
chức
Hợp
tác

phát
triển
kinh tế
(OECD).
Tháng
2/1946,
hội
đồng
kinh tế

hội
Liên hợp Quốc
triệu
tập
Hội nghị
thương
mại

việc
làm.
Sau
nhiều

quốc
tế

tạo
công
ăn
việc
làm.
Tuy nhiên
những
tiến triển
sau
đó đã không dẫn đến sự thành
lập
như
mong
muốn.
Quyết
tâm
xây
dựng
một khuôn khổ thương mại
quốc
tế
cũng
với
những
mục
tiêu đưắc
nêu

GATT
đã
tổ
chức
8 vòng đàm phán
(
Xem
bảng Ì):
BẢNG
Ị:
CÁC
VÒNG
ĐÀM
PHÁN
CỦA GATT
Năm
Địa
điểm/Tên
Chủ đề
đàm
phán Số nước
1947
Geneva
Thuế quan 23
1949
Annecy
Thuế quan 13
1951
Torquay
Thuế quan 38

quan,
các
biện
pháp
phi
quan
thuế,
các
hiệp
định
"khung"
102
1986-
1994
Geneva
(Vòng
Uruguay)
Thuế
quan,
các
biện
pháp
phi
quan
thuế,
dịch
vụ,
sở hữu
trí
tuệ, giải

vào ngày
1/1/1995
GATT
đã có 123 bên ký
kết

tiếp
nhận
25 đơn
xin gia
nhập.
Trong
48
năm
tồn
tại
với nội
dung
ngày một bao trùm và quy

ngày một
lớn;
bắt
đầu
từ
việc
giảm
thuế
quan
cho

1995
mức
thuế
trung
bình cùa các
nước
phát
triển
chỉ
còn
khoảng
4%

thuế
quan
trung
bình
cễa
các
nước
đang phát
triển
khoảng
15%. Tại
lễ
kỷ
niệm
50 thành
lập
hệ

tế
tăng

lẩn
về
khôi lượng

trên
100
lần

trị
giá (với
giao dịch
năm
1947
khoảng
55
tỷ
USD
tăng
lên
khoảng
7000
tỷ
vào
năm
1997).
Hệ
thống thương

năng
như
thương
mại
dịch
vụ,
đầu

liên
quan
tới
thương
mại

sở hữu
trí
tuệ[2].
2.
WTO - Tổ
chức
thương mại
thế
giới.
2.1.
Sự
cần
thiết
phải
thành
lập

phần
đưa
tốc
độ tăng
trưởng cễa
thương mại hoa toàn cầu
lên
một
mức
kỷ
lục:
Bình quân
8%
trong
hai thập
niên 50 và
60.

tự
do
hoa
mậu
dịch
đã giúp
cho
tốc
độ tăng
trưởng
cễa
thương mại luôn luôn

mại.
Tuy
nhiên,
đến
thập
niên 80
thì
Hiệp
định
GATT
không còn đáp ứng
được
những
yêu
cầu thực tế
như
thập
niên
40
nữa, ít
nhất
thì hệ
thống
thương mại
thế
giới
đã
trở
nên
phức

hữu trí
tuệ-
2
lĩnh
vực không
được
GATT
điểu
chỉnh
đã
trở
thành
lợi
ích càn bản cễa
nhiều
6
nước.
Ví dụ
đối vói
lĩnh
vực dệt
may,
đạt
được duy
nhất
Hiệp
định
đa
sợi
MFA mà


chế
pháp

đảm
bảo
vững
chắc
cho việc
thi
hành các phán
quyết.

vểy
để
khắc
phục

cải
thiện
những
hạn
chế
trên,
sau
gần
8 năm đàm
phán,
ngày
15/4/1994

của
Vòng
Uruguay.
Hiệp
định thành
lểp tổ
chức
thương mại
thế
giới

hệ
thống
các
hiệp
định liên
quan
điểu
chỉnh
hệ
thống
thương
mại
toàn
cầu.
WTO
chính
thức
được thành
lểp

phán nhằm
cắt
giảm
thuế
quan,
loại
bỏ các hạn
chế
số
lượng,
quy
chế hoa
các
trở ngại phi
thuế
quan,
tiến tới
một
thị
trường
thương
mại thế
giới
tự
do hơn
nữa.
• Không phân
biệt
đối
xử

để
thương
mại
quốc
tế
phát
triển.
Môi
trường
đó
phải
đảm
bảo
tính
trong
suốt

tính tiên
liệu
được.
•> Giải
quyết
tranh
chấp
nhanh
gọn,
hợp


hiệu quả.

tranh
chấp

Điều
hành cơ
chế
xem
xét
chính sách thương
mại của
các thành viên

Hợp
tác
chặt
chẽ với
các
tổ
chức
khác như
WB,
IMF.
2.2.
Các nguyên
tấc cơ bản của
WTO
WTO

năm
nguyên

thành viên đó dành cho
sản
phẩm
của
nước
thứ
ba.
+Đối
xử
quốc gia-NT:
Mỗi thành viên sẽ không dành cho sản phẩm của công
dân nước mình
đối
xử ưu
đãi
hơn
so
với
của
người
nước ngoài.
-Nguyên
tác
thứ
hai:
thương mại
phải
ngày càng được tự do
hơn
thông qua

cắt
giảm
các hàng rào bảo hộ được
thảo
thuận
thông qua các
cuộc
đàm
phán
song
phương và đa phương.
- Nguyên
tác
thứ
ba:
dễ
dự
đoán.
Các nhà đẩu tư
cũng
như chính phủ nước ngoài
tin
chắc
rằng
các hàng rào thương
mại
(thuế
quan
và các hàng rào
phi thuế

bình đẳng.
Hạn
chế tác
động
tiêu
cực của
các
biện
pháp
cạnh
tranh
không bình đẳng như bán phá
giá,
trợ
cấp
hay
dành các
đặc quyển cho
một
số
doanh
nghiệp
nhất
định.
- Nguyên
tắc
thứ năm: dành cho các thành
viên
đang phát
triển

định
chung của
GATT về
thương
mại
hàng dệt
may
trước vòng
đàm
phán Uruguay.

Hiệp
định
ngán
hạn
về
mậu
dịch quốc
tế
bông
sợi
STA và
Hiệp
định
dài
hạn về
mậu
dịch quốc

bóng

Trong
hơn 30
năm,
ngành này không được
điểu
tiết
bởi
các quy
tắc
chung
áp
dụng
cho mậu
dịch
hàng hoa mà
bời
các
chế
độ
riêng:
Các
Hiệp
định
ngắn
hạn về
mậu
dịch quốc
tế
bông
sợi ( Short


Hiệp
định đa
sợi
(Multiíibre
Arrangement-
MFA), 1974-
1994.
Từ năm
1995,
ngành
dệt
may được
điều
tiết
bời Hiệp
định
dệt
may(Agreement
ôn
Textiles
and
Clothing-
ATC),
một
trong
những
hiệp
ước ký
kết

pháp lý
từ hiệp
định
STA đến
Hiệp
ước
ATC,
phễi
điểm
sơ qua
bối
cễnh chung
cùa
thời
kỳ
ấy.
Trong những
năm
ngay sau
đệ
nhị
thế
chiến,
đa
số các
luồng
thương
mại quốc
tế
bị chi phối bời nhiều

số lượng
nhập
khẩu.
Từ
những
năm 1950
trở đi,
các hàng rào mậu
dịch dần dần
được hạ
xuống
để
tiến tới
tự
do hoa thương mại thông qua các vòng đàm
phán
trong
khuôn
khổ của
GATT.
Song
song
với
xu hướng này và sự
phục
hồi
của
các
cân
thanh

mực
ít
hơn,
các hàng may mặc. Nhờ nhân công và nguyên
liệu rẻ,
các nước này
nhanh
chóng
xuất
càng ngày càng
nhiều
hàng
dệt
may
bằng
bông
sợi
sang
các nước
phát
triển,
cạnh
tranh

ạt với
ngành sễn
xuất nội
địa
của
họ.

phương
với
4 nước
xuất
khẩu
chính lúc ấy là
Nhật Bễn,
Hổng
Kông,
An Độ và
Pakistan
để ép họ
phễi tự
giới
hạn
lại
việc xuất
khẩu
của
chính
mình,
những
thoa thuận"
Hạn
chế
xuất
khẩu
tự
nguyện"-
VERS

Bộ
tài
chính
Hoa Kỳ,
GATT
bất
đầu họp bàn vẻ vấn đề
"
Nhập
khẩu
tăng
vọt trong
thời
gian
ngắn
cho vài
mặt
hàng
và có
thể
gây
ra
hậu quợ nghiêm
trọng
về mặt
kinh
tế,
chính
trị
và xã

nhập
dùng các
biện
pháp phòng
chống
để bợo vệ ngành sợn
xuất nội địa. Hai
câu đáng chú
ý
trong
các
điểu
kiện
này là " Nhập
khẩu
xuất
phát
từ
một số
nguồn
cụ
thể"
và "
sự
khác
biệt
về giá cà
giữa
hàng
nhập

chọn
lọc,
trong khi
theo
điều
XIX của
Hiệp
ước
GATT,
các
biện
pháp này
phợi
nhằm
tất
cợ mọi
nguồn,
không phân
biệt.
Hai là
họ có
thể
phòng
chống
ngay
cợ
khi
các nước
xuất
khẩu

cùa
GATT.
Kết
quợ
của hội
nghị
này
là hiệp
định
STA
ra
đời,
dẫu là trong
ngắn
hạn
như
nói

trong tên gọi

chỉ

hiệu lực Ì
năm.
STA
cho
phép
các
nước
nhập

1962,
STA
được
thay
thế
bởi
LTA,
hiệp
định
dài hạn

các nước
liên
quan
công
nhận
đây

một
vấn
đề cần
phợi
giợi
quyết
lâu
dài.
LTA có
hiệu lực
5 năm
và để

tra
nghiên cứu tình hình
dệt
may.
Trên cơ sô
bợn
báo cáo này và các
cuộc
thương
thuyết sau đó,
LTA
được
thay thế bởi
hiệp
định
đa
sợi
MFA
áp
dụng
từ
tháng 1/1974.
Hai hiệp
định
STA

LTA
chỉ
nhằm vào hàng bông
sợi vì

nguồn
nguyên
liệu
đang
tập trung

cấc
nước
thuộc thế
giói
thứ 3,
không kể là
sợi
hoa học
ngày càng được dùng
cho
đủ mọi ứng
dụng
tiên
tiến
và dựa vào
nguồn
nguyên
liệu
rẻ,
dầi
dào,
tưởng như có
thể khai
thác

tác động lên các nước đang
phát
triển,
họ
cũng
muốn
gia
tăng giá
trị
xuất
khẩu
cùa mình

bát đầu
tham
gia
vào
ngành
sợi hoa học.
Do
đó
Hiệp
định
MFA
không
chì chi phối sợi
bông

còn áp
dụng

để
đã
trờ
nên gay
gắt giữa
các nước đang phát
triển
và các nước phát
triển.
Kết
quả là
hiệp
định
đa
sợi
MFA
phải
được
thay thế
bằng
một cơ
chế
ràng
buộc
tất
cả các thành viên
như
mọi
quy
chế

nhập
vào
hiệp
định
GATT
1994 tức là
ngày
1.1.2005.

Hiệp
định đa
sợi
MFA:
Năm
1961, theo
sáng
kiến của
Hoa Kỳ, một
hiệp
định
đa phương đầu
tiên
được

kết
nhằm chính
thức
hoa các hạn
chế.
Đó

hiệu lực
đến năm
1973.
Năm
1974, hiệp
định
này đã bao
hàm
tất
cả các
sản
phẩm
dệt
may
trừ vải
lụa.
Do
có phạm
vi
toàn
diện
hơn
nên
mới
được
gọi là
Hiệp
định
đa
sợi

nguyên
tắc
bình
đẳng,
không phân
biệt
đối
xử
giữa
các
quốc
gia
thành viên
của
GATT
đã
bị
vi
phạm do
hạn
ngạch
không được phân
phối
một cách bình
đẳng.
Một số nước được phép
xuất
khẩu
phi
hạn

vậy,
MFA không tương hợp
với
nội
dung
không phân
biệt
đối
xử và
tự
do hoa
- vốn
được
coi
là một đạc trưng cơ bản
cùa
GATT.
MFA được
gia
hạn 4
lần
vào các năm
1977, 1981,
1986 và
1991,
sau
khi
được
thương
thuyết

Thụy

và Nauy cùng 36 nước đang phát
triển
với

cách nước
xuất
khỹu.
Nhiều
nước công
nghiệp, tận
dụng
lợi
thế của
việc
áp
dụng
hạn
ngạch.
Các
thị
trường
quan
trọng
nhất
áp
dụng
hạn
ngạch

độ hạn
ngạch
vì trên
thực tế
các nước này không cần hạn
ngạch
để bảo vệ
thị
trường
nội
địa.Thuế
quan
cao
cộng
với
các hàng rào thương
mại phi thuế
quan

đã đủ.
Thế
nhưng áp
lực từ
phía các nước
nhập
khỹu
buộc
các nước
xuất
khỹu

từ chối
chấp
nhận
các
hiệp
định
song
phương
về
hạn
ngạch
thì
các nước
nhập
khỹu
cũng

thể
đáp
trả
bằng
các
biện
pháp
tự vệ
thậm
chí đơn phương và kèm
theo
những
điểu

từ
các nước nghèo hơn

việc
chú
trọng
mờ
rộng
thương
mại,
giảm
các hàng rào mậu
dịch

dần
dỹn
tự
do hoa mậu
dịch
quốc
tế
về
hàng
dệt,
cùng lúc điều
tiết
sự phát
triển
cùa
luồng

thường
thấp
hơn con số 6%
qui
định
trong
MFA.
Do các nước
xuất
khỹu
không
ngừng
đòi
hỏi phải
bãi bỏ
chế
độ hạn
ngạch
này
và cơ
sở
pháp
lý của
nó cho nên
vấn
đề
dệt
may

để

may. Một
trong
những
thoa
nhượng
này

tuy
không chấm
dứt
ngay
trong 1994
nhung
MFA
phải
được
thay thế bời
một cơ
chế
khác hợp

hơn để
chuẩn
bị
cho việc sát
nhập
ngành
dệt
may
vào

ngày đầu tiên của tháng
thứ
121
sau khi hiệp
ước
WTO
ban
hành,
khi
ấy ngành
dệt
may
sẽ
hoàn toàn
sát
nhập
vào
GATT
1994".
2. Hiệp định dệt may ATC
Xuất
phát
từ
khía
cạnh
pháp lý đơn
thuần,
việc
duy
trì

mầc đích chính cùa
ATC

đưa thương mại hàng
dệt
may
tuân
thủ
những
quy định của
GATT
tức
là xoa
bỏ
những
hạn
chế
đang được một
số
nước phát
triển
với
tư cách

các nước
nhập
khẩu
áp
dầng
để hạn

lượng
nhập
khẩu
hàng
dệt
may
trừ khi
họ có
thể
chứng
minh
rằng
biện
pháp này
phù
hợp với
những
điều
khoản
của
Hiệp
định về các
biện
pháp
tự vệ.
Nói cách
khác,
một
nước
nhập

nghiêm
trọng đối với
ngành
dệt
may
trong
nước.
Hơn
nữa,
những
hạn
chế
này
sẽ phải
được áp
dầng
cho hàng
nhập
khẩu
từ
tất
cả các
nguồn,
không phân
biệt
đối
xử
với
hàng
nhập

đã
liệt

những
quy
định
được các nước thành viên áp
dầng
trong
thời

quá
độ.
Các thành viên đồng
ý
sẽ
tăng cơ
hội
cho các nhà
cung
cấp
nhỏ
trong việc
tiếp
13
cận thị
trường hàng
dệt
may
đồng

hạn chế, tỷ
lệ
tăng và
điều
khoản
linh
hoạt.
Các thành viên đổng
ý, Ì
ngày trước
khi
Hiệp
định

hiệu lực
tất
cả
những
hạn chế phải
tuân
theo
những
quy
định
của hiệp
định
mới này.
• Vào ngày

hiệp

sợi len

sợi
cotton,
hàng
dệt,
thành phầm
dệt

quần
áo.
Các thành viên còn duy
trì hạn chế
thông báo
việc nhất
thể
hoa các sản phầm
này
cho ban thư
ký GATT
trước ngày
15/4/1994.
Những sản
phầm chưa đưa vào
hiệp
định
GATT
1994
theo
điểu

bao
gồm 4
nhóm hàng kể trên.
> Vào ngày đầu tiên
của
tháng
thứ
85
tức là
ngày
1/1/2002
sau khi hiệp
định
dệt
may có
hiệu lực phải
đưa
nhất thể hoa
18%
sản
phầm.
>
Vào
ngày đầu tiên
của
tháng
thứ
121
tức
là ngày 1/1/2005 sau

tất
cả
những
hạn chế đểu phải
được
bãi
bỏ
(xem
bảng
2).
>
Việc nhất thể
hoa
dệt
may vào hệ
thống
thương mại của
WTO
cũng
đổng
nghĩa
với việc tự
do hoa thương
mại
hàng
dệt
may.
Tự
do hoa có
nghĩa

gian
cho đến
giai
đoạn
cuối
cùng
theo lịch
trình
rất
cụ
thể.
Trong
giai
đoạn đầu,
tức
36 tháng
sau khi hiệp
định
dệt
may

hiệu
lực,
mức
hạn
chế
mỗi
năm
trong
những

37 đến tháng
thứ
84
sau
khi hiệp
định

hiệu lực
tỷ
lệ
tăng
của
mỗi hạn chế
sẽ

25%.
Vào
giai
đoạn
cuối
cùng
mức
tăng của mỗi hạn chế sẽ
lần lượt

27%/năm (xem
bảng
3).

những

rờng
việc
chuyển vận,
thay
đổi
hành trình
tuy
ý.,

những
hành
vi
phá
rối việc
thực hiện nhất
thể
hoa hàng
dệt
may
theo hiệp
định
GATT
1994.
Do
đó,
các nước thành viên
phải
đưa
ra
quy định pháp

Đến
lúc
đó toàn bộ hàng
dệt
may
đểu được
nhất thể
hoa.
Hiệp
định
dệt
may
sẽ
không được kéo
dài.
>
Trong
khuôn khổ này các nước
nhập
khẩu

quyển tự
quyết
định cách
thức
thực hiện
ATC.
BẢNG
2:
LỊCH

lại
67%)
Giai
đoạn
3
1.1.2002
18% (còn
lại
49%)
Giai
đoạn
4
1.1.2005
100%
(Nguồn:
Hỏi đáp
về
tố
chức thương
mại thế
giới
WTO-NXB
Chính
trị
Quốc
Gia

Nội
2004)
15

1996 6,96%
1
144
1997 6,96%
ì
224
(6,96%xl,25)
1998 8,70%
1
330
1999 8,70%
1
446
2000
8,70%
1
572
2001 8,70%
1
709
(8,70%xl,27)
2002
11,05%
1
898
2003
11,05%
2
108
2004

phẩm được
điểu
chỉnh
bao
gồm
sợi, vải,
thành phẩm và
quẩn
áo
tức là hầu hết
ngành
dệt
may
chỉ
trừ
các
nguyên
liệu
thô (áp
dụng
đối với
tựt
cả hàng
dệt
may
không
chỉ
riêng
những
mặt hàng

ngạch
được
gia
tăng
theo từng
giai
đoạn
cho
đến
khi
được bãi
bỏ.
Một

cựu
phòng
chống
tạm
thời
đạc định cho trường hợp
các ngành
sản xuựt
nội
địa

thể bị tổn
hại
trong
thời
gian

MFA mà
phải
đưa lên Cơ
quan
giải
quyết
tranh
chấp
(
Dispute
Settlement
Body-
DSB).
• Các
biện
pháp bảo hộ
trong
ATC
Tuy
WTO dã có Ì
hiệp ước
riêng
cho
các
biện
pháp
tự vệ
dành
cho
các nước thành

kiện
khác,
ngoại lệ so với
Hiệp
ước
SG:
trong khi
SG
qui
định

các
biện
pháp
tự vệ phải
áp
dửng
cho
tất
cả mọi
nguồn,
theo
nguyên
tắc
không phân
biệt
đôi xử,
ATC
cho
phép nước

nguồn.
Lý do là vì ATC không cho phép áp
đạt
hạn
ngạch
mới,
nên các nước ngày trước không
tham
gia
MFA
(phi
hạn
ngạch)
vẫn
phải
có cách
tự
vệ.

cấu
phòng
chống
ATC
vận
hành như
sau:
nước
nhập
khẩu,
khi thấy

nước
nhập
khẩu

thể
trình
lên
TMB một để
nghị
giói
hạn đơn
phương.
TMB có 30 ngày để
điểu
tra
và đưa
ra
khuyến
cáo.
Nếu
hai
bên
vin
không đổng ý
thì

thể kiện
nhau
trước
DSB. Vì

nước liên
can

biết
với
nhau.
Mạt
khác,
để tránh
việc
nước
nhập
khẩu
lạm
dửng

biến
phòng
chống
thành một
thứ
hạn
ngạch
"chui",
các
biện
pháp này
cũng
"tạm
thời"

trong
đó một nửa
(26) là
do Hoa Kỳ,
phần
còn
lại
do các nước châu Mỹ
la
tinh.
Điêu đáng nói
là trong
năm
đâu, 1995,
đã có 23
biện
pháp,
toàn bộ
là của
Hoa Kỳ,
khiến ai
cũng
phải
hoảng
TU'./ Ví ', Ì
17 !'••'-'Ì '

LA/
01346
-Ị

ATC:
Argentina,
Brazil,
Ecuador

Colombia
[14, tr.67].
cá 4
nước
này đêu là thành viên của tổ
chức
International
Textile
and
Clothing
Bureau
(ITBC)
tầi
Genève.
Tổ
chức
ITBC
cũng
hoầt
động
tích
cực trong
ngành
dệt
may.


ATC,
những
sự
điều
chỉnh
bao
giờ
cũng
đi kèm
với
nỗ
lực
giảm
thuế

phi thuế
ờ các nước thành viên dù
đôi lúc
cũng
chưa
thực
sự công
bằng
(các nước
nhập
khẩu
luôn
chiếm
ưu

thuế
quan
cùa các nước
theo
các khuôn khổ
hiệp
định
thương
mầi đặc
biệt
là sau
GATT,
và bước
tiếp
theo là
các nước
thực hiện
quá
trình
cam
kết
bãi bỏ các hàng hàng rào bảo hộ mới đó

các hàng rào về kỹ
thuật.
Hiện
nay các
nước
nhất
là các nước phát

ờ mức độ
cắt
giảm
hoặc
bỏ các
loầi
thuế
trực
tiếp
và gián
tiếp
đối
với
thương mầi
nữa.
Mà lúc này
tự
do hoa thương mầi còn bao gôm
việc
dỡ bỏ,
không đưa thêm mới các hàng rào kỹ
thuật
bóp méo thương
mầi
hoặc
các chính sách về
minh
bầch
hoa
chính sách thương

kết với
một số nước như
Mêhicô,
Canada,
Hoa Kỳ đây

dầng
tự
do
cao nhất khi
mà các nước
sử
dụng
một đổng
tiền
và hầu như không có một
cản
trở
nào
đối
với việc
di
chuyển
hàng
hoa.
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status