Vai trò của hoạt động nhượng quyền thương mại đối với việc thâm nhập thị trường quốc tế - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH

NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH
KINH

Đối
NGOẠI
===
BD-ộ-ca
===
FOREIGN
TRADE
UMIVERSITỴ
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
(Đề tài:
VAI TRÒ CỦA
HOẠT
ĐỘNG
NHƯỢNG

LỚP
:NHẬT
2
-KTNT
KHOA
:
41F
GIÁO VIÊN
HƯỚNG
DẪN: ThS.
PHẠM SONG HẠNH

NỘI,
THÁNG
li/
2006
Đăng
Thi
Thanh Huyền - Nhát 2K4Ỉ
-
Kim
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT Được sử DỤNG TRONG KHOA LUẬN
ÉC: European Community
EU: Europe
FTC: Federal Trade Commission
IFA: International Franchise Association
NQTM: Nhượng quyền thương mại
QT: Quốc tế
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TS: Tiến sĩ

QUYỂN RA
NƯỚC
NGOÀI
4
ì.
KHÁI QUÁT
VỀ NHƯỢNG
QUYỀN
THƯƠNG MẠI
4
Ì.
Lịch
sử
hình thành

phát
triển
hoạt
động
NQTM
-
Rranchising
4
2.
Khái
niệm
"Nhượng
quyền
thương
mại"

quyền
thương
mại
13
4.1.
Tác
dụng
(ưu
điếm)
của
nhượng quyền thương
mại
13
4.1.1.
Lơi ích khi bán
ừanchise:
14
4.1.2.
Len ích khi
mua
ừanchise:
16
4.2.
Hạn
chế
và rủi ro của

hình nhượng quyền thương
mại
17

20
2.
Quá
trình
chuẩn
bị
trước
khi
tiến
hành
kinh
doanh
nhượng
quyền
22
2.1.
Bảo hộ
quyền
sờ hữu trí tuấ
22
2.2. Xây
dựng
đội ngũ
nhân
sự cho
kinh doanh nhượng quyên
24
2.3.
Hình
thành

tiêu
chí
chọn
lựa
mặt
bằng
hay vị trí
kinh doanh
29
2.8.
Hoạch
định chiến lược Marketing
cho hấ
thống Franchising
29
3.
Các cách
thức
nhượng
quyền
(cách
thức
bán
íranchising)
30
3.1.
Đại
lýỷranchise
độc
quyền (Masterfranchise)

mại
trên
thị
trường
quốc
tế
34
4.1.
Chuẩn
bị khả
năng

sự
sẩn
sàng trước
khi
muốn
phát triển
ra
toàn
cẩu.
34
4.2.
Viấc phát triển chiến lược quốc
tế dựa
trên nghiên
cứu thị
trường, trong
đó


lạc và
kiểm
tra các
hoạt động quốc
tẽ
thường xuyên 36
CHƯƠNG
li:
VAI
TRÒ VÀ
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
NHƯỢNG
QUYỂN
THƯƠNG
MẠI
CỦA
CÁC
DNVN
TRONG
VIỆC THÂM
NHẬP
THỊ
TRƯỜNG
QUỐC

37
Đăns
Thi
Thanh Huyền
-

Việt
Nam
khi
áp dụng

hình
này
38
3.

hội
đối
với
các doanh
nghiệp
Việt
Nam
trong
giai
đoạn
hiện
nay
39
4.
Thách
thức
và khó
khăn
đối
vói các doanh

dàng thâm
nhập
hơn
vào
thị
trường
nước
ngoài
44
2.
Nhượng
quyền
thương
mại

một
cách
huy
động

tập trung
nguồn
lực,
nâng
cao
sức
cạnh
tranh
trên
trường


phương
thức
giúp
doanh
nghiệp
nhanh
chóng nhân
rộng
thành công
khi
thâm
nhập
thị
trường
nước
ngoài
50
5.
NQTM
góp
phần
tạo
dựng
hình
ảnh cho
DNVN
trên
thị
trường

2.
Chuỗi
cửa
hàng
Phở
24
• -60
CHƯƠNG
in:
CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN
NGHỊ NHẰM
NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ
THÂM
NHẬP
THỊ
TRƯỜNG
QUỐC
TẾ
BẰNG
PHƯƠNG
THỨC
NQTM 64
l.
CÁC YẾU TỐ ĐỂ THÀNH CÔNG
VỊI
PHƯƠNG
THỨC

PHÁP VÀ
KIẾN
NGHỊ
NHẰM
NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ
THÂM
NHẬP
THỊ
TRUỒNG
QUỐC
TẾ CỦA CÁC
DNVN BẰNG
PHƯƠNG
THỨC
NQTM 68
Ì.
Trước
hết
doanh
nghiệp
phải
xây
dựng
được
một
thương
hiệu

3.
Doanh
nghiệp
phải
tích
cực
chù
động
tìm
kiếm
đối
tác và

hội kinh
doanh
tại
thị
trường
nước
ngoài
71
4.
Kế
hoạch
phát
triển ra thị
trường
nước
ngoài
phải

đối với
thương
hiệu
của
mình
75
6.
Cần

sự hỗ
trợ
tích
cực
từ
phía
Nhà
nước
đối
vói các
DN
nhượng
quyền
VN
.
76
7.
Xây
dựng một khung
pháp


Nam 79
KẾT
LUẬN
'. ] „ .„ .' .85
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 86
Đăm
Thi
Thanh Huyền
-
Nhát 2K41
-
KTNT
LỜI
NÓI ĐẦU
Ở các nước phát
triển,
đặc
biệt
là Mỹ,
kinh
doanh
nhượng
quyển-
Franchising
được xem là
"kinh tế lót bạc" bởi
đây là phương
thức

thống
kê cho
thấy
có đến 90% công
ty
sử
dụng
hình
thức
Franchising
tiếp
tục
hoạt
động sau 10 năm,
trong khi
đó
khoảng
82% công
ty
độc
lập
phải
đóng
cửa.
Còn
tại
Trung
Quốc, cách đây 4 năm,
nhiều
doanh

quyền
nổi tiếng.
Theo
một nhà đẩu tư dự
báo, Franchising
sẽ là hình
thức
kinh
doanh
phát
triển
mạnh
tại Việt
Nam. Đây sẽ là
điểm
đến ưu tiên vì
Việt
Nam có môi
trường
an toàn, không có
xung
đột về tôn giáo, chính
trị
Ông
Robert
Bannerman
- Tùy viên Thương mại Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ cho
rằng,
Franchising
là công

Việt
Nam đang
cải
thiện
với tốc
độ
nhanh
đã
tạo
ra cơ
hội
hấp dẫn cho hình
thức
nhượng
quyền
thương
mại.
Những thành công bước đầu về nhượng
quyền
thương mại cụa Cà phê
Trung
Nguyên, Phở
24
là dấu
hiệu
cho
thấy
không ít
doanh
nghiệp

mà cả trên
thị
trường
thế
giói.

vậy, theo
nhìn
nhận
của
nhiều
chuyên
gia
về nhượng
quyền
thương
mại thì
Việt
Nam
chi
mới đang
trong
giai
đoạn
khởi
động nên
tiềm
năng phát
triển
trong

bỏng,
đặc
biệt

sau khi hội thảo
"Franchising Việt
Nam
2005"
do
VinaCapital phổi
hợp
với
nhóm
doanh
nghiệp
GI8
tổ
chức
tại
Thành phố Hồ Chí
Minh
thu
hút
sự
quan
tâm đông đảo
của
giới
doanh
nghiệp

nghiên
cứu
một khía
cạnh
nhỏ của nhượng
quyền
thương mại nhưng có tầm
quan
trọng rất
lớn
trong
giai
đoạn
Việt
Nam đang
hội
nhập
tích cực vào nền
kinh
tế
thế
giới
đồng thòi các
doanh
nghiệp
Việt
Nam ngày càng
phải
đối
mặt


hội,
thách
thức đối với
doanh
nghiệp
Việt
Nam
trong
bối
cảnh
hiện
nay,
từ đó chỉ ra
vai
trò của
hoạt
động nhượng
quyền
thương mại
đối với
việc
thâm
nhập
thị
trường
quốc
tế của
các
doanh

của
một số thương
hiệu
nhượng
quyền
nổi
tiếng
trên
thế
giới.
2
Đăm
Thi
Thanh Huyền
-
Nhát 2K41
-
KTNT
Khoa
luận tập trung
đi sáu nghiên cứu
thực
tiễn
hoạt
động nhượng
quyền
thương mại
của
các
doanh

hợp
Ngoài
lởi nói
đầu và
kết
luận,
khoa
luận
gồm 3 chương:
Chương
ì:
Tổng
quan
về nhượng
quyền
thương mại và phương pháp phát
triển
hệ
thống
nhượng
quyền
ra thị
trường nước ngoài.
Chương
li:
Vai
trò và
thực
trạng
hoạt

bằng
phương
thức
nhượng
quyền
thương mại cho các
doanh
nghiệp
Việt
Nam.
Do nhượng
quyền
thương mại còn là một khái
niệm
khá mới mẻ
tại
Việt
Nam và
thực
tiễn
hoạt
động nhượng
quyền
thương mại của các
doanh
nghiệp
Việt
Nam trên
thị
trường

các bạn đọc.
Qua
đây,
em
xin
chân thành cảm ơn
gia
đình,
thầy
cô và bạn bè đã giúp
đỡ em
rất
nhiều
trong
quá trình
viết
khoa
luận tốt
nghiệp,
đặc
biệt
là cô giáo
Phạm
Song Hạnh -
người
đã
trực
tiếp
hướng
dẫn, chỉ

Franchising.
Franchising được người Mỹ khởi xướng và định nghĩa như sự liên kết hợp
đồng
giữa
phía
chuyển
giao
(nhà sản
xuất
hoặc tổ chức dịch vụ) với người
nhủn chuyển
giao.
Người chuyển
giao
cho mượn thương
hiệu
và hệ
thống
kinh
doanh
bao gồm
tất
cả các cách
thức
quản lý.
Còn
người nhủn chuyển
giao chi
trả tiền
bản

tượng
kinh
doanh

giấy
phép sản
xuất
tàu
thủy
chạy bằng
hơi
nước.
Robert
Fulton
đã
gặt
hái được khá
nhiều
thành công đặc
biệt
là vào
những
năm
50,
sau
khi Đại chiến thế
giới
lần thứ
2
(1939-1945)

Thi
Thanh Huyền
-
Nhát 2K41
-
KTNT
Tuy
nhiên
hoạt
động nhượng
quyền
thương mại
chỉ
thực
sự bùng nổ trên
thế giới
vào
những
năm
60,
phát
triển
ổn định vào
những
năm 70 và chín
muồi
vào
thập
kỷ 80 và 90
của

uẻng, dịch
vụ
bán
lẻ,
dịch
vụ phân
phẻi,
nhà
hàng,
khách
sạn,
giáo dục đào
tạo, thời
trang,
bất
động sản, với
nhiều
nhãn
hiệu
nổi
tiếng
như
McDonalcTs,
KFC,
Qualitea,
Starbuck
Cafe,
Lotteria, Jollibee,
Aptech,


kinh
doanh,
biểu
tượng
kinh
doanh, quảng
cáo cho bên
nhận quyền
(ữanchisee).
Bên
nhận quyền
sau
khi
ký hợp đồng nhượng
quyền
(uniíorm íranchise
offering circular
-
UFOC)
được
phép
khai
thác
kinh
doanh
trên một không
gian
địa lý
nhất
định và

Association)
tại
San
Diego
vào tháng 2/2000
đãng
trên
tạp
chí USA
Today
thì
ngành
kinh
doanh sử dụng
íranchising phổ
biến nhất

cửa hàng ăn
nhanh -
Fast
food.
Do đó không có

đáng
ngạc
nhiên
khi
nói đến íranchising

người

danh
sách
lo
ngành
kinh
doanh
íranchising phổ
biến
nhất
thế
giói
được
xếp hạng
bởi
Hiệp
hội
Franchise
Quẻc
tế:
-
Thức
ăn
nhanh
- cửa hàng bán
lẻ
- Dịch vụ
5
Đăm
Thi
Thanh Huyền

thương
hiệu"
đang được sử
dụng
tại
Việt
Nam
với
cùng một ý
nghĩa
xuất
phát
từ
thuốt
ngữ
tiếng
Anh là
Franchising.
Trên phạm
vi
thế
giới,

nhiều
khái
niệm
khác
nhau
về
Rranchising.

dụng
các dấu
hiệu,
chỉ dẫn thương
mại, cũng
như phương pháp, bí
quyết
kinh
doanh
của
người

quyền,

dưới
sự hướng
dãn,
trợ
giúp và
kiểm
soát
chất
lượng
của người đó. Trong
hoạt
động nhượng
quyền
thương
mại,
người

hàng
hoa,

nhờ
đó,
tối
đa hoa được
lợi
nhuốn.
Với
sự phát
triển
nhanh
chóng của các
hoạt
động nhượng
quyền
thương
mại, nhiều
định
nghĩa
về nó đã được đưa
ra.
Do sự khác
biệt
về
quan
điểm

môi trường

Nam, của
tác
giả
Trần
Ngọc
Sơn,
đăng trên
trang
tsuhanoi,org.vn)
Dựa trên sự khác
nhau
trong
việc
quản
lý,
điều
chỉnh
các
hoạt
động
nhượng
quyền
thương
mại,

thể
phân
chia
các nước trên
thế

với
hệ
thống
pháp
luật
khuyến
khích sự
tự
nguyện,
công bố
chi
tiết
nội
dung
của
thoa thuận
nhượng
quyền
thương
mại;
(iii)
nhóm các nước có
luật
cụ
thể,
điều
chỉnh
hoạt
động nhượng
quyền

mại
tại
bốn
quốc
gia đại diện
cho
từng
nhóm nước nói
trên,
đó
là:
Mỹ, Châu
Âu, Nga,
Mêhicô.
(i)
Hiệp hội nhượng quyền kinh doanh Quốc tế (The
International
Franchise
Association),

hiệp hội Franchising
lớn
nhất
nước Mỹ và
thế
giới
đã định
nghĩa
nhượng
quyền

quan
tâm liên
tục
tới
doanh
nghiệp
của Bên
nhận
trên các khía
cạnh
như: bí
quyết
kinh
doanh
(know-how),
đào
tạo
nhân
viên;
Bên
nhận
hoạt
động
dưới
nhãn
hiệu
hàng hóa, phương
thức,
phương
pháp

việc
đầu
tư vốn và
điều
hành
doanh
nghiệp
được đừc
biệt
nhấn
mạnh
hơn so
với
trách
nhiệm của
bên
giao
quyền.
7
Đăm
Thi
Thanh Huyền
-
Nhát 2K41
-
KTNT
Định nghĩa
của Uy ban Thương mại Liên bang Hoa Kỳ
(the
us

theo
đó Bên
giao:
• Hỗ
trợ
đấng kể cho Bên
nhận
trong việc
điểu
hành
doanh
nghiệp
hoặc
kiểm
soát
chặt
chẽ
phương pháp
điều
hành
doanh
nghiệp
của
Bên
nhận.
• Li-xăng nhãn
hiệu
(cấp
giấy
phép

(li)
Cộng đồng chung Châu Âu ÉC
(nay
là liên
minh
Châu Âu EU)
lại
định
nghĩa
nhượng
quyền
kinh
doanh
theo
hướng
nhấn
mạnh
tới
quyền
của
Bên
nhận,
khi
sử dởng
một
tập
hợp
quyền
sở hữu
trí

doanh.
ÉC định
nghĩa quyền
kinh
doanh
là một
"tập
hợp
những quyền
sở
hữu
công
nghiệp

sở hữu
trí tuệ
liên
quan
tới
nhãn
hiệu
hàng
hóa,
tên thương
mại, biển hiệu
cửa
hàng,
giải
pháp hữu
ích,

việc
chuyển
nhượng
quyền
kinh
doanh
được định
nghĩa

trên.
(iii)
Ớ Nga,
thỏa
thuận
nhượng
quyển
kinh
doanh
được định
nghĩa

"Sự nhượng
quyền
thương
mại"
(Commercial
Concession).
Chương
54,
Bộ

một
thời
hạn,
hay
không
thời
hạn, quyền
được sử
dởng
trong
các
hoạt
động
kinh
doanh
của bên
8
Đăm
Thi
Thanh Huyền
-
Nhát 2K41
-
KTNT
sử
dụng
một
tập
hợp các
quyền

nhãn
hiệu
dịch
vụ, "
Tương
tự
như định
nghĩa
của EU, định
nghĩa
của Nga
nhấn
mạnh
tới
việc
Bên
giao
chuyổn
giao
một số
quyền
sở hữu
trí
tuệ
độc
quyền
cho Bẽn
nhận
đổ
đổi


nhấn
mạnh
tới
việc
chuyổn
giao
"kiến
thức
kỹ
thuật"
(technical
knovvledge)
đổ bán sản phẩm,
hoặc dịch
vụ
đồng
bộ và có
chất
lượng.
Luật sở hữu công
nghiệp
của Mêhicô có
hiệu lực
từ
6/1991
quy định:
"Nhượng
quyền
kinh

hoặc
bán sản phẩm,
hoặc cung
cấp
dịch
vụ đồng bộ
với
các phương pháp
vận
hành
(operative
methods),
các
hoạt
động
thương
mại, hoặc
hành chính đã được chủ thương
hiệu (brand
owner)
thiết
lập,
với
chất
lượng
(quality),
danh
tiếng
(prestige),
hình ảnh của sản

từ
nước ngoài.
Tất
cả các định
nghĩa
về nhượng
quyền
kinh
doanh
trên đây đều dựa trên
quan
điổm
cụ
thổ
của các nhà làm
luật
tại
mỗi
nước.
Tuy
nhiên,

thổ
thấy
rằng
các
điổm
chung
trong tất
cả

quyển
sở hữu
trí
tuệ,
và hệ
thống
kinh
doanh
đổng bộ do một Bên khác (Bên
giao)
phát
triển
và sở
hữu;
để được phép
làm
việc
này, Bên
nhận
phải trả
những
phí và
chấp nhận
một số hạn
chế
do
Bên
giao
quy
định.

mại,
theo
đó bên nhượng
quyền
cho phép và yêu cầu bên
nhận quyển tắ
mình
tiến
hành
việc
mua bán
hàng
hoa,
cung
ứng
dịch
vụ
theo
các
điều
kiện
sau
đây:
Ì
.Việc
mua bán hàng
hoa, cung
ứng
dịch
vụ được

bên nhượng
quyền;
2.
Bên nhượng
quyền

quyền
kiếm
soát và
trợ
giúp cho bên
nhận quyền
trong
việc
điều
hành
kinh
doanh."
2

thể
hiểu
đơn
giản,
ữanchising

việc
cho
người
khác

nghề
nghiệp;
cách
thức tổ
chức
bán
hàng,
cung
ứng
dịch
vụ;
tên thương
mại;
nhãn
hiệu
hàng
hóa, dịch vụ; khẩu
hiệu kinh
doanh;
biểu
tượng

quyền
sử
dụng
các
trợ
giúp khác
Như vậy trên
tinh

quốc
gia,
trang
152-153
10
Đăm
Thi
Thanh Huyền
-
Nhát
2K41
-
KTNT
quan
hệ
giữa
bên nhượng
quyền
và bên
nhận quyền
trong việc
mua bán hàng
hoa, cung
ứng
dịch
vụ
theo
cách
thức
tổ chức

niệm
này còn tương
đối
rộng,
chưa cụ
thể
hoa được
lĩnh
vảc
hoạt
động của nhượng
quyền
thương
mại,
đó là phân
phối
hàng hoa và
dịch vụ.

luật
cũng
chưa quy định
chi
tiết
các khía
cạnh
cụ
thể
của nhượng
quyền

nhượng
quyền
thương mại
tại Việt
Nam, nên được
hiểu
là một
hoạt
động thương
mại,
trong
đó một bên
(người
nhượng
quyền )
trao
cho bên
kia
(người nhận quyền) quyền
độc
lập
phân
phối
hàng hoa và
dịch
vụ
theo
cách
thức,
quy trình và hệ

các chỉ dẫn thương
mại, quyền
đối với
bí mật thương
mại, quyền
đối với
nhãn
hiệu
hàng
hoa,
nhãn
hiệu
dịch
vụ Đổi
lại
bên
nhận quyền
phải trả
cho bên nhượng
quyền những khoản
phí
và tuân
thủ
những
quy định do bên nhượng
quyền đạt
ra.
3. Các hình thức nhượng quyền thương mại
Dù có khá nhiều định nghĩa khác nhau về thuật ngữ Franchising nhưng
nhìn

Đăm
Thi
Thanh Huyền
-
Nhát 2K4Ỉ
-
KTNT
3.1.
Nhượng
quyền phán phối
sẩn
phẩm
Đối với hình thức Nhượng quyền phân phối sản phẩm, bên mua
íranchising thường không
nhận
được sự hỗ
trợ
đáng kể nào
từ
phía chủ thương
hiệu,
ngoại
trừ việc
được phép sử
dấng
tên nhãn
hiệu,
thương
hiệu, biểu
tượng,

nhiều
bởi những
quy định
từ
phía nhượng
quyền.
Bên mua íranchising
trong
trường hợp này có
thể
tự
sáng
tạo
ra cung
cách
phấc
vấ và
kinh
doanh
theo
ý mình.
Hình
thức
nhượng
quyền
thương mại này tương
tự
với kinh
doanh
cấp

và bên
nhận quyền
là mối
quan
hệ nhà
cung
cấp -
nhà phân
phối
và phổ
biến
nhất
tại
phương Tày

các
trạm
xăng
dầu,
các
đại
lý bán ô
tô,
3.2. Nhượng quyền sử dụng công thức kinh doanh
Đối với hình thức Nhượng quyền sử dấng công thức kinh doanh thì hợp
đồng
nhượng
quyền
bao gồm thêm
việc

thức
này
rất
chặt
chẽ
và liên
tấc.
Đây
cũng
là hình
thức
nhượng
quyền
thương mại phổ
biến

hiệu
quả
nhất
hiện
nay.
Bên
nhận
quyền
thường
phải trả
một
khoản
phí cho bên nhượng
quyền,

phí trên.
Nhượng
quyền
thương mại
theo
định
nghĩa
của
luật
Việt
Nam
cũng
như
theo
cách
hiểu
của đa số các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
kinh
doanh
nhượng
quyền

thiên về hình
thức
này.
4. Những tác dởng và hạn chế của mô hình nhượng quyền thương mại

quyền
được thành
lập theo
hình mẫu có sẵn
và phát
triển
nhanh hơn,
nhờ đó
sinh
lợi
nhanh
hơn. Một nguyên nhân khác
nữa là
do ở đây có phương pháp
quản

tốt
hơn,
đồng
thời
thương
hiệu
đã
nổi
tiếng
và được
người
tiêu dùng tín
nhiệm.
Theo tài

-
thuê một cơ sở nhượng
quyền
về bản
chất

thuê

quyết
quản
trị
của
một
doanh
nghiệp
đã thành công.
Bạn
còn có
thể
dễ dàng thương lượng
với
nhà
cung
cấp,

công
ty
nhượng
quyền


ngay cũng
là một
lợi
thế
lớn.
Khách
hàng thường
chọn lựa
cái họ đã
biết
chứ không
phải
cái họ chưa
từng
nghe
đến.
Hãy tưởng
tượng,
bạn đến một
thị
trấn
xa
lạ
chưa
từng
một
lấn
ghé thăm
trước
đó,

bạn sẽ
ít
muốn
chọn
nó làm
điểm
dừng
chân.
Về phía khách hàng, ưu
điểm
cùa một cơ sở nhượng
quyền
là cảm giác
thoái mái, yên tâm
với chất
lượng sản phẩm mình đang sử
dụng.
Bạn
biết
rậng, chất
lượng sản phẩm hay
dịch
vụ ở một địa
điểm
kinh
doanh
sẽ bị đem
so
sánh
với

sử
dụng
một thương
hiệu,
một ý tưởng
kinh
doanh
duy
nhất. Lợi
ích
đối với
những
công ty đi
nhượng
quyền

rất lớn:
đó là thương
hiệu
được
biết
đến
rộng
rãi hơn,
thống nhất
trong
phương
thức thoa
mãn nhu cầu của khách hàng, tác
dụng

-
bên nhượng
quyền
và bên
nhận
quyền
như
sau:
4.1.1. Lơi ích khi bán tranchise:
• Nhân rộng mô hình KD, thăm nhập và mà rộng thị trường dễ dàng hơn.
Khi
một
doanh
nghiệp
muốn nhãn
rộng
mô hình
kinh
doanh
của mình
thì thường gặp
phải nhiều
khó
khăn,
trong
đó khó khăn
lớn nhất

tài
chính.

thương mại sẽ giúp
doanh
nghiệp
nhượng
quyền
san sẻ
bớt
những
khó khăn trên cho bên
nhận
quyền.

khi
mô hình
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
được nhân
rộng
nhanh
chóng
thì
giá
tri
thương
hiệu
cũng
ngày càng

thì phương
thức
nhượng
quyền
thương mại là một
lựa chọn hết
sức phù hợp và khôn
ngoan
để
nhanh
chóng
quảng
bá và
khuếch
trương được thương
hiệu
của
mình
ra
thị
trường
quốc
tế.

Tăng doanh
thu.
Bên nhượng
quyền

thể thu

(hay
còn
gọi
là phí hàng tháng) là phí mà bèn
nhận quyền
phải
trả
cho
việc
duy trì sử
dụng
nhãn
hiệu,
thương
hiệu
và các
dịch
vụ hỗ
trợ
thường xuyên.
- Bán các nguyên
liệu
đặc
thù:
Nhiều
doanh
nghiệp
nhượng
quyền
yêu

chi
phí.
Đó là
lợi
ích
thu
được do tăng quy mô và
chia
nhỏ
chi
phí
quảng
cáo,
tiếp
thị
cho các cơ sở nhượng
quyền.

Tăng nhanh
uy
tín
thương hiệu
Uy tín thương
hiệu
thường
lớn
mạnh
cùng
với
số lượng cửa hàng

KTNT
Bên
cạnh
đó
là những
thế
mạnh
như
hiệu
quả
kinh
doanh
cao, tiềm lực
tài
chính mạnh,
nhiều

hội lấn
sân
sang
các
lĩnh
vực khác.
4.1.2. Lơi ích khi mua iranchìse:
• Đầu tư an toàn với một hệ thống đã được thử nghiệm để tránh các khó
khăn không
lường trước được, tiếp
cận phương
thức kinh
doanh nhanh chóng.

biệt
với
những
người
mới
bất
đễu bước vào
kinh
doanh
thì íranchising là cách
lựa chọn
đảm bảo
giảm
thiểu
rủi
ro vì không
phải
trải
qua
giai
đoạn
xây
dựng

phát
triển
ban
đễu.
Mặt
khác,

nghiệp
kinh
doanh
nhượng
quyền lớn
đều chủ động đàm phán,
thuyết
phục
ngân hàng ủng hộ các
đối
tác mua íranchising
tiềm
năng của
mình
bằng
cách cho vay
với
lãi
suất thấp.
Nói khác đi chủ thương
hiệu
thường
đóng
vai
trò câu
nối
giúp
người nhận quyền
dễ dàng vay
tiền

Việt
Nam còn
giới
hạn,
nhưng
chắc chắn
trong
tương
lai
không xa nữa
Việt
Nam
cũng
đi
theo
xu
hướng
chung của
thế
giới,
nhất

khi
đã
gia
nhập
WTO.
• Học được phong cách
điều hành,
quản

lợi
thế
rất lớn,
đặc
biệt
đối
với
những
người
mới
tự
kinh
doanh
lẩn
đầu.
Trong
thời
gian
trước
khai
trương,
đối
tác
nhận quyền
được hỗ
trợ
về đào
tạo,
thiết
kế,

quyền
lợi
về
sức
mua
từ
nhà nhượng
quyền.
Người
nhượng
quyền
đã
thiết
lập
được
nguồn cung
cấp
cũng
như
nguồn
khách hàng
nhất
định, do đó bên
nhận quyền
luôn được hưởng
rất
nhiều
lợi
ích
từ

trong
hệ
thống,
đặc
biệt

những
cơ sở
trong
cùng một khu vực để các bên
nhận quyền

điều
kiện
hửc
hỏi
cũng
như
trợ
giúp
lẫn
nhau.
4.2.
Hạn chế
và rủi
ro
của mô hình nhượng quyền thương mại
Lợi
ích của nhượng
quyền

cũng
như
người
nhượng
quyền
không
trung
thực.
a) Tranh chấp trong nhượng quyền
Mặc dù có nhiều ưu điểm nhưng nhượng quyền thương mại là mô hình
kinh
doanh
dễ nảy
sinh tranh
chấp
nhất,
đạc
biệt
là những
tranh
chấp
về
doanh
IHl/VIEN;
4.2.1.
Rủi
ro đối
với
bên nhương quyền
17

nhận quyền?
Thêm nữa
là vấn
đề
giữ
gìn bí
quyết
nghề
nghiệp,
công
thức
kinh
doanh.
Nếu bên
nhận quyền,
sau một
thời
gian
hoạt
động,
quay
lưng
lại
với
chủ
thương
hiệu
thì
điều
đó

một
vệt
bẩn trên tấm
biển
Cà phê
Trung
Nguyên hay một thái độ
bất
lịch
sự
của
nhân viên
phục
vụ
tại
quán nhượng
quyền cũng

thể
làm
giảm
uy tín
của
Trung
Nguyên,
điều
này
Trung
Nguyên khó có
thể

những
nguyên nhân
làm
giảm
uy tín cùa thương
hiệu,
vì khách hàng thường
tin
tưởng
tất
cả
những
cửa hàng mang cùng một thương
hiệu
đều nằm
trong
hệ
thống
nhượng
quyền
của doanh
nghiệp
sở hữu thương
hiệu
đó.
4.2.2. Han chế đối với bên nhân Quyền
a) Không được tự chủ hoàn toàn trong hoạt động kinh doanh
Người chủ cửa hàng nhận quyền không có quyền tự chủ quyết định mọi
hoạt
động

KTNT
pháp và mô hình mà bên nhượng
quyển
đã xây
dựng.
Đổng
thời,
bên
nhận
quyền
còn
phải
chịu
sự
quản
lý,
giám
sát
thường xuyên
của
bên nhượng
quyền
trong
hoạt
động
kinh
doanh.
Do đó mô hình này hạn
chế
sự sáng

bại
phẩn
lớn
do
bản thân hẫ
quyết
định và mặc dù một
tất
yếu khách
quan

kinh
doanh
luôn
phải
phụ
thuộc
vào
những
nhân
tố
bên ngoài nhưng hẫ vẫn có một sự độc
lập
nhất
định trước
những
ảnh hưởng đó. Tuy nhiên,
với
một
người

lập
và đã có chỗ đứng trên
thị
trường
thì cơ
hội
thành công cho bên
nhận
quyền

rất
cao.
Nhưng ngược
lại,
những
biến
động của hệ
thống
như có
nhiều
cửa hàng không đảm bảo
chất
lượng
đổng bộ
của
hệ
thống,
hoặc
chỉ
cần một vài cửa hàng làm

khuếch
trương và không
ngừng
làm tăng giá
trị
thương
hiệu
thì
bên
nhận
quyền
cũng
được hưởng
lợi
ích đó. Nhưng ngược
lại,
nếu chủ
thương
hiệu
sao nhãng
việc
quảng
bá,
tiếp
thị
hoặc
không có
những
kế sách
phù hợp cho

TẾ.
1. Tính đồng bộ của hệ thống nhượng quyền thương mại
Trong một hình thức đơn giản nhất, một nơi cấp quyền thương mại có
quyền đối với
tên thương
mại,
nhãn
hiệu
hay thương
hiệu
của mình và có
thẩ
bán
quyền
đó cho một
chi
nhánh
(một người
được nhượng
quyền)
nào
đó đẩ
tiến
hành
hoạt
động
kinh
doanh.
Đó được
coi

cầu
một
dạng dịch
vụ đẩy
đủ,
bao gồm:
- Lựa
chọn địa
điẩm
- Đào
tạo
- Cung cấp
sản
phẩm
- Kế
hoạch
Marketing
- Vốn
đầu tư,
Nhìn
chung,
một
người
được nhượng
quyẩn
kinh
doanh
mặt hàng hay
dịch
vụ được

vai
trò
hết
sức
quan
trọng.
Hình ảnh đồng bộ của một thương
hiệu
là một
trong
những
chìa
khoa
thành công
khi
xây
dựng
mô hình
kinh
doanh
nhượng
quyền.
Khách hàng
phải
cảm
thấy chất
lượng và tiêu
chuẩn
của
tất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status