Xu hướng mới trong liên kết kinh tế khu vực - Định hướng cho Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA
KINH TE NGOẠI
THƯƠNG
—ca—
TOREION
TIMPE UNIVERSITY
KHOA
LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐẾ TÀI:
XU HƯỚNG MỚI TRONG LIÊN KẾT KINH TẾ KHU vục -
ĐỊNH
HƯỚNG CHO
VIỆT
NAM
TRONG
QUÁ
TRÌNH
HỘI NHẬP
KINH
TẾ QUỐC TE
T':
-
-/lẽÍT!
Sinh
viên:
Nguyễn Minh
Tâm Anh

LỜI
CẢM ƠN
Người
viết
mong muốn bày tỏ sự trán
trọng

biết
ơn
với những nhận
xét, góp ý
hiệu
quả và
nhiệt
thành
từ
TS. Từ Thúy Anh,
giảng
viên
khoa
Kinh
tế ngoại
thương,
Đại
học
Ngoại
thương,
trong
quá trình
thực hiện

thiện
và phái
triển
hơn nữa để tài này.
MỤC LỤC
LỜI
MỞ ĐẨU
5
CHƯƠNG
Ì
- LÝ
LUẬN
CHUNG VỀ
LIÊN
KẾT
KINH
TẾ KHU vực 7
ì. Khái
niệm
liên
kết
kinh
tế
khu vực
ì
1.
Chả
nghĩa
khu
vực

cua GATTfWTO vềRTAs
lo
n.
Tác
động của
RTAs
13
1.
Các
tác
động
tĩnh
của
RTA -
tạo lập
thương
mại

chuyển hướng
thương
mại
13
2. Các
tác
động động
của
RTAs
19
a)
Đảm

quả cho khu vực tư
nhân:
19
in.
RTAs
với
hệ
thống
thương
mại đa
biên
hay chù
nghía
khu vực
vói chủ
nghĩa
đa
phương
20
/.
WTO
và hệ
thống thưong
mại đa
biên
20
2. RTAs
-
kiến
tạo

hệ
kinh
tế
quốc
tế.
28
n.
Những
đặc
điểm
ni bật
của
xu
hướng
mới
trong
liên
kết
kinh
tế
khu vực
33
/.
Sự
phát triển
mạnh
mẽ
của RTAs
thể
hiện


lớn
mang
tính
lục địa,
tiầu
lục
địa
38
c)
Thương mại
nội khối
liên
tục
tăng
trong
tổng
thương mại toàn cầu
40
(ì)
Các RTAs
chổng
chéo
-
"spaghetti
phenomenon"
40
e)
Tác
động

niệm
liên
kết
sâu
42
b)
Những
nỗ
lực
làm sâu
thêm
các
liên
kết
vốn

trong
những
năm
gần
đây
44
c)
Thế hệ
các RTAs mới
vượt
xa
giới
hạn
FTAs thông

liên
kết
khu vực
47
a)
Các ưu
đãi
Bắc
-
Nam
không
đối
ứng
chuyển dần sang
các
thoa
thuận
ưu
đãi
đối
ứng
48
b)
Sự bùng nổ các
liên
kết
Nam
- Bấc mới
49
4.

nhạy
cảm
50
b)
Vấn
đề hàng nông
sản
51
c)
Vấn đề hàng
dệt
may
53
5.
Xu
hướng
mở
trong liên
kết
kinh

khu vực
56
a)
APEC

chủ
nghĩa
khu vực
mở

3 -
ĐỊNH HƯỚNG
CHO
VIỆT
NAM TRONG QUÁ
TRÌNH
HỘI NHẬP
KINH
TẾ QUỐC TẾ 65
ì.

hội

thách
thức
cho
Việt
Nam
trong bối
cảnh
xu
hướng
mói của
liên
kinh tế
khu
vực
Ố5
ì. Cơ hội
65

ra
mạnh
mẽ,
mang tính
tất
yếu khách
quan.
Nền
kinh tế thế
giới
sau
Chiến
tranh thế
giới
thứ hai
đã
trờ
nên
liên
kết
hơn.
Hệ
thống
thương mại
đa
phương đạt được
những
thành công
lớn,
từ

với
xu
hướng
ngày càng tăng
hướng
tới
liên
kết
khu
vực

tất
cả các
vùng trên
thế
giới.
Trong
khi
đó,
các
sáng
kiến
khu vực

dạng
các
Thoa
thuận
tự
do

các nỗ
lực
tự
do
hoa thương mại
đa
phương, hay chủ
nghĩa
đa
phương.
Làn sóng RTAs mói này được đề cập rộng rãi như là chủ nghĩa khu vực mới, mang
những
nét
khác
biệt
với
làn
sóng
RTAs
nổi
lên
sau
Chiến
tranh thế
giới
thứ hai.
Đó
là sự phát
triắn
của

thoa
thuận
thương
mại,
đẩu tư
mới,
hợp tác
song
phương
hoặc
nhiều
bên;
sự
lăng
lên về số
lượng
các
thoa
thuận
Bắc - Nam
song song
với
các
RTAs
Nam -
Nam và sự
phát
triắn
của
các

nước.
Các
nền
kinh tế
đều cố
gắng
thiết
kế
một
chiến
lược
đối lại với
sự
thay đổi
môi
trường chính sách,
mục
tiêu
dài
hạn
của tự
do
hoa trên con
đường
không phân
biệt
đối
xử.
Xu
hướng

từ năm 1986, và
hiện
vẫn
đang
nỗ
lực
đi
sâu công
cuộc
cài cách,
trong
đó
cải
cách
kinh tế
đóng
vai
trò
trung
lâm. Nahị
quyết
TW
số
07
(2001)
đã
chỉ ra:
mờ
rộng
mối

cuộc
phát
triển
đất
nước.
Muốn
tham
gia hiệu
quả vào liên
kết
khu vực
cũng
như
tiến
trình
đổi
mới mắ cửa
hội
nhập
vào
kinh tế
khu
vực và
thế
giới,
chúng
ta
cần
nắm rõ cục
diện

tác liên
kết
khu vực
thời
gian
gần đây, đặc
biệt
ắ khu vực Châu Á Thái Bình
Dương, khu vực Đông Á, nhằm tìm ra
những
nét mới
trong
chù
nghĩa
khu vực từ
cuối
những
năm 1980
trắ
lại
đáy so
với
chủ
nghĩa
khu vực
những
năm dầu sau
chiến
tranh
thê

những
chính sách cụ
thể

muốn
làm rõ
bối
cảnh, những

hội
và thách
thức
vối
một nước đang phái
triển
và nền
kinh tế
đang
chuyển
đổi
như
Việt
Nam
trong
tiến
trình
hội
nhập, từ
dó làm cơ
sờ

trong
quá trình
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế,
được
vạch ra
trên cơ sỡ
hiện trạng đổi
mới và mắ cửa cùng
những

hội
và thách
thức
hiện
nay của
Việt
Nam.
Khoá
luận
tốt
nghiệp
2006
CHƯƠNG
Ì
- LÝ

cận

bản đến
tự
do hoa thương mại là chủ
nghĩa
đa
phương
dưới
sự dẫn
dắt
của
GATT/WTO và
chủ
nghĩa
khu vực
với
các
thoa
thuận
khu
vực. Trong khi
chủ
nghĩa
đa
phương
đã
đạt được
những
bước

thương mại
đa
phương
với

cấu
chặt
chẽ

hệ
thống
quy
tắc
điều
chính thương mại
thố
giỏi,
với
sự
iham gia
của
ngày càng đông
quốc
gia
và vùng lãnh
thổ,
cùng
với
kết
quả

ngày
càng phát
triển
thể
hiện
một con
đường
tự
do
hoa thương mại

liên kế!
kinh
tế
thành công như: EU,
NAFTA,
AFTA,
Mercosur

2. Khái niệm liên két kinh tê khu vục, khu vực hoa và chủ nghĩa khu vực
Sự tăng
cường
mối liên
kết
kinh
tế
trong
khu vực thường được phân
biệl
giữa

cùa liên
kết
khu vưc
biểu
hiện
cụ
thố

các
thoa
thuận
thương mại khu vực chính
thức
nhằm tự
do
hoa

thuận
lợi
hoa
thương mại

đặu tư.
Thoa
thuận
thương mại khu vực
(regional
trade
agreements,
regional

liên
minh
giữa
hai
hay
nhiều
nước
trong
đó
hàng hoa được sản
xuất
trong
liên
minh
chịu
rào
cản thương mại
thấp
hơn
hàng hoa được sản
xuất
bên
ngoài liên
minh.
Thuật
ngữ
"regional
arrangement",
"regional
trade

phân
tích.
Đặc
trung
của
các RTAs
là thương
mại
giữa
các
thành viên
được
đối
xử ưu
đãi
hơn
so
với
thương mại
vối
nước không
phải
thành
viên,
đó
chính
là bản
chất
phân
biệt

loại
RTAs
tuy
góc độ nhìn
nhụn:
a)
Theo nôi
dung
của
RTAs:
3
loại
RTAs
chủ yếu
gồm:

Các
thoa thuụn
hình thành
khối (bloc
creation,
bloc tormation
agreements)

Các
thoa thuụn
mở
rộng khối (bloc expansion agreements): ví
dụ dễ
thấy nhất

cửa,
tiếp
cụn thị
trường
(markct
access
agreements):
Hai
loại
đầu
thường
có xu
hướng bao
hàm
xa
hơn các
vấn
đề hạn
chế

biên
giới
như
thuế
quan,
hạn
ngạch
(border issues, border
measures).
Các

"Bắc" chỉ
các
nước phát
triển,
trong khi
"Nam"
chí
các
nước
kém
phát
triển
hơn (các nước đang phát
triển).
Theo cách
tiếp
cụn này,
RTAs
được phán
loại
thành:
• liên
kết
Bắc
— Bắc

liên
kết
Bắc
- Nam

liên
minh
thuế
quan
(CU).
Vượt
xa
hơn các
dạng
này
là nhiều lựa
chọn
chính
Nguyên Minh
Tâm Anh
Trung
I
K41 -
KTNT
-
ĐIiNT
Trang
8
Khoá
luận
tốt
nghiệp
2006
sách liên
kết

hơp tác
chức
năng
trong
các
vấn
đề xã
hội,
văn hoa,
môi
trường,
năng
lượng
đến
liên kết
kinh
tế
đầy đù
(full
economic
integration),

tiến tới
sự
tạo lập

cấu tổ
chức
chung.
RTAs

cùa
liên
kết
được
biểu hiện

các
ưu
đãi thương
mại,
hoục
các
thoa thuận
có phạm
vi
ưu
đãi một
phần,
tự
do hoa thương
mại

những
hàng hoa hay ngành hàng
nhất
định.

Thoa
thuận
thương mại tụ

quan
với
bên
ngoài.
Một
FTA

một PTAcó
mức
thuế
quan
0
đối với
hàng hoa
trong
nội
bộ liên
minh.
Các

dụ
như:
AFTA,
NAFTA, CAFTA,
• Liên
minh
thuế
quan
- cu
(Custom

lại
của thế
giới.

dụ
hiện
nay của các
cu
như:
Mercosur,
the
Andean
Pact,
and
the
Central
American
Common
Market
(CACM).
• Thị trường
chung
- CM
(Common
Market):
không chì
tự
do hoa về hàng hoa
dịch
vụ và

Communily
EEC) vào đầu
thập
niên 1990 đã
đạt
tới
một
CM.
• Liên
minh
kinh tế
- EU
(Economic
Union):
là một
CM
với
các
chính sách
kinh
tế
chung.

dụ: với thoa thuận
Masstrict,
ÉC
trờ
thành
European
Union, với

liên
minh
kinh tế chụt chẽ hơn, quyết
định hình
Nguyên Minh
Tâm Anh
Trung
I
K41 - KTNT -
ĐIiNT
Trang
9
Khoá
luận
tốt
nghiệp
2006
thành một FTA
hay
cu
ngày nay
tỏ ra là
các
lựa
chọn
chính sách khác
nhau
hơn là
sự
phát

cách đi qua nước thành viên FTA có
thuế
quan
thấp
với
mục
tiêu
cuối
cùng là
bước
vào
thụ
trường một nước khác
trong
FTA nhưng có
thuế
quan
đôi
ngoại
cao.
Đẽ
tránh
hiện
tượng
này, việc
sử
dụng
ROOs
được
coi là

các
FTAs
gây nên sự
tranh
cãi về tính phúc
tạp
của
ROOs
trong
các FTAs

việc
sử
dụng
ROOs ưu
đãi.
Thời
gian
gần
đây,
những
ROOs
ngày càng được nhìn
nhận
như là
một
hình
thức
giấu
mặt của bảo hộ thương

Trong
khi đó,
một
cu

thể
đòi
hỏi phải

thoa
thuận
về
chia
xẻ
thu
nhập
từ thuế
quan

việc thu thuế
và các
thu
nhập
hải
quan
theo
một quy đụnh
thuế
quan
đối

lợi
thuế trong khi
thực
tế
điểm
đến
cuối
cùng
của
hàng hoa có
thể
lại

Đức.
4. Quy định của GATT/WTO vế RTAs
RTAs
với
bản
chất
ưu
đãi

tính phân
biệt
đối
xử đi ngược
lại
nguyên
lắc
MFN

về
RTAs,
đó
là:
Điều XXIV
GATTẠVTO
quy đụnh về
RTAs
trong
thương mại hàng hoa
(bản
gốc -
original
Article
XXIV
-
được bổ
sung
bời
bán
bổ
sung
Điều XXIV
-
additional
Article
XXIV
-
với
các

Nguyên Minh Tâm Anh
Trung
I
K41 -
KTNT
-
ĐIiNT
Trang
lo
Khoá
luận
tốt
nghiệp
2006
Điều
V
của
GATS/WTO
quy định về
RTAs
trong
lĩnh
vực
dịch
vụ
(Article
V
of the
General
Agreement

Thương mại
quốc
tế
về
hàng hoa được
điều
chỉnh
bời
Hiệp
định
chung
về thuê
quan
và thương mại
(General
Agreement
ôn
Tariffs
and
Trade
-
GATT)
được

kết
vào
năm
1947,

được

nào
nhưng
chấp
nhộn
FTA

cu

các
thoa
thuộn
tạm
thời
cho
việc tạo lộp
FTA
hoặc
cu,
với
các
điều
kiện
nhất
định quy định
trong
Điều
XXIV.
Điểu XXIV
GATT
quy định


phải tạo lộp
nên mội
FTA
hay
CU
với
các
nghĩa
vụ
thuế
và các quy
định
hạn
chế khác
về
thương
mại
phải
được
xoa
bỏ
đối với "hầu
như
tất
cả (hương
mại" ("substantially
all
the trade") trong
các sản phẩm

thuộn
không
được
vượt
quá
thuế
quan
riêng
lẻ của
các thành viên
trước
khi tạo lộp
liên
minh
(điều
kiện
"standstill").
Ngoài
ra Bản
diễn
giải
Điều XXIV được
bổ
sung
sau
vòng
đàm
phán
Uruguay
năm

trong
"một khoáng
thời
gian
hợp
lý".
Theo bản
diễn
giải
Điều XXIV
nêu
ra trong
Hiệp
ước
cuối
cùng
của
vòng
đàm
phán
Uruguay
thì
khoảng
thời
gian
hợp lý dể
thiết
lộp
mội
FTA

luận
tốt
nghiệp
2006
in
Goods)

chịu
sự
kiểm
tra
của
Uy ban về RTAs
(Committee
ôn
Regional
Trade
Agreements
- CRTA) về
sự
phù hợp
đối với
các
điều
kiện

Điều XXIV.
b)
Diều
V GATS:

V
vẫn
cho
phép
các
thành viên
tham
gia
các
thoa thuỏn
song
phương
hay
khu vực để
tự
do hoa
thương
mại
dịch
vụ.
Các
điều
kiện
cơ bản
cũng
tương
tự
trong
Điều XXIV
GATT:

các cấm
đoán
mới
hoặc

tính phân
biệt
đối
xử
hơn.
Các RTAs về
thương
mại
dịch
vụ
phải
báo cáo lên
Hội đồng Thương
mại
dịch
vụ
(Council for
Trade
in
Services).
c) Điểu khoản cho phép (Enabling clause):
Các
bên
tham
gia

vào
ngày
28
tháng
li
năm
1979, kết
quả cùa
vòng
đàm
phán
Tokyo
(1973
-
1979),
thường được
gọi

Điều
khoản
cho
phép
(Enabling Clause),
hợp
pháp
hoa
những
ngoại lệ
ưu đãi hơn về
nghĩa

điều
kiện
trong
Điều XXIV tương đối
ngặt
nghèo

không
cho
phép
ưu đãi một
phần,
ưu đãi một
chiểu
thì
Điều khoán
cho
phép
(Enabling
Clause)
cho
phép
các RTAs một
phần
trong
hai
trường hợp:
các
nước
phất

theo hai chiều.
Theo
quy
định thứ
nhất,
các
nước đang
phát
triển
tỏn
dụng
được
lợi
ích
từ
các ưu
đãi
thuế
quan
mà các
nước phát
triển
dành
cho
trong
khuôn khổ
hệ
thống
ưu đãi phổ
cỏp

quy
định
thứ hai,
các nước đang phát
triển

thể trao đổi với
nhau
bất
kỳ ưu đãi
thương mại nào mà họ
nhất
trí
được,
không
nhất
thiết
bao hàm
tự
do hoa thương mại
đầy đủ.
Quy định này nhằm thúc đẩy thương mại
giộa
các nước đang phát
triển.
Các
thoa
thuận
thương mại
giộa

tra
giám sát các
RTAs
được báo cáo lên WTO. Tuy
nhiên,
các quy định
hiện
có về
RTAs
của WTO bị phê phán là chưa rõ ràng và
nhiều
thiếu
sót so
với
sự phái
triển
năng động của
RTAs,
đó là vấn đề
nhiều
thuật
ngộ
trong
quy định
khôn!!

nghĩa
đưa đến
vấn
đề

Hiện
nay
việc
nâng cao
hiệu lực
các quy
lắc
về
RTAs
cũng
là một
nội
dung
quan
trọng trong
các nhóm đàm phán cùa WT()
trong
khuôn
khổ
Chương trình
nghị
sự phát
triển
Doha (DDA)
hiện nay,
đặc
biệt

khi
hầu như

Các đàm phán sẽ xem
xét đến
yếu tố
phát
triển
của
các
RTAs."
li. Tác động của RTAs
1. Các tác động ũnh của KIA - tạo lập thương mại và chuyển hướng thương
mại
Các phàn tích
lợi
ích
tĩnh
mang
tính
truyền
thống
về
RTAs
được
Viner
đi
tiên
phona
với
tác phẩm
kinh
điển

trò
trung
tâm
trong
các phân tích
RTAs
ngày nay.
Nguyên Minh Tâm Anh
Trung
I
K41 -
KTNT
- ĐIiNT
Trang
13
Khoá
luận
tốt
nghiệp
2006
Nguồn
gốc của
lợi
ích
từ tự
do
thương
mại
theo
quan

được phán
bố
theo
lợi
thế so
sánh.
Ngược
lại,
các rào
cản thương mại phân
biệt
đối
xậ
đối với
hàng
hoa
nước ngoài
gây bóp méo
thương
mại,
bảo hộ các nhà
sản
xuất trong
nước
cạnh
tranh
nhập
khẩu
khiến
họ

làm
khan
hiếm
nguồn
tài
nguyên
cho các
ngành
hàng
xuất
khẩu
và hạn
chế
sự
phát
triển
tiềm
năng
của các
ngành
này.
Bời
vì một
RTA
tự
do hoa
thương
mại,
ít
nhất

từ thương
mại
tự
do áp
dụng
khi tất
cả
cấc
rào
cản
gây bóp méo
thương
mại
được
hạ
thấp,
nhưnn không
nhất
thiết
áp
dụng
cho
việc
giảm
rào
cản
một
phần
và có
tính phân

dòng thương
mại do tác
động
cùa
RTAs,
Viner
chỉ ra rằng khi chi
phí
trong
khu
vực
cao
hơn mức giá
quốc
tế,
tự
do hoa
thương
mại

cấp độ khu vực có xu
hướng
gây
chuyển
hướng
thương
mại
(chuyển
thương
mại

việc
hạ
thấp
rào
cản
trong
trao
đổi giữa
các
thành viên,
RTAs có
tác động
tạo lập
thương
mại
(tạo
nên
quan
hệ
thương
mại
với
nguồn
cung

đối lấc
trong
khu vục
có giá
rẻ

với
các
nước thành viên

với
toàn
bộ
thế
giới.
a) Mô tá mổ hình:

đồ
sau
mô tà
tác động
tạo lập
thương
mại và
chuyển
hướng
thương
mại.
Phán tích
sậ
dụng
khung
cân
bằng
một
phẩn

mang tính
đại diện.
Sau đó, chúng
ta
sẽ xem xét
kết
quả
từ
trường hợp
ngành công
nghiệp
mang tính
đại diện
đó có
thể
mở
rộng
ra để xem xét tự do hoa
thương mại bao hàm
tất
cả các ngành hàng như
thế nào.
Già
thiết
có 3 nước A, B và
c. Mỗi nước
cung
và cầu về cùng một
loại
hàng hoa

Nước A đầu tiên được
coi
là không thương mại
tự
do.
Thay
vào đó, nước này sẽ có một mức
thuế
MFN
(tức
là mức
thuế
chung
đôi
với
cả
hai
nước còn
lại)
cụ
thể
áp
dụng
đối với
hàng
nhập
khẩu
từ

hai

hơn nước B,
tức
là P
B
> p
c
. Giả
thiết
là nước A có
thuế
suất
MFN là t
B
= t
c
=
t*
đối
với
hàng hoa
nhập
khẩu
từ B và c. Thuế
quan
làm tăng giá
cung
hàng
nhập
khẩu
từ B và c

phúc
lợi
quốc
gia
của
một nước nhưng
trong
một số trường hợp phúc
lợi
quốc
gia

thể
được
cải
thiện
Nguyên Minh Tâm Anh
Trung
I
K41 -
KTNT
- ĐIiNT
Trang
15
Khoá
luận
tốt
nghiệp
2006
bất

đường kè
đẫ,
hay
bời
khoảng
cách D
1
- s'. Thu
nhập
thuế
quan
ban đầu được
biểu hiện bời diện
tích
(c
+ e)
bằng
thuế suất
nhân lên
với
số lượng
nhập
khẩu.
Khi nước A và B hình thành một
FTA
(chuyển
hướng thương mại và
tạo lập
thương mại xảy ra bất kể là PTA, FTA
hay

lượt
là P
B
và p
x
c
. Vì P
B
< p
x
c
, nước A sẽ
nhập
khẩu
tất

hàng hoa
từ
nước B sau
khi tạo lập
FTA và sẽ không
nhập
khẩu
từ
nước c. ờ mức giá
trong
nước
thấp
hơn, P
B

lợi
đối với
nước A (nước
nhập
khẩu)
được
tổng kết
dưới
đây:
Thặng

người
tiêu dùng: +
(a
+ b + c +
ti)
Thặng

người
sản
xuất:
-a
Thu
nhập
của chính
phủ:
-
(c+
e)
Phúc

và p
c
thu
hẹp
hơn.
Chuyển hướng thương mại vẫn
diễn
ra.
Tác động phúc
lợi tiếp
tục
theo
hướng
cũ,
nhưng khác về quy mô:
thặng

người
tiêu dùng bây
giờ
cao hơn vì sự
giảm
giá
trong
nước
lớn
hơn, tác động phúc
lợi

hội


hội
nhưng không
chắc
chắn
luôn là như
thế.
Nói
chung,
sự khác
Nguyên Minh Tâm Anh
Trung
I
K41 -
KTNT
- ĐIiNT
Trang
16
Khoá
luận
tốt
nghiệp
2006
biệt
giữa
P
B

p
0

thằ

thấp
hơn mức giá
P
X
B

p
x
c
,
nước A sẽ không
nhập
khẩu
hàng hóa này mà sẽ
tự
cung
để
Ihoả
mãn nhu
cầu
trong
nước
tại
cân
bằng
s
1
= D'.

thằ
trường nước A
giờ lần
lượt
là P
B
và P
T
C
. Vì p
u
< P
A
nên nước A
giờ
sẽ
nhập
khẩu
hàng từ nước B sau
khi
hình thành FTA. ờ mức giá P
B
thấp
hơn,
nhập
khấu
sẽ
tăng lên một
khoảng
D

thu
của chính phù: 0 Ị -
phúc
lợi
quốc
gia:
+
(b+c)

L\!
Oi í
17
d)
Tác đông
tổng
hợp:
Phân tích trên xem xét
lợi
ích phúc
lợi
đối với
các
đối
tượng
tham
gia
vào một
thằ
p
CountryA

nhiên
nhiều thị
trường

nhiều
nước
bị tác
dộng,
không
chì một
nước.
Do
đó,
để
phân tích
tác
động
tổng thể
của
một FTA,
cần
phải
tính
tổng
các tác
động
đối
với tất
cả các
thị

đó
chuyển
hướng
thương
mại sẽ
diễn ra.
Các
thị
trường
với tạo lập
thương
mại sẽ
chắc
chắn
tạo
ra
lợi
ích

hội trong khi
các
thị
trường
với
chuyển
hướng thương mại

thể
gây mất mát
phúc

quốc
gia".
Nói đơn
giản
hem,

cũng
hơi kém
chính
xác
hơn,
đó là
"nếu
một FTA đưa đến
nhiều lạo lạp
thương
mại
hơn
chuyển
hướng thương mại thì
FTA
sẽ tăng phúc
lợi

hội".
Mệnh đề
ngược
lại
vẫn
đúng:


thể thực
sự
giảm
phúc
lợi

hội
của các
nước liên
quan.
Điều
này có
nghĩa

một
sự
chuyển
biến
theo
dinh
hướng của chính sách thương
mại
lự
do
hiệu
quả hon

thế
không tăng

chuyển
hướng thương
mại.
Nghiên
cứu
thực
nghiệm
về RTAs có
thổ
là các mó
hình
kinh
tế
lượng
về sự
thay đổi
của
các
dòng thương
mại
khi
tham
gia
vào RTAs để
từ
đó
xác
định
tác
động tạo

cân
bằng
tổng thể
-
CGE),
dụ
báo
thay đổi
về sản
lượng
trong
mỗi khu vực
ngành hàng,

thay đổi trong
giá yếu
tố

thu
nhập
thực tế
do
thay
đổi chính sách.
Tuy
nhiên,
liệu
tác
động tạo
lập

a)
Đảm
bảo
tiếp
cân,
mờ
cửa
thi
trường:
Những
RTAs đảm bảo
tiếp
cặn
tới
một
thị
trường
lớn.
Chúng
đám bảo
chắc
chắn
rằng
nếu
đấi
tác
chuyển
sang
chủ
nghĩa

hiểm
cho
những
rủi
ro
mất
mát có
thể

trong việc
tiếp
cận
thị
trường
đấi
tác.
b) Cam kết gắn
chặt
vào cài
cách

giải
quyết
tranh
chấp:
Cải
cách chính sách thương
mại và các
dạng
cải

giải
quyết
nếu nước chủ
nhà
có một cơ
chế
cam
kết
đảm bão
rằng
các
cải
cách sẽ được
theo đuổi,

việc
tham
gia
vào một RIA có
thể
đóng
vai
trò là một

chế
cam
kết
như
thế
bên

chính phủ còn
mang

tường
bảo hộ khó đảo ngược hành động
quyết
định
tự
do hoa
thương
mại,
các chính sách thương
mại,
cùa chính phủ
tiền
nhiệm.
c) Cơ chế
giải
quyết
tranh
chấp
hiệu
quả cho khu vực tu
nhân:
Các

chế
giải
quyết
tranh

thế
dành
trực
tiếp
cho
các
bên tư nhân bao
gồm
công đoàn
lao
động,
nhóm
kinh
doanh
và các nhà
hoạt
động,
trong
khi

chế
giải
quyết
tranh
chấp
của
WTO
chỉ
dành cho các chính
phù

các bên
thuộc
các
nước
thành
viên.
ASEAN
mặc dù
không
có cơ
cấu tổ
chức
chặt chẽ
như EU
nhưng
Nguyên Minh
Tâm Anh
Trung
I
K41 -
KTNT
-
ĐIiNT
Trang
19
Khoa
luân
tốt
nghiệp
2006


hiệu
quả
của các

quan
giải
quyết
tranh
chấp
của
ASEAN.
Trong
năm
2004,
ASEAN
đã
tiếp
tục
củng
cố

hoàn
thiện

chế
theo đuổi
việc
thực
hiện

(CHDCND
Lào).
Nghị định thư
này
sẽ là
khung

cấu cho
việc
giải
quyết
tranh
chấp
trong
quá trình
thực
hiện
những
cam
kết
kinh tế
giữa
các
nước
ASEAN.
Ngoài ra
ASEAN còn có cơ
chế
tham
vấn

vấn
đề
vướng
mắc
trong
thương mại và đầu

do
khối
doanh
nghiệp
nêu
ra.
IU. RTAs vói hệ thống thương mại đa biên hay chủ nghĩa khu vực vói chủ
nghĩa
đa
phương
ì.
WTO và hệ
thông thương
mại đa
biên
Từ
Hiệp
định
chung
về
Thuế quan

Thương mại

với
nguyên
tắc
nền
tảng

đối
ứng

không phân
biệt
đối
xử.
Tính đến
nay,
hệ
thống
thương
mại
đa biên đã
dẫn
dai
nền
kỉnh
tố thế
giới
qua
8
vòng
đàm

cũng
không
ngừng
mở
rộng,
không chỉ

cắt
giảm
thuế
quan
mà còn
đi sâu
giải
quyết
các rào căn
phi
thuế
quan,
vấn
đề
thương mại
dịch
vụ,
quyền
sở hữu
trí
tuệ,
các
biện

đã đưa đến sự
ra đừi
của
WTO
với

cấu
chặt
chẽ hơn,
nối
tiếp
GATT. Từ
sau
khi
WTO
chính
thức
ra
đừi (1/1/1995),
hệ
thống
thương mại
đa
biên
tiếp
tục
được
củng cố.
Nhiều
Hội

thành
viên)
đã đóng góp
to lớn
vào
việc
thúc đẩy
tiến
trình
tự
do hóa thương
mại
hàng hoa và
dịch
vụ trên toàn
thế giới,
thúc đẩy sự phát
triển
của
các
thế chế
thị
trường,
giải
quyết
các
bất
đổng và
tranh
chấp

khăn,
có lúc
lâm vào bế
tắc.
Hội
nghị
bộ trường
lần
IU
(Seatle 1999)
được
mong
đợi
là sẽ
khởi
động
một chương trình làm
việc
có quy mô
lớn
bao gồm các
cuộc
đàm phán về
lự
do
hoa thương mại và các
yếu tố
khác,

việc thực

về
chính sách chính
trị
giẫa
các chính phủ các nước
thành viên
cũng
nhẫng
thiếu
sót
trong
cách
kiểm
soát các
vấn
dề
của
WT().
Nhẫng kết quả về tự do hoa thương mại mà WTO thực hiện lừ Vòng đàm phán
Uruguay

Hội
nghị
Seatle
(12/1999)
được đánh giá

chưa đem
lại
công

cao
đối với
hàng
nhập
khẩu.
Chẳng hạn
đối
với
hàng
dệt
may, mặt hàng
mang
tính chiên lược
của
các nước
dang
phái
triển,
(heo
cam
kết
các nước phát
triển
phải
giảm
mức
thuế suất
bình quân là
17%,
nhưng trên

của
các nước phát
triển
OECD
lên
tới
hơn Ì tỷ USD/ngày,
khiến
giá cả trên
thị
trường
thế
giới
bị kéo
xuống,
gây ảnh hường
thu
nhập
xuất
khẩu
nông sản cùa các
nước
đang phát
triển.
Nguyên Minh Tâm Anh
Trung
I
K41 -
KTNT
- ĐIiNT

thất.
Hiệp
định về các
biện
pháp đầu tư liên
quan
thương mội
đã
đặt ra
những
yêu cầu về tỷ
lệ nội
địa
hoa,
gây khó khăn cho các nước đang phát
triển
trong việc
sử
dụng
tài nguyên
trong
nước để
tiết
kiệm
ngoội
tệ
nhập
khẩu,
tộo
thêm

thị
trường
nội
địa.
Hiệp
định về thương mội
dịch
vụ (GATS)
buộc
các nước
đang phát
triển
phải
mở cửa và tụ do hoa
thị
trường
dịch
vụ, tộo ra mối lo về sự
chiếm
lĩnh
của các công
ty
xuyên
quốc
gia trong
ngành
dịch
vụ cùa các nước đang
phát
triển.

phải đối
mặt
với
nhiều
khó khăn
trong việc khiếu
kiện
tội
WTO về bán phá
giá,
về bảo vệ môi trường và về giãi
quyết
tranh
chấp,
gây
nhiều
tốn
kém cho các nước đang phát
triển
do
những
biện
pháp
mang
tính
chất
trừng
phột
và phân
biệt

dang
phát
triển
nhận
thấy
họ không đột được
những
lợi
ích gì đáng kể so
với
nhũng
nhượng bộ lớn mà họ
phải
chấp
thuận
tội
Vòng đàm phán
Uruguay.
Những cam
kết
thục
hiện
tự do hoa thương mội
theo
quy
định
của WTO đã
thực
sự
vượt

của các nước phát
triển,
họ
thừa
nhận
sự
trì trệ
của WTO
và sự suy thoái của nền
kinh tế thế
giới
sau sự
kiện
11/09/2001
ờ Mỹ, nhưna nguyên
Nguyên Minh Tâm Anh
Trung
I
K41 -
KTNT
- ĐHNT
Trang
22
Khoá
luận
tốt
nghiệp
2006
nhân thì họ
lại


việc
yêu cầu Hội
nghị
Doha
ihừa
nhận
sự mất cân
đởi
về
nghĩa
vụ
giữa
các nước phát
triển
và đang phát
triển
trong
cấc
Hiệp
định đang
có,

quan
tâm hơn nữa đến vấn đề phát
triển
ở các nước đang phái
triển.
Trên cơ sờ
những

lại
sở
lớn
các cam
kết trong
các
hiệp
định cùa WTO
theo
hướng ưu tiên
cho
cấc nước đang phái
triển;
(iii)
Thụt;
hiện
các
biện
pháp ưu đãi
trong
những
lĩnh
vực liên
quan
lãng Irường
thương mại của các nước đang phát
triển
như nợ nước ngoài,
chuyển
giao

cấp
xuất
khẩu,
chởng
bán phá giá, rào
cản
kỹ
thuật;
(v)
Đòi
quyền
bác bỏ
việc
xem xét
lại
những
vấn đề mới như
cạnh
tranh,
đáu tư,
mua sắm của chính phù, các công cụ thương
mại, lao
động và môi trường,
bời
các
nước
này đang còn
phải
chịu
những

quyết
các vấn đề
chung
của WTO.
Hội nghị Bộ trường WTO diễn ra ờ Doha chính thức khởi động vòng đàm phán
Doha
tập
trùn? vào vấn đề phát
triển
và sự
tham
gia
của các nước
darm
phát
triển
vào
tiến
trình tự do hoa thương mại đa phương,
gọi
là Chương trình
nghị
sự phái
triển
Doha
(Doha
Development
Agenđa - DDA). Kết quả của Hội
nghị
Doha là

định
tiếp
tục
những
cuộc
đàm phán về một số các
Hiệp
định
hiện
có như nông
nghiệp, dệt
— may, thương
mại
dịch
vụ,
chống
bán phá
giá,
nhưng
tựu
chung
lại,
diễn
đàn này vản bị
coi

một
Hội
nghị
thất

hành động bán phá giá, nhưng
thực
chãi là đê bão hộ
cho
ngành công
nghiệp
thép của Mỹ. Hơn
thế nữa,
các quy
chế
chông bán phá giá
của
Mỹ còn áp
dụng
cà cho hàng
dệt
- may và nông
sản.
Đi kèm
với
việc
mờ
rộng
hạn
ngạch
xuất
khẩu,
các nước phát
triển
còn tăng cường áp

ngạch
hàng
dội
may;
liếp
lục
thúc ép các nước mở cửa
thị
trường
dịch
vụ và
loại

những
ngoại lệ
vồ dôi xử Tòi
huệ
quốc
(MFN);
tiếp
tục khới
động các
cuộc
đàm phán về các vấn đổ mới như đầu
tư,
cạnh
tranh,
mua sắm của chính
phù ;
thúc ép các nước đàm phán và ký kít

Trong
tình hình đó, nhỡn? đàm phán
trong
khuôn khổ DDA đã
diễn
ra nhưng
cũng
gặp
những
bất
đồng gay
gắt giữa
các
quốc
gia
giàu nghèo. Hội
nghị
Doha đã không
đi đến sự
nhất
trí cần
thiết
về tự do hoa thương mại
dịch
vụ, giám
thuế
nhập
khấu
trong
các

Cancun
lại
một
lần
nữa gây
thất
vọng
cho các nhà đàm phán. Nông
nghiệp
là vấn để gáy
nhiều
bất
Nguyên
Minh
Tâm Anh
Trung
I
K41 -
KTNT
- ĐIiNT
Trang
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status