Tăng cường liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TE
NGOẠI
THƯƠNG
FOREIGN
TRỚ
DE
UNIVÈR&irY
KHOA
LGỢN TỐT NGHIỆP
(Đề
tài:
TĂNG
CƯỜNG
LIÊN
KÉT
CHIÊN Lược
GIỮA
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM VÀ
NHẬT
BẢN
Sinh

LUẬN
VỀ
LIÊN
KẾT CHIẾN
Lược
Ì
ì.
KHÁI
NIỆM

VAI
TRÒ CỦA LIÊN KÉT CHIẾN Lược Ì
Ì. Khái
niệm về
liên
kết chiến
lược
Ì
2. Vai
trò
của
liên
kết chiến
lược 2
n.
NHỮNG
HỌC
THUYẾT
LẰM NẾN
TẢNG

Học
thuyết
về hệ
thớng
(
Network
theory-
NT) 6
4.
Những nguyên lý cơ
bản của
các học
thuyết
và sự liên
quan
của
chúng
tới
liên
kết chiến
lược 9
5.
Những nghiên cứu về " Sự khác
biệt
về văn hoa " 10
HI.
MÓT SỐ LÝ
LUẬN
VỀ LIÊN KẾT CHIẾN
LƯỢC

kết chiến
lược 20
IV.
BÀI HỌC KINH
NGHIỆM
RÚT RA TƯ MỘT
số
LIÊN KẾT CHIẾN
LƯỢC
21
Ì.
Nhật
Bản-Pháp
(
Nissan Motors
)
21
2.
Việt
Nam- Mỹ
(Golden
Paciíic
Group)
22
3.
Việt
Nan. Anh (BP
Petco)
25
CHƯƠNG

Nam-
Nhật
Bản 28
2.
Quá trình phát
triển
quan
hệ thương mại
Việt
Nam-
Nhật
Bản

31
li.
THỰC TRẠNG
LIÊN
KẾT CHIẾN
Lược
GIỮA
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM VÀ DOANH
NGHIỆP
NHẬT
BẢN 33
1.
Những động


thức
lựa
chọn
đối
tác và hình
thức
liên
kết chiến
lược
giữa
doanh
nghiệp
Việt
Nam

doanh
nghiệp
Nhật
Bản
41
2.1 Tiêu
chí lựa
chọn
41
2.2 Cách thức
tìm
kiếm
dối tác
43
2.3

trị
Nhật
Bản
46
3.2

ché quàn

liên
kết
chiến lươc giữa doanh nghiệp Việt
Nam và doanh nghiệp Nhật
Bẩn
48
3.3
Các
yếu
tố ảnh hưởng đến quá trình quản

liên
kết
chiến lược
52
4.
Sự
tương đồng và khác
biệt
về văn hoa
trong
liên

NAM VÀ DOANH
NGHIỆP
NHẬT
BẢN 60
Ì.
Những
kết
quả
đạt
được
60
2.
Những
tồn
tại
và nguyên nhân
66
2.1.
Môi
trường độu tư
66
2.2.
Lựa
chọn
đối tác
liên
kết
chiến lược
1)7
2.3

nhập cá nhân cao đã hạn chế phùn nào
lợi thê
vi
ỊỊÌá công nhân rẻ
:
CHƯƠNG
IU:
MỘT số
GIẢI
PHÁP
NHẰM
TĂNG
CƯỜNG
LIÊN
KẾT
CHIẾN
LƯỢC
GIỮA
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM VÀ DOANH
NGHIỆP
NHẬT
BẢN 71
ì.
Dự
BÁO
(ĐỊNH
HƯỚNG)

GIẢI
PHÁP
NHẰM
TẢNG
CƯỜNG
LIÊN KẾT CHIÊN
Lược
GIỮA
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM VÀ DOANH
NGHIỆP
NHẬT
BẢN
75
1.
Về
phía Nhà
nước
Vit
Nam 75
/. /.
Tạo môi
trường chính trị
ổn
định
75
1.2.
Minh bạch và hoàn

/
.5.
Đổi mới và đẩy mạnh công
tác
vận
đọng,
xúc
tiến liên kết chiến
lược giữa
doanh
nghiệp Việt
Nam
và doanh
nghiệp
Nhật Bản
82
1.6.
Nâng cao
hiệu lực
quản

của
Nhà
nước
85
1.7.
Xây dựng
chiến lược
đào
tạo và phát triền

về
văn
hoa
93
LỜI MỞ ĐẨU
Tính cấp
thiết
của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế nói
chung
và hội
nhập
kinh tế khu vực nói
riêng là một xu thế tất yếu và là một yêu cầu khách
quan
đôi với tất cà các
quốc
gia trên thế
giới
hiện nay. Không nằm ngoài xu thế đó,
Việt
Nam
cũng
đang tích cực
tham
gia vào các tổ
chức
kinh tế, tài chính
quốc
tế và khu vực.

lý và đờc biệt là đi tất đón đầu về công
nghệ
nhằm
phát
triển
nền kinh tế
trong
nước. Liên kết chiến lược một mờt giúp các
doanh
nghiệp
lớn thâm
nhập
thị trường mới, tận
dụng
nguồn
nhân lực và
nguyên
liệu
tại chỗ, hạn chế rủi ro
chuyển
giao
công
nghệ
và mở rộng sản
xuất
nhằm
tìm
kiếm
lợi
nhuận

ngày nay luôn có xu hướng liên
doanh
liên kết hơn là can thiệp nội bộ để nắm
quyền điều hành. Tức là, xu thế sát
nhập,
liên
doanh,
liên kết hợp tác dã trở
thành một xu thế tất yếu
trong
kinh
doanh
quốc
tế.
Đã
bốn thế kỷ trôi qua kể từ
chuyến
thương thuyền đầu tiên qua lại giữa
hai nước
Việt
Nam và Nhật Bản. Ngày nay, có thể nói mối
quan
hệ
giao
lưu
kinh tế giữa hai nước đã có
những
thay
đổi
nhất

nhiều
nhất
cho
Việt
Nam. Bởi
vậy,
liên
kết
chiến
lược
với
các
doanh
nghiệp
Nhật
Bản chính

con
đường
ngắn
nhất
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam phái
triển
cơ sở hị
tầng
và mở

tồn
tịi
của liên
kết
chiến
lược
giữa
doanh
nghiệp
Việt
Nam

doanh
nghiệp
Nhịt
Bản không
chi
thể
hiện trong suốt
quá trình
quản
lý liên
kết
mà còn bộc
lộ
ngay
từ
khâu
lựa
chọn

nhập
vào nền
kinh
tế thế
giới,
em đã
chọn
đề
tài:
"Tăng
cường
liên
kết
chiên lược
giữa doanh nghiệp
Việt
Nam và Nhật Bấn " cho
khoa
luận
tốt
nghiệp
của
mình.
Mục đích nghiên cứu của để tài
Do
thời
gian
nghiên cứu có hịn nên mục đích nghiên cứu của đề
lài
này

nắm
bắt
thực
trịng
hoịt
động của liên
kết
chiến
lược giữa
doanh
nghiệp
Việt
Nam và
doanh
nghiệp
Nhịt
Bản và đưa
ra
một số
kiến
nghị,
giải
pháp nhằm tăng
cường
hơn nữa liên
kết
chiến
lược
giữa
doanh

luận
này
chi tập
trung
nghiên
cứu
liên
kết
chiến
lược
giữa
doanh
nghiệp
Việt
Nam và
doanh
nghiệp
Nhật
Ban. Với
nội
dung
nghiên cứu chính này,
khoa
luận
sẽ chỉ đề cập
tới
những
vấn để cơ
bân
nhất

Phần
phân tích
thực trạng
của khoa
luỏn
chủ
yếu
dựa vào
những
số
liệu
từ
năm
2000
đến tháng 10 năm
2006.
Các vân đề
khoa
luỏn
cần
giải
quyết
Với
mục đích nghiên cứu như
trên,
khoa
luỏn
này
tỏp
trung

thế
nào để tăng
cường
liên
kết chiến
lược
giữa
doanh
nghiệp
Việt
Nam và
Nhỏt
Bản?
Các câu
hỏi
phụ
cần
giải
quyết

ị ị ị
Làm thê Làm thê Làm thê
Làm
thế
nào
đê
nào đẽ
lựa
nào đê
nào để

chiến
Nam và
doanh
văn
hoa?
lược?
Nhỏt
Bản
nghiệp
hợp lý?
Việt
Nam

Nhỏt
Bản?
Hoạt động liên kết chiến
lược
giữa
doanh
nghiệp
Việt
Nam và
doanh
nghiệp
Nhật Bản thường gồm bốn nội
dung
chính là: động cơ dẫn đến hình
thành liên kết và lựa chọn đối tác phù hợp, hình
thức
liên kết,

thu
thập
được từ sách, báo, tạp chí, Internet và
thông tin từ phiếu điều tra các
doanh
nghiệp
Nhật Bản tại
Việt
Nam, em đã lấn
lượt
giải
quyết từng các câu hỏi phụ
nhằm
hướng tới trả lời câu hỏi chính của
khoa
luận. Các bước
tiến
hành nghiên cứu thép thứ tự như sau:
Bước ỉ
:
Nghiên cứu các học thuyết,
những
lý luận cơ bẳn liên
quan
đến
liên kết chiến
lược
để có cái nhìn khái quát về liên kết chiến lược.
Bước 2:
Tiến

giữa
doanh
nghiệp
Việt
Nam và Nhật Bán.
Bước 5: Lấn lượt
giải
quyết 4 vấn đề cơ bản của liên kết chiến
lược
giữa
doanh
nghiệp
Việt
Nam và Nhạt Bản.
Bước 6:
Kiểm
tra lại các vấn đề dược
giải
quyết xem đã hướng tới mục
đích cuối cùng của
khoa
luận chưa.
Sơ đồ
2:
Quá
trình
giải
quyết
các vấn đề
của khoa

nghiệm
Đánh
giá sơ bộ
Cấu trúc của
khoa
luận:
Cấu trúc của
khoa
luận này gồm ba chương.
Trong
đó, chương ì đưa ra
những
học thuyết, lý luận cơ bản về liên kết chiến lược. Chương li phân tích
thực
trạng liên kết chiến
lược
giữa
doanh
nghiệp
Việt
Nam và
doanh
nghiệp
Nhật Bản. Chương IU đưa ra một số
giải
pháp
nhằm
tăng cường liên kết chiến
lược
giữa

hệ
thương mại
Việt
Nam-Nhật
Bản.
• Thực trạng liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh
nghiệp Nhật Bản: phân tích
những
động cơ tạo nên liên kết chiến lược,
tiêu chí, cách
thức
lựa chọn đối tác liên kết, các hình
thức
liên kết,
quản
lý liên kết và
những
ảnh hưởng của sự tương đồng và khác biệt về văn
hoa tởi liên kết chiến
lược
giữa
doanh
nghiệp
Việt
Nam và
doanh
nghiệp
Nhật Bản
•í* Đánh giá thực trạng liên kết chiến lược giữa doanh nghiệp Việt Nam
và doanh nghiệp Nhật Bản: đưa ra

chiên lược
giũa doanh nghiệp Việt
Nam

Nhật
Bản
":
Chương HI đưa
ra
những
dự
báo,
định
hướng,
quan
điểm
của nhà nước
Việt
Nam về hợp tác thương mại
giữa
Việt
Nam và
Nhật
Bản
trong
tương
lai
và một số
giải
pháp,


hạn,
cùng
với
kiến
thức

kinh
nghiệm
còn hạn
chế
nên
phạm
vi
phân
tích,
nghiên cứu
phừc
vừ cho
khoa
luận
còn hạn
hẹp.
Vì vậy,
những
đánh giá đưa
ra
trong
khóa
luận

thầy

trong
suốt
quá trình hoàn
thành
khoa
luận
này.
DANH
MỤC THUẬT NGỮ
VIẾT
TẮT
1.
JETRO
(Japan External
Trade
Organization)
: Tổ
chức
xúc
tiến
thương mại và đầu tư
Nhật
Bán
2.
ASEAN
(
Association
of southeast Asian

Nhật
Bản
5.
GDP
(Gross domestic
product):
Tổng
sản
phẩm
quốc
dân
6.
WTO
(World
Trade
Organization):
Tổ
chức
Thương mại
thế
giới
7.
FDI
(
Foreign
dircct
investment):
Vốn
đẩu tư
trực

các
vấn
đề
của khoa
luận
Sơ đồ
3:
Học
thuyết
về hệ
thống
Sơ đồ
4:
Những nguyên lý cơ bản của các học
thuyết
và sự liên
quanc
âu
chúng
tới
liên
kết
chiến
lược
Sơ đồ
5:
Các
dạng
liên
kết

cũng
mong
muốn
nhanh
chóng
thâm
nhập
vào
những
thị
trường
tiềm
năng
mới,
mở
rộng
thị
trường
hiện
tại,
thúc
đẩy
cạnh
tranh

tiêu
thụ
hàng
hoa
số

nhũng vấn
đề liên
quan
tới
liên
kết
chiến
lược
nhằm
tạo

sở
cho
đánh
giá,
phân
tích
trong
chương
li

chương ni.
1.
Khái niệm
về
liên
kết
chiến
lược
Tuy

gồm
đồng thòi
ba đặc
điểm:
-

từ hai
công
ty
trờ
lên cùng
theo
đuôi
những
mục
tiêu
chung.
-
Các
công
ty
cùng
chia
sẻ
lợi
nhuận từ
liên
kết chiến
lược


Mục
đích rõ ràng
-

hợp đồng rõ ràng
- Đóng góp
nguồn
lực bời
tất
cá các
bén
-
Tất
cả các bên
tham
gia
tích cực vào
quản
lý liên
kết
Theo Sorensen

Kuada
1998
3
,
liên
kết chiến
lược là sự hợp tác dài
hạn

KTS'T
3Cỉtfíá
luận lót
nyltìỀỊi
riêng
hoặc những
mục tiêu đó được định rõ
với nhau
thông qua
quyền
sứ
dụng những tài
nguyên
của
đối
tác và
chia
sẻ nhiệm
vụ.
Những lý
luận
khác
nhau
về liên
kết
chiến
lược trên đây cho
thấy
rằng
không có một khái

ro
của
liên
kết
chiến lược.
"
2. Vai
trò của liên
kết
chiến
lược
Với
cách
hiểu
về
liên
kết chiến
lược
như
trên,
ta
hãy cùng phân
tích
vai
n
o cua
liên
kết
chiến
lược.

kết
chiến
lược sẽ giúp các
doanh
nghiệp:
- Thâm
nhập và
nghiên
cứu
thị
trường
mới
với
sàn phồm
và dịch vụ
mới
Liên
kết với đối
tác nước ngoài
nghĩa là sẽ
thâm
nhập
vào một
thị
trường mới,
với thị
hiếu
tiêu
dùng có
thể

Nam
khi
mới
thâm
nhập
vào
thị
trường
Nhật
Bản đà
rai
chý
ý
tới
sự
khác
biệt
trong thị hiếu
tiêu
dùng
của
người
Nhật
Bán

mua sắm
theo
mùa và
các hàng hoa có màu
sắc

thất
bại

không

người
mua.
- Mở
rộng
kênh phân
phối
sản
phồm,
dịch
vụ, từ
đó
thu
được
lợi
nhuận lớn
thông
qua
tiêu
dùng
sản
phồm,
dịch
vụ
3
Sorensen,

nước ngoài thâm
nhập
thị
trường
mới,
cùng
với
chính sách đầu
ni
hợp
lý, khối
lượng
sản
phẩm,
tiêu
dùng hàng
hoa
sẽ
tăng
nhanh,
dâm
bảo
lợi
nhuận
tối
ưu. Việt
Nam, một
thị
trường
lớn với

Với
nhấng
nước đang phát
triển
thì liên
kết chiến
lược sẽ là con đường
ngắn
nhất
để
tiếp
cận
công
nghệ
tiên
tiến

hiện
đại.
Bởi
vậy,
bẽn
cạnh
việc thu
được
lợi
nhuận
trên
từng
đồng

giấa
Công
ty
bưu chính
viễn
thông
Việt
Nam,
Siemens
AG
Đức

công
ty
TNHH Hệ
thống
viền
thông
Siemens
Đài
Loan,
đã đóng góp
rất
lớn
vào
việc
xây
dựng
và phát
triển

nhũng
tiêu
chuẩn
chất
lượng áp
dụng cho
tất
cả
các nhà máy
của Siemens
trên
toàn
thế
giới.
Đây
là minh chứng điển
hình cho
vai
trò
giúp các
doanh
nghiệp
tiếp
cận
công
nghệ
tiên
tiến,
hiện đại
của

liên
kết chiến
lược có
thể
học
hỏi
trình
độ,
kỹ năng
quản
lý và chuyên
nu'.
Ì
của
các
doanh
nghiệp,
các
tập
đoàn
lớn
trên
thế
giới.
Quán lý liên
kết chiến
lược có
khó
khăn
lớn nhất

cứu
và phát
triển
sản
phẩm,
dịch
vụ
với chi
phí
thấp trong
thời
gian
ngắn

Thị
Phương Thảo Nhật
2
- K4IF
-
KTNT
3Choá luận tồi Hí/ltìỉp
Liên
kết
với
doanh
nghiệp
nước
ngoài,
đặc
biệt

dụng
thương
hiệu
mạnh

niềm
tin
của
khách hàng
Xây
dỹng
cho
doanh
nghiệp
mình thương
hiệu
mạnh

tạo
được
niềm
tin
của
khách hàng chính

mục đích hướng
tới
của
tất
cả

của
khách hàng.
n.
NHỮNG
HỌC
THUYẾT
LÀM NỀN
TẢNG
CHO LÝ
LUẬN
VỀ LIÊN KÉT
CHIÊN
LƯỢC
1.
Học
thuyết
về
chi
phí
giao
dịch
( Transaction cost theory -
TÓT )
TCT cho
rằng
công tác
tổ chức
các
giao
dịch

các
cổng
ty
khác
nhau,
không có sỹ
liên
kết chạt
chẽ
và thường xuyên
với
nhau.
- Các
giao
dịch
kinh
tế
được
thỹc hiện trong nội
bộ
doanh
nghiệp.
Theo
Kogut
4
,
chi
phí
giao
dịch

Theo
TCT,
trong
các
giao
dịch
kinh
tế,
doanh
nghiệp
sẽ
lỹa chọn
cách
thức giao
dịch

chi
phí
thấp nhất.

lỹa chọn
tổ
chức
giao
dịch
kinh
tế
thông qua quá trình
trao
đổi

lợi
thế
của
mình trên
thị
trường và
tận
dụng
điểm
yếu
của
đối
thú.
Bới
'
Child&Faulkcr
I998.P.20
Lê Thị Phương Thảo
4
Nhật 2 - K41F
-
KTNT
Luận
tút
nghiệp
vậy, khi
trao
đổi trên thị trưởng khó khăn, các doanh
nghiệp
sẽ liên kết với

giao
dịch
nội
bộ.
c.
Khối
lượng giao dịch:
Thực
tế
đã chỏ ra
rằng
cách
thức giao
dịch
kinh
tế
trên
thị
trường được áp dụng
khi chi
phí
giao
dịch
nhỏ. Còn cách
thức giao
dịch
trong nội
bộ doanh
nghiệp
được áp dụng

Sự
bất
ổn
trên
thị
trường
về
các
nguồn
lực
cẩn
thiết
cho doanh
nghiệp:
Các doanh
nghiệp
có xu hướng tìm
kiếm
các nguồn
cung
cấp thường xuyên

ổn
định
khi
nguồn
lực
đầu vào của mình

sự

ty
khác, điều này thúc
đẩy
hình thành các
giao
dịch
trong nội
bộ.
Những phân tích trên cho
thấy
học
thuyết
TCT

thể
làm nền
tảng
cho
những
nghiên cứu liên quan
tới lựa
chọn
đối tác liên
kết,
động lực liên
kết

loại
hình liên
kết.

tập
trung
vào
xem
xét các yếu tố đẩu vào

ảnh hưởng của chúng
tới hoạt
động
kinh
doanh của doanh
nghiệp.
Theo RBT,
lợi
thế
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp
có được chủ yếu nhờ vào các nguồn tài nguyên
hiện
có và năng
lực
chủ
chốt
của doanh
nghiệp
như khả năng hoạch định và
lựa
chọn

với công ty. Nếu
nguồn
lực không sẵn sàng
hoảc
không đầy đủ thì các
doanh
nghiệp
có xu hướng hình thành liên kết với
doanh
nghiệp
khác để có
được
nguồn
cung
cấp ổn định và thường xuyên cho quá trình phát
triển
của
mình.
Nguồn lực của
doanh
nghiệp
có thể
chia
thành hai nhóm căn bản
nsuồn
lực hữu hình và
nguồn
lực vô hình.
- Nguồn lực hữu hình là
trang

tiếp cận các
nguồn
lực của các công ty
khác
nhằm
tích lũy
những
ưu thế
cạnh
tranh
không có giá trị và đánh giá
công ty. Thiết lập sự
cộng
tác với các cõng ty khác được xem như mội cách đổ
khai thác cơ hội kinh
doanh
mới. Điều đó có
nghĩa
là nếu thị trường doi hỏi
những
nguồn
lực mà
doanh
nghiệp
không có thì liên kết chiến
lược
vói một
công ty khác được xem là
giải
pháp để

dựng
hoảc
thay
đổi môi trường
cũng
như
những
quy tắc
liên hợp của chúng. Từ
quan
điểm của hệ thống, Không có một công ty riêng
biệt
nào có thể có được tất cả
những
nguồn
lực cần thiết cho quá trình
hoạt
5
Sorensen,
cu.
Slrategic
Business
Alliances
in an
Economy
in
Transition.
No.3
Lê Thị Phương Thảo
6

hụt.
Quan
điểm
của NT có
thể
được khái quát
trong
sơ đồ 2 do
Sorensen
đưa
ra
dưới
đây:
Sơ đồ
3:
Học
thuyết
về hệ
thống
Xây
dựng
hệ
thông
Tương
tác
X
Quan
hệ lâu dài
Hệ thông
ì

tới
những nguồn lực
được
quản
lý bơi
những
chú
thê
khác
VỊ
trí của
một
chủ thê
trong
mạng
lưới
được đạnh
nghĩa bời
môi
quan
hệ
cùa nó và
quyên
điều
khiển
nhũng nguồn lực
"l
Vạ
trí
cùa một

nựhỉêp
Thông
thường,
các chủ
thể
luôn có
mong
muốn
cải
thiện
vị
trí
của mình
trong
hệ
thống
bằng
việc
xây dựng mối quan hệ khăng khít
với
những chủ thê
khác và
chiếm
lĩnh
những
nguồn
lực
có được
bời
chủ thê khác. Những

chuyển
thành mối quan hệ dài
hạn.
Những mối quan
hệ
lâu dài là
điểm
mấu
chốt
của một hệ thông
bởi


ràng
buộc
các nhân

trong
hệ
thống với
nhau.
Những mối quan hệ dài kỳ
giữa
các chủ
thể
của một hệ
thống
liên tục
được
thiết lập,

thể
sử dụng những
nguồn
lực
như: tài chính, nhân
lực,
nguồn
vốn

hội.
Một chú
thể
đang sứ dụng
các
nguồn
lực

thể tạo ra
những
nguồn
lực
mới một cách
nội bội
trong
trường
hợp
những
nguồn
lực
được

tạo ra
những
nguồn
lực
mới,
những chù
thể chỉ

vị trí
của mình
trong
hệ
thống.
Một chủ
thể
cú vị trí
quan
trọng
trong
hệ
thống
nghĩa
là nó có những mối quan hệ dài kỳ
với
những
chủ thể
khác và không có những
nguồn
lực


lực
cơ bản của liên
kết chiến
lược.
Sự liên
kết
này có
thể
được xem như một sự liên
kết giữa
hệ
thống
chủ
của
một doanh
nghiệp với
những hệ
thống
của những doanh
nghiệp
mà nó
Lê Thị Phương Thảo
8
Nhật 2 - K41F
-
KTNT
~Kh(>f't
luận
tết
nựftỉê&

nó ảnh
hưởng
tới
tính
hiệu
quả của quá trình học
hỏi
và sự
chuyển
hướng
nhồn
thức trong
những
hoạt
động liên
kết.
4. Những nguyên lý cơ bản của các học
thuyết
và sự liên
quan
của
chúng
tới
liên
kết chiến
lược
Học
thuyết
về
chi

nghiệp.
Chúng
ta
sẽ tóm
tắt
lại
những
nguyên lý cơ bản của các học
thuyết
và sự
liên
quan của
chúng
tới
liên
kết chiến
lược.
Sơ đồ 4: Những nguyên lý cơ bản của các học
thuyết
và sự liên
quan
của
chúng
tới
liên
kết
chiên lược
Những học
thuyết
Những nguyên lý cơ bản

phương sách
tối
ưu
giúp
doanh
nghiệp
giảm
được
chi phi giao
dịch.
Học
thuyết
về
nguồn
lực
Lợi
thế cạnh
tranh
phụ
thuộc
vào sự
sở
hữu một
loạt
những nguồn
lực
quay
hiếm
và không thể bắt trước
được.

Tồp
trung
vào
những
hệ
thống

những nguồn
lực,
những quan
hệ dài
hạn,
mức độ của sự phụ
thuộc
lẫn
nhau,
vị
trí
của
chúng
trong
hệ
thống.
Trao
đổi
nguồn
lực,
thông
tin


dịch chỉ
ra
liên
kết
chiến
lược

một
cách giúp các
doanh
nghiệp
giảm
tối
đa
chi
phí
giao
dịch
cho các
doanh
nghiệp
trong
hoạt
động
kinh
doanh.
Mặt
khác,
một
doanh

ữt
về
nguồn lực
cho
rằng
doanh
nghiệp

thể
tiếp
cận
những nguồn lực
bổ
sung,
cẩn
thiết
cho
hoạt
động của
doanh
nghiệp
mình. Học
thuyết
về hệ
thống
nhữn
mạnh
tầm
quan
trọng

có được từ
những
doanh
nghiệp
khác
trong
hệ
thống,
củng
cố vị trí của
doanh
nghiệp

tìm
kiếm

hội kinh
doanh
trên
thị
trường.
5.
Những nghiên cứu về " Sự khác
biệt
về văn hoa "
Khi
chọn
lựa đối
tác để liên
kết

điểm
của
116.000
nhân viên IBM hòng
40 quốc
gia
khác
nhau,
G.
Holtcde
2000
6
đã có
những
nghiên cứu
thuyết
phục
nhữt.
Ông đề cập đến sự khác
biệt
về văn hoa
giữa
các nước
theo
năm phạm
trù:
Sự phân
quyền,
mức độ
bữt

quyền
lực
không đồng đều
giữa
các thành viên.

hội
hay nền văn hoa nào
cũng
có sự phân cữp
quyền lực bởi
các cá
nhân
tồn
tại
trong

hội
luôn có sự khác
biệt
về
thể
chữt,
trí
tuệ
và năng
lực.
Trong
một
quốc

nựỉùệặỊ
chênh
lệch
về
thu nhập
giữa
các thành viên và mối
quan
hệ độc
lập
hay phụ
thuộc
giữa
cha mẹ- con
cái,
thủ
trưởng-
nhân
viên,
thầy-
trò Trong một công
ty,
sự phân cấp
quyền lực

thế nhận
biết
qua
biểu
tượng

truyền
thống.
b.Múc độ
bất
tiện
của mỗi
tình
huống

Uncertain
and
Avoidance
ì
Trong
mỗi một tình
huống
nào
đó,
con
người
ở mỗi
quốc
gia
khác
nhau,
với
những
đặc
điểm
văn hoa

lược cảm
thấy
bất
tiện
trong
mỗi tình
huống
dể
từ
đó đưa
ra
những
quy
tắc
quản
lý phù hợp.
c. Chủ nghía cá nhân và chủ nghĩa tập thế ị
Individualism
and
Collectivism
)
Đây là một phỡm trù
quan
trọng trong
phân tích sự khác
biệt
về văn hoa
bởi
vì nó là nền
tảng

các cá nhím
trở
nên
lỏng
lẻo.
Trong

hội
đó,
con
người
coi trọng
sự
tự
trị,
tự
khắng
định,
sự
cỡnh
tranh

tham vọng
cá nhân. Trái
lỡi,
con
người
của chủ
nghĩa lập thể
luôn

tập
thể.
Việt
Nam

Nhật
Bẳn
với
nét đặc trưng văn hoa của riêng mình cùng đều đề cao chủ
nghĩa tập
thể,
tính
cộng
đồng.
Chúng
ta
sẽ cùng phân tích sâu hơn
trong
các
phẩn sau.
Lê Thị Phương Thảo
11
Nhật 2 - K41F
-
KTNT

Trích đoạn Lê Nam Trà "Phát triển nguồn nhản lực phục vụ công nghiệp hoa hiện đại hóa" năm 1997 Tr Lê Thị Phương Thảo 38 Nhật2-K41F KTNT Lê Thị Phương Thảo 52 Nhật2-K41F KTNT Một là đề cao chủ nghĩa tập thế Ba là tinh thần cần cù, vượt khó
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status