TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
KHOẢ
LUÂN
TỐT NGHIỆP
TÊN ĐẺ TẢI
"NGHIÊN
CỨU
ĐỂ
XUẤT
CHIẾN
Lược
KINH
DOANH
CHO
CÔNG
TY CỒ PHẦN
BÁNH
KẸO
suất quá trình họe fậfi, nghiền cứu túi ỉtoàtt thành Uỉttìá
tuân tốt 0ự//tiệfi, tác giả đã nhận ttượe. sự giúp. đõ ttỉtiệt fìỉt/t vua nhiều
eá nhân oà tập. thẻ. Q"áă giả xin đkứPé băẨ tó iồtKỊ biết lỉu ítĩit sẨe nhải tói
tất tui eáe cá nhàu OÀ tập, thê đã tạt} điều Liệu giúp. đỡ tát' giả ti'Ott(Ị hộc
tạp. lùi hoàn titùnít UI li) á luẨtt.
ttruíỉe /tét, tóe giã ètỉtt Ít tiu ft'<)ỉtẨ etím tĩu í'áe thầy. eô t/tít tì trotttỊ
ỉt/ttìa Quán tri kinh tỉf)itỉtỉi fi'tt'ởít(/ ^lữtù Ịtf)e QlẨạtLỈ
r
~7ỉttũ)'it{Ị đu tai) ĨỈĨỀU
ỉtiệtt oà ợiúp. (Tế tán ỉ/ì tí ti'f)u(Ị quá trinh htìe táp DÙ titậhỉêỉt cứu tạ/
ti tiòtitị. 'Dài' hỉêt
t
tóe. giả xin (/ái lồi cảm lỉu nhún thành tút sâu suê ít/tếìỉ
ỉ ói eâ (/tát) Ẩtỉ £7///" 'Ỹĩhtt Q~/titỊ/ đủ tân ỉìtt/t (Ị ì úp đõ' oà tiiiótttỊ dan
tán giả ỉtoàit thành UUtìủ luân tút nạhiếp í tin/.
<7)ở thòi ạt tui thút' hiên klt&ẵ li lim tót iiự/tiê/i có hun oà Ultá ttíittt/
níịhìèn cứu của tái' giả càn hun chê- tiên bíu) eáở fi.it (ì á ỉtiậii tót ttt/Ịtiêp sỉ
khôn ạ tránh khói nịtữnạ thiêu sót. Q"áf ạĩả vất mtìíiế/ nhận ittioc ithũittỊ
tị Liên đẻttíỊ ạóp. cùa thầy eo, hạn hỉ oà tt/tũttạ Híịtiòỉ quan tăm đều itẻ
tài nài/ đê đề. tài í'ó tính iUitỊỊỈi phẨt' oà hoàn thiên ít đặt.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Ì
CHƯƠNG
ì
CỞ
SỞ
LÝ LUẬN
VỀ
CHIÊN
Phăn
loại chiến lược
kinh doanh
6
3.1
Chiến
lược
cấp công
ty
6
3.2.
Chiến
lược
cạnh
tranh
7
3.3.
Chiến
lược
cấp chức năng
7
3.4.
Chiên
lược kinh
doanh quốc
lê.
8
li.
Quy
trình
11
2.2.
Phân
tích
môi
trường Ì
Ì
2.3.
Xây dựng
và
lựa
chọn
các
phương
án
chiến lược
19
2.4.
Triền khai thực hiện chiến lược
20
2.5.
Kiểm
tra
và
điêu chình chiến lược
21
CHƯƠNG
li
THỰC TRẠNG
CHIÊN
hình thành
và
phát
triển
của
Cóng
ty
22
2.
Lĩnh vực
hoạt
động kinh
doanìi
24
3.
Chức năng, nhiệm
vụ
và cơ cấu
t
chức
của
Công
ty
26
3.1.
Cơ cấu
tổ
chức
của Công
ty
mô 29
1.2.
Phân
tích
môi
trường
ngành 35
Ì
.3.
Những cơ
hội
và
thách thức
đối với
ngành bánh kẹo 44
2.
Phân
tích
môi
trường
nội
bộ doanh nghiệp 45
2.1.
Phân
tích hoạt
động
tài
chính
45
2.2.
ty
60
IU.
Thực
trạng chiến
lược
kinh
doanh
của Công
ty
cổ
phần
Bánh
Kẹo Biên Hoa 61
ỉ.
Các
chiên lược
kinh doanh của Công
ty
61
lã. Chiến
lược
cấp chức năng 61
ỉ.2.
Chiến
lược
cạnh
tranh
66
Lĩ. Chiến
MỘT
SỐ
ĐỂ
XUẤT
CHIẾN
Lược
KINH
DOANH
CHO CỔNG
TY cổ
77
PHẨN
BÁNH KẸO BIÊN
HOA
ì.
Phương
hướng
phát
triển
Công
ty trong
giai
đoạn
2006-2010
77
1.
Các
chỉ
tiêu
kế hoạch
li.
Đề
xuất
chiến
lược
kinh
doanh
82
1.
Chiên
lược
cấp chức năng
82
LI. Chiến
lược
quản
lý sản
xuất
82
1.2.
Chiến
lược
nguồn nhân
lực
83
ĩ.
Chiến
lược
kinh doanh quốc
tế.
2.
Chiên
lược
kình doanh quốc
tê.
90
KẾT
LUẬN
94
TÀI
LIỆU
THAM KHO 95
PHỤ LỤC
97
DANH
MỤC CHỮ
VIẾT
TẮT
STT
Tên
viết
tát
Tên tiêng
Việt
1.
AFTA
Khu
vực
mậu
dịch
cos
Văn phòng
điện
tử
6.
CEPT
Chương trình ưu đãi
thuế
quan
có
hiệu
lực
chung
7.
ao
Giám đốc thông
tin
8.
ERP
Hệ
thống
hoạch
định
nguồn
lực
doanh
nghiệp
9.
GDP
Tổng
chất
lượng
13.
ÍT
Công
nghệ
thông
tin
14.
NXB
Nhà
xuất
bản
15.
LAN
Hệ
thống
mạng
nội
bộ
16.
PR
Quan
hệ
cộng
đổng
17.
QA
Bộ
phận
SIDA
Tổ
chức
hợp tác phát
triển
quốc
tế
Thụy
Điển
22.
VCCI
Phòng thương mại và công
nghiệp
Việt
Nam
23.
WTO
Tổ
chức
thương mại
quốc tế
MỞ ĐÂU
* LÝ DO
CHỌN
ĐỂ TÀI
Ngành bánh kẹo là một
trong
những
ngành có mức độ tăng trưởng ổn
định
khoảng
7% -
8%/nãm
(theo
nguồn
của tổ
chức
SIDA
-
Thụy
Điển,
năm
2005).
Cùng
với
sự phát
triển
của
nền
kinh tế thế
giới
và xu hướng
hội
nhập.
thì
triển
vọng
phát
triển
của
vai
trò
quan
trọng đối với
sự
tồn tại
và phát
triển
của các
doanh
nghiệp,
trong
đó có các
doanh
nghiệp
trong
ngành sản
xuất
kinh
doanh
bánh
kẹo.
Trước
hết, chiến
lưồc
kinh
doanh
giúp cho
doanh
nghiệp
tạo
điều
kiện
nắm
bắt
và
tận
dụng
các cơ
hội kinh
doanh,
đổng
thời
chủ động tìm
giải
pháp
khắc
phục
và
vưồt
qua
những
nguy
cơ,
hiểm
họa trên thương
trường.
Ngoài
ra, chiến
lưồc
dựng
và
thực
hiện chiến
lưồc
kinh
doanh
còn
tạo ra
cơ sở
vững
chắc
cho
việc
đề
ra
các chính sách và
quyết
định phù
họp với
những
biến
động
của thị
trường.
Thực
tiễn
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
sẽ đứng
vững
và thành công
trong
cạnh
tranh.
Nếu không
doanh
Ì
nghiệp
sẽ rơi vào tình
trạng
bế
tắc,
hoạt
động không có
hiệu
quả
hoặc
có
thể
dẫn
tới
phá
sản.
Do
đó,
vấn đề
trong
điều
kiện thị
trưầng
nhiều biến
động và
cạnh
tranh
ngày càng
mạnh
mẽ,
sôi
động như
hiện
nay.
Đối
với
Công
ty
cổ
phần
Bánh Kẹo Biên Hoa
thì chiến
lược
kinh
doanh
đang còn
nhiều
vấn đề
nổi
ra
một
số vốn
khá
lớn
để đầu tư
chiều
sâu cho
sản xuất
nhưng
lại
không phát huy được sức sản
xuất
của hệ
thống
trang
thiết
bị,
làm
cho chi
phí cố
định
tăng
cao trong
giá thành đơn
vị sản
phẩm.
-
Đổi
mới
triển.
- Cóng
ty
đã
mạnh
dạn sử
dụng
các
phẩn
mềm
tin
học
trong
hệ
thống
quản
lý
doanh
nghiệp
nhưng
lại
chưa chú
trọng bồi
dưỡng,
đào
tạo
và dào
tạo
lại
nguồn
phù
hợp.
Vì
những
lý do đó mà
tác
giả
đã
lựa
chọn
đề
tài:
"Nghiên cứu đề xuất
chiến
lược kinh doanh cho
Công
ty
Cổ phần Bánh Kẹo Biên Hoà".
2
* MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài "Nghiên cứu đề xuất
chiên
lược kinh
doanh cho Công
ty
cổ phần Bánh Kẹo Biên Hoa"
là:
- Hệ
thống
hoa một số
mạnh
và
điểm
yếu của
Công
ty.
- Nghiên cứu đề
xuất
các
chiến
lược
kinh
doanh
cần
thiết
nhằm nâng
cao
hiệu
quả của
hoạt
động sản
xuất
-
kinh
doanh
cho Công
ty
cổ
phần
Bánh
các bài
viết
được đăng trên
các
loại
tạp
chí khoa học
trong
và ngoài nước
bằng
tiếng
Việt
và
tiếng
Anh.
Các
thông
tin
này còn được
thu thập
thông qua các sách do các nhà
khoa
học
viết
và
công
bố, trong
các báo
ra
hàng ngày
các chuyên
gia trong lĩnh
vực nghiên cứu và các
tài
liệu
tham
khảo
khác.
- Phương pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp
thống
kê so
sánh,
số
liệu
được
tổng
hợp
tử nhiều
nguồn
tài
liệu
được tính toán đế so sánh
giữa
các
giai
đoạn,
các năm và
giữa
các kỳ
tế
- xã
hội.
Phương pháp này được tác
giả
sử
dụng
đế phân tích
chiến
lược
kinh
doanh
chung
của Công
ty trong
từng
giai
đoạn từ sản
xuất
đến tiêu
thụ
sản phờm và
cho
từng
chủng
loại
sản phờm, để
từ
đó
tổng
nghiệp,
giúp
doanh
nghiệp
đề
ra chiến
lược một cách
khoa
học.
Phương pháp này được
tác
giả
sử
dụng
để phân tích
những
điểm
mạnh,
điếm
yếu
trong chiến
lược
kinh
doanh
của Cồng
ty.
Trên cơ sở
những
phân tích này giúp cho
doanh
của Công
ty
cổ
phần
Bánh
Kẹo Biên Hoa, có
trụ
sở chính
tại
khu công
nghiệp
Biên Hoa
ì,
tỉnh
Đồng Nai.
Cụ
thể,
tác
giả
đã nghiên cứu trên cơ sở số
liệu
và tình hình
thực
hiện
hoạt
động
kinh
doanh của
Công
ty từ
của
đề
tài là
môi trường
kinh
doanh
tầm
vĩ mô,
môi
trường
kinh
doanh
nội
bộ
doanh
nghiệp,
các
chiến
lược
kinh
doanh
và
kết
quả
thực
hiện
các
chiến
lược
kinh
Bánh Kẹo Biên Hoa
trong
giai
đoạn 1999- 2006
Chương
HI,
Một số đề
xuất chiến
lược
kinh
doanh
cho Công
ty
cổ
phần
Bánh Kẹo Biên Hoa
giai
đoạn 2006-2010
4
CHƯƠNG
ì
Cơ
SỞ
LÝ
LUẬN
VẾ
CHIẾN
Lược
KINH
DOANH
ý
nghĩa
là
"khoa
học về
hoạch
định và
điều
khiển
các
hoạt
động quân
sự",
là
"nghệ
thuật
chỉ
huy các phương
tiện
để
chiến
thởng
đối
phương".
Từ
lĩnh
vực quân
sự,
thuật
ngữ
hiện
các
mục tiêu
của nền
kinh
tế,
của
ngành hay
của doanh
nghiệp
trong
tương
lai.
Khái
niệm
chiến
lược
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
là:
"Chiến lược
kinh
doanh
là
định hướng hoạt động
kinh
doanh có
Trong
hoạt
động
kinh
doanh của doanh
nghiệp,
loại
trừ
các yếu
tố
may
rủi
ngẫu
nhiên,
sự
tồn
tại
và thành công
trong kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
phụ
thuộc
trước
hết
vào tính đúng đởn
của
chiến
doanh
và
thực
hiện chiến
lược
kinh
doanh.
Thứ
nhất,
chiến
lược
kinh
doanh
giúp
doanh
nghiệp
thấy
rõ mục đích và
hướng
đi của
doanh
nghiệp
trong
hoạt
động
kinh
doanh.
Từ đó
doanh
nghiệp
hái
được thành công và
biết
được
khi
nào
doanh
nghiệp
đạt tói
mục
tiêu
đã
định.
Thứ
hai, trong
điều
kiện
môi trường
kinh
doanh
biến đổi
nhanh
chóng
đã
tạo ra
muôn vàn cơ
hội
tìm
kiếm
lợi
bớt
rủi
ro trên
thương trường.
Thứ
ba, việc
vận
dụng
chiến
lược
kinh
doanh
giúp các
doanh
nghiệp
gắn
liền
các
quyết
định đề
ra với
các điều
kiện
của môi
trường,
giúp cân
đối
giữa
một bên là
tài
của môi trường vĩ mô, môi trường ngành giúp
doanh
nghiệp
xác định
đối thủ
cạnh
tranh,
trên cơ sở đó đưa
ra
giải
pháp
tổng
thể
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh của
doanh
nghiệp
trên
thị
trường.
3.
Phân
loại
chiến
lược
kinh
doanh
các
sản
phẩm
hoặc
dịch
vụ trên
thị
trường
trong
nước
hoặc
thị
trường đa
quốc
gia.
Trong
chiến
lược
cấp
công
ty
gồm các
chiến
lược
sau.
-
Chiến
lược
tập trung
thị
trường
của
chính
thị
trường đó.
-
Chiến
lược
hội
nhập
dọc là
việc
một
doanh
nghiệp
tự
đảm
nhận
sản
xuất
và
cung
ứng các yếu
tố
đầu vào cho quá trình sản
xuất
hoặc
tự
giải
biệt
với
các sản phẩm
hiện
có của
doanh
nghiệp,
đồng
thời
bán các sản phẩm dó ở
những
thị
trường
mới,
hay có
thể
hiểu
là
việc
doanh
nghiệp
mở
rộng
hoạt
động
sang
các
lĩnh
vực
mới.
thông qua đó
doanh
nghiệp
tạo ra
được
một
số đặc tính ưu
việt
hơn so
với đối thủ
cạnh
tranh.
Chiến
lược này gồm.
-
Chiến
lược
chi
phí
thấp
là
chiến
lược
tạo
lợi
thế
cạnh
tranh
bặng
việc
thị
trường
chấp nhận
và đánh giá
cao.
-
Chiến
lược
trọng
tâm là
chiến
lược vừa
tập
trung
vào hạ
thấp
chi
phí
sản xuất,
vừa
tập trung
vào khác
biệt
hoa cao nhặm
cung
cấp sản phẩm
(dịch
vụ)
cho một bộ
phận
lược
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp.
Chiến
lược này bao gồm.
-
Chiến
lược sản
xuất
là
chiến
lược nhặm đảm bảo
thực
hiện
nhiệm
vụ
sản
xuất
sản phẩm phù hợp
với
các mục tiêu
chiến
lược
tổng
quát,
với
các
chiến
hiệu
quả các
nguồn
lực
đáp ứng
những
cơ
hội
và thách
thức
của
môi trường.
7
-
Chiến
lược nghiên cứu và phát
triển
(R&D) là
chiến
lược nhằm đảm
bảo
kỹ
thuật
- công
nghệ
sản
xuất
đáp ứng được yêu cầu
thực hiện
các mục
-
Chiến
lược
nguồn
nhân
lực
là
chiến
lược đảm bảo sử
dụng
có
hiệu
quả
nhất
nguồn
nhân
lực
hiện
có và
khai
thác
tốt nhất
nguồn
nhân
lực
trên
thị
trường
lao
đồng,
lược định hướng
hoạt
đồng
kinh
doanh ra
thị
trường nước ngoài
trong
thời
gian
ngắn
hạn
hoặc
dài hạn nhằm
thực hiện
mục tiêu
chung của doanh
nghiệp trong
khoảng
thời
gian
tương
ứng.
2
Khi
doanh
nghiệp quyết
định
kinh
doanh
nghiệp
thương mại
khi
mới
bắt
đầu
gia nhập thị
trường
quốc
tế
đều
bắt
đầu
bằng
hoạt
đồng
xuất
khẩu
hàng
hoa, dịch
vụ
ra thị
trường
nước
ngoài.
Hoạt
đồng
xuất
khẩu
hàng hóa là
khẩu
trực
tiếp.
> Họp
đổng
hợp
tác
kinh doanh
(BCC)
Doanh
nghiệp
Việt
Nam có
thể
hợp tác
kinh
doanh
với
nước ngoài
bằng
hợp dồng
hợp tác
kinh
doanh
như
gia
công hay mua bán
giấy
phép
Licensing.
nội
địa
thông qua một hợp
dồng.
3
> Nhượng
quyền kinh doanh (Franchising)
Nhượng
quyền
kinh
doanh
là một
hoạt
dộng
thương
mại,
trong
đó bên
nhượng
quyền
cho phép bên
nhận
nhượng
quyền quyền
độc
lập
sản
xuất
hay
phân
dịch
vụ
trong
một
khoảng
thời
gian
và phạm
vi
địa lý
nhất
định
theo
phương
thức
và hệ
thống
kinh
doanh
được bên nhượng
quyền
xây
dựng
và vói
sự trợ
giúp đáng kể thường xuyên
của
bên nhượng
quyền.
>
hoạt
động trên một
quốc
gia
nào đó.
> Công
ty
100%
vốn
Công
ty
100% vốn là công
ty
dược thành
lập
thông qua
việc
bỏ
vốn,
xây
dựng
một cơ sở mới hay mua
lại
một công
ty
khác trên
thị
trường
nội
địa
những
ưu
thế
mà
doanh
nghiệp
có,
việc khai
thác
lợi
thế từ thị
trường
quốc
tế,
cũng
như
những
lợi
thế
về
kỹ
thuật
công
nghệ hoặc
sự
phối
hợp đổng bộ
trong nội
bộ hãng
trong chiến
CHIẾN
Lược
TRONG DOANH
NGHIỆP
1.
Khái niệm
và
vai
trò của quản
trị
chiên lược
Quản
trị chiến
lược
là một
vấn
đề
được
nhiều
nhà
kinh
tế cũng
như
nhiều
nhà
quản
trị
gia
quan
tâm.
trị
chiến
lược.
Một
định
nghĩa
về
quản
trị chiến
lược được sử
dụng
rộng
rãi
và
được
nhiều
nhà
kinh
tế chấp
nhận
là:
"Quản
trị
chiến lược
là
nghệ
thuật
và
khoa
học
chiến
lược đóng một
vai
trò
rất
quan
trọng.
Thứ
nhất,
quản
trị
chiến
lược giúp các
doanh
nghiệp tập trung
thích ứng
một
cách
tổt
nhất với
những
sự
thay đổi trong
dài
hạn,
giúp
doanh
nghiệp
có
một hướng
vì bị động
trong việc
vạch
rõ
tương
lai
của mình,
từ
đó họ có
thể
tạo ra
các
chiến
lược
tổt
hơn thông qua
việc
vận
dụng
một cách bài bản
hơn,
hợp lý
hơn
và
tiếp
cận
tổt
hơn
đổi với
sự
mệnh,
các
mục
tiêu
và
chiến
lược
của doanh
nghiệp
thì
họ
sẽ
cam
kết
ủng
hộ
nó và
điều
dó
giúp mọi
người
phát huy
hết
được
những
phẩm
chất
và năng
lực
cá
tả
qua sơ đổ sau.
Sơ đồ
1.1:
Quy trình
quản
trị
chiến
lược
trong
doanh
nghiệp
Xác định
nhiệm
vụ và
mục
tiêu
chiến
lược
Phân tích môi
trường
kinh
doanh
Phân tích môi trường
nội
bộ
doanh
nghiệp
Triển
khai
doanh
nghiệp
là
giai
đoạn
mở đắu vô cùng
quan
trọng trong
toàn bộ quá trình
quản
trị
chiến
lược.
Xác định
nhiệm
vụ của
doanh
nghiệp
là
việc trả
lời
các câu
hỏi
doanh
nghiệp
là
ai?
Doanh
nghiệp
cắn làm gì?
muốn
theo đuổi
và
đạt
tới.
Nó là sự cụ
thể
hoa mục đích
của doanh
nghiệp
về hướng,
quy
mô,
cơ
cấu
và
tiến
trình
triển
khai
theo
thời
gian.
li
2.2.
Phăn
tích
môi
trường
2.2.1.
kinh
doanh của doanh
nghiệp.
Trước
hết,
tính ổn
định
thể
hiện
ỏ sự ổn
định,
lành
mạnh
của
nền
tài
chính
quốc
gia,
ổn định
tiền
tệ,
khống
chế lạm phát. Nền
kinh
tế
ổn định sẽ là cơ
hội
tốt
cho sự tăng
nghiệp.
Ngược
lại,
khi
nền
kinh
tế
sa
sút,
suy thoái dẫn đến
giảm
chi
phí tiêu dùng đồng
thời
làm tăng các
lực
lượng
cạnh
tranh.
Mức lãi
suất
sẽ
quyết
định đến mức cầu cho các
sản
phẩm
của doanh
nghiệp.
Chính sách
tiền
xem xét và phân
tích.
Trên
thực
tế,
nếu
tỷ
lệ
lạm
phát cao thì
việc
kiểm
soát giá cả và
tiền
công có
thể
không làm chủ
được.
Lạm phát tăng
lên,
dự án đâu tư
trở
nên mạo
hiểm
hơn và như vỗy lạm phát
cao
sẽ là mối đe doa
đối với
doanh
nghiệp.
trị
ổn định là môi trường
thuỗn
lợi
đảm bảo sự bình đẳng
giữa
các
doanh
nghiệp.
Sự ổn định về chính
trị,
sự
nhất
quán về
quan
điểm
chính sách
lớn
luôn
là sự hấp dẫn các nhà dầu
tư.
Một nền chính
trị
ổn định sẽ đem
lại
sự lành
mạnh
hoa xã
hội,
ổn định
định vói
những
ngành
nhất
định.
Do
đó,
hệ
thống
pháp
luật
được xây
dựng
và hoàn
thiện
là cơ
sở cho việc kinh
doanh
được ổn định.
• Môi
trường
công
nghệ
Khoa
học công
nghệ
tác động một cách
mạnh
mẽ đến môi trường
kinh
nên khả năng
cạnh
tranh
cùa
doanh
nghiệp
trên
thị
trường, đó là
chất
lượng
và giá bán
sản
phẩm.
Để
có
thể
cạnh
tranh trong
thời
đại
ngày
nay, bất
kỳ một
doanh
nghiệp
nào
cũng
cần
phải
những
quyết
định chính xác
hiệu quả.
• Môi
trường
văn
hoa-
xã
hội
Môi trường văn hoa xã
hội
là
những
phong
tục, tập
quán,
lối
sống,
thị
hiếu,
trình độ văn hoa tác động gián
tiếp tới
khả năng
cạnh
tranh
của
doanh
nghiệp
thông qua khách hàng và cơ
lôi
sống
mới luôn là cơ
hội
cho
nhiều
nhà
sản xuất.
Các
yếu tố thị hiếu, tập
quán
của
người
tiêu dùng có ảnh hưởng
rất lớn
đến nhu cầu sản
phẩm,
vì nếu sản
phẩm có
chất
lượng
tốt
nhưng không được
người
tiêu dùng ưu
chuộng
thì
khó được đón
nhận.
Ớ
thị
trường
trước
khi
thâm
nhập
để có chính sách phù hợp.
13
•
Môi
trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên
bao gồm
những
nguồn
lực
tự
nhiên,
tài
nguyên
thiên
nhiên,
môi
trường
sinh
thái,
vị trí địa lý Biến
dộng
nào
của
chi
phí
và tăng
lợi
nhuận
cho
doanh
nghiệp.
Các
nhà
chiến
lược thường
có
những
quan
tâm đến môi
trường khí
hậu
và
sinh
thái.
Đe doa
của
những
thay đổi
không
dự báo
được
về khí hậu
khi
xuất
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
còn
chịu
tác động của
5
lực
lượng được
M.Porter
mô
tả
qua sơ đồ
dưới
đây:
Sơ
đồ
1.2:
Mô
hình
5
lực
lượng
của
M.Porter
( Ác
(lôi tim
cáp
người
mua
cấp
(loanh
ngh
Ọp
hiện
cỏ
trong
Igành
Nguy
co do các
săn phàm
\
á đích
\
Ị!
Him
th;i\
the
Hàng
thay
thế
Ni;LUI
ĩ
IU
li
.1
(Nguồn:
thì mức độ
cạnh
tranh trong
ngành càng gay
gắt.
Cạnh
tranh
giữa
các
doanh
nghiệp
trong
một ngành
sản
xuất
thường bao gồm các
nội
dung
chủ
yếu
như cơ cấu
cạnh
tranh trong
ngành,
thực
trạng
cổu của ngành và các rào
cản
rút
lui
Thông thường ngành
sản xuất
phân tán bao gồm một số các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ và không có
doanh
nghiệp
đứng ở
vị
trí thống
trị
ngành.
Trong
khi
đó,
một ngành
tập
trung
có sự
chi phối
bời
một số
ít
các
doanh
nghiệp
lớn,
thậm
chí
cấu
giảm
dẫn
đến cạnh
tranh
khốc
liệt
để các
doanh
nghiệp
giữ
được
phổn thị
trường đã
chiếm
lĩnh.
Đe doa mất
thị
trường là
điều
khó tránh
khỏi
đối
với
các
doanh
nghiệp
không có
khả
năng
không ưa
thích.
Hàng rào rút
lui
khỏi
ngành thường bao gồm đẩu tư nhà xưởng và
thiết
bị của một số ngành,
chi
phí
trực
tiếp
cho
việc
rời
bỏ
ngày,
chi
phí xã
hội khi
thay đổi.v.v
• Đôi
thủ
cạnh
tranh tiềm
ẩn
Đối
thủ
cạnh
tranh tiềm
doanh
nghiệp
hiện
tại
luôn cố
gắng
ngăn cản các
đối thủ
tiềm
ẩn
15
:muốn
ra
nhập
ngành,
bởi
vì càng
nhiều
doanh
nghiệp
có
trong
một ngành sản
xuất thì
cạnh
tranh
càng
khốc
liệt
hơn, thị
biệt
hoa sản phắm, mở
rộng
khả năng
cung
cấp
vốn, đổi
mới công
nghệ,
đổi
mới hệ
thống
phân
phối
và tăng đầu tư
vốn,
v.v
Việc
phân tích các
đối thủ
cạnh
tranh trong
ngành sẽ giúp
doanh
nghiệp
có
thể
nắm được các
điểm
mạnh
trường cùa
doanh
nghiệp,
là yếu
tố
quan
trọng
hàng
đầu khi
xác định
chiến
lược
kinh
doanh.
Đe doa
của
khách hàng
thể hiện
ở
khả
năng ép giá
khi khối
lượng mua
lớn
hay thông qua sự liên
kết giữa
nhưng
người
mua
khi
luôn
coi trọng
công tác nghiên cứu nhân
tố
khách
hàng để xác định nhân
tố
nào
người
mua chưa được
thoa
mãn, lượng khách
hàng là bao
nhiêu,
họ đang tìm
kiếm
loại
hàng hoa
nào,v.v
trên cơ sở đó có
những
biện
pháp
điều
chỉnh
phù hợp
nhất,
tăng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu
của
khách hàng và
cung
ứng các yếu
tố
đầu
vào.
Số
lượng,
chất
lượng và giá cả
của
nguồn
cung
ứng có ảnh hưởng
rất lớn
đến
khả năng
lựa
chọn
và xác định phương án
tối
ưu của
doanh
nghiệp.
Nhà
cung
ứng có
thể
được
coi
là một áp
ứng
cũng
như
khả
năng mặc cả
của
nhà
cung
cấp
cho
phép
doanh
nghiệp
có
thể
xây
dớng
dược phương án
tối
ưu
nhất
trong
việc
tận
dụng
các
nguồn cung
úng
cũng
như
vụ
thay
thế.
sản
phẩm
thay
thế
là
sản
phẩm khác
có
thể thoa
mãn cùng nhu cầu của
người
tiêu dùng, đặc
điểm
cơ bản của nó
thưởng
có các ưu
thế
hơn
sản
phẩm
bị
thay thế
ở các đặc trưng
riêng
biệt.
Đây
là nhân
mới công
nghệ,
đổi
mới
sản
phẩm.
2.2.2.
Phân
tích
môi
trường
nội
bộ doanh nghiệp
• Phân tích
hoạt
động
tài
chính
Hoạt
động
tài
chính
là những
hoạt
động huy động và sử
dụng
các
nguồn
lớc
vật chất
tính
hiệu
quả của
nhiều
chiến
lược
và chính sách khác
của doanh
nghiệp.
Trong
thớc
tế,
muốn
phân tích và đánh giá
hoạt
động tài chính
trong
doanh
nghiệp,
các nhà
quản
trị
cẩn
thu thập
những
thông
tin
nội
bộ cơ
bản
của doanh
nghiệp
so
với
các công
ty
cạnh
tranh
theo
khu
vớc thị
trường,
dớ báo các xu
hướng
để đưa
ra
các
quyết
định về
chiến
lược và
chính sách
tài
chính
doanh
nghiệp.
T H Ư V ! K N
• PtỉC'«G
OA
1
động
của doanh
nghiệp
hay
tổ
chức.
Những
hoạt
động này
tạo ra
các sản phẩm hay
dịch
vớ
cung
cấp cho
khách hàng bên
trong
và bên ngoài
doanh
nghiệp.
Số lượng và
chất
lượng sản
phẩm hay
dịch
vớ,
mức độ hài lòng
của
khách
hàng,
nghiệp
trên
thị
trường.
Do đó,
khi
phân tích
những
dữ
liệu
về
chức
năng của
hoạt
động
này, các nhà
quản
trị
cần
nhạy
cảm
với
những
điểm
mạnh
và
điểm
yếu của
doanh
nghiệp
các
hoạt
động liên
quan
đến quá trình
nghiên cứu
hoặc
dự
báo,
xác định các nhu
cầu,
mong
muốn
của khách hàng
mớc tiêu và đáp ứng
tốt
các nhu cầu đó
bằng
Marketing
Mix hơn hẳn các
dối
thủ
cạnh
tranh trong
từng
thời
kỳ,
tại
mỗi khu
vực
phận
phù hợp
với
quy mô
hoạt
động
nhằm
quản
lý công
việc
có
hiệu
quả.
Như
vậy,
nhà
quản
trị
luôn
phải
đánh giá các
hoạt
động
Marketing
vì chúng gắn
liền
với
các
chiến
lược
trọng
trong việc
phát
hiện
và ứng
dớng
công
nghệ kịp
thời
để
tạo
lợi
thế
cạnh
tranh
trên
thị
trường như phát
triển
sản
phẩm mới trước
đối thủ
cạnh
tranh,
nâng cao
chất
lượng
sản
phẩm,
cải