Xây dựng chiến lược kinh doanh GVHD: Hoàng Lâm Tịnh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do ch
ọn đề tài
To
àn
cầu
hóa
kinh
tế
là
xu
hướng tất
yếu
đ
ang diễn
ra
Việc
gia
nh
ập WTO củ
a Việt Nam đ
ặt
các
doanh
nghiệp
trong
nướ
c đứ
ng
trướ
c nhiều
cơ hộ
ng cạnh
tranh
ngày
càng
gay
gắt,
các
doanh
nghiệp
cần
ph
ải
xây dựng và định hướng cho mình hướn
g đ
i, chiến lượ
c phát triển kinh doanh phù
i
tượng
nghiên
cứ
u:
phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài
công ty để x
ây dự
ng chiến lượ
c kinh doanh cho công ty
.
- Ph
ạm
vi
nghiên
cứ
ụng
ph
ươ
ng
pháp
đ
ịnh
tính, thống
kê, d
ự
báo, nghiên cứ
u tài liệu, ph
ương pháp nghiên cứ
u h
ệ th
ho
ạch đ
ịnh kinh
doanh, xây d
ựng chiến
lượ
c
dài
h
ạn
cho
hoạt
độ
ng
kinh
doanh
ả nghiên
cứ
u
củ
a tiểu luận
là
tài
liệu
tham khảo
bổ
ích
cho
các
nhà
quản
trị củ
ƯỢ
C KI
NH
DOANH
CHƯƠNG
2:
PHÂN
TÍCH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG CỦA CÔNG TY
TNHH MTV
XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT
VLXD BIÊN HÒA
XD VÀ SXVLXD
ĐỒNG NAI
CHƯƠNG 3:
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV
XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VLXD BIÊN HÒA
XD VÀ SXVLXD ĐỒNG NAI
Nhóm 2
l ư ợ
c
đ
ư ợ
c
sử
dụ ng
đ
ầ u
tiên
trong
l ĩ nh
vự
c
quân
khái
niệm
khác
nhau
v
ề
chiến
lượ
c.
Theo cách
tiếp
cận
củ
a giáo sư đ
ại họ
c tiêu đ
ó”
H o
ặc
t h
eo
qu a n đ
iểm
c ủ
a
p h
ươ ng
ph á p
C 3
, chiến
R.
D a vid,
t ác
giả
c ủ
a
c u
ố n
Con c epts
of
strategic
m anage m ent,
“
chiến lược là nh
ững ph
c ủ
a
chiến
lượ
c kinh
doanh v
ẫn
là
mộ
t h
ệ
th
ống giải
pháp
dài h
linh
hoạt
củ
a
chiến
lượ
c,
tính
ch
ủ
độ
ng
của chiến
lượ
c,
và
nhược đ
iểm củ
a đố
i th
ủ cạnh tranh,
nh
ững mụ
c tiêu đ
ề ra ph
ải ch
ính xác và khả thi.
Việc
xây
d ự
ng
a
các
yếu
tố
tác đ
ộng đ
ến
ch
iến
lượ
c
sau:
các
cơ hộ
i
doanh
nghiệp, nh
ững
kỳ
v
ọng v
ề
mặt
xã
hộ
i
củ
a
doanh
nghiệp,
đ
áp
ứ n
g
đ
ư ợ
c
các
tiêu
ch u
ẩ n
sau:
phải
có tính
linh
c
truyền
đ
ạt
và thông
hiểu
trong
to
àn
bộ
tổ
chứ
c; đ
iều
hoà
ận phong cách
hoạt
động
của
doanh
nghiệp; đượ
c sự
hổ
trợ
hoàn
toàn
của tổ
chứ
c;
có
kh
độ
ng;
ph
ải có tính kh
ả thi;
phải bao gồ
m phân tích rủ
i ro.
Nhóm 2
3
Xây dựng chiến lược kinh doanh GVHD: Hoàng Lâm Tịnh
1.1.2 Vai trò/Lợi ích của quản trị chiến lược
Theo
Greenley,
q u
ản trị
chiến
lư ợ
cơ hộ
i; cho chúng ta có cái nhìn khách quan
hơ
n v
ề v
ấn đề qu
ản
trị;
nó
biểu h
iện cơ
cấu
củ
a
việc hợ
hoá
tác đ
ộn
g
củ
a nhữ
ng đ
iều
k
iện
và
nh
ững
thay đổ
i
mụ
c tiêu
đ
ã
thiết
lậ
p;
th
ể h
iện sự phân phố
i hiệu qu
ả thờ
i gian và
các nguồn tài nguyên cho các cơ
hộ
các
quy
ết đ
ịnh
sai sót
ho
ặc
các
quyết đ
ịnh đ
ặc
biệt; tạo
ra
cơ
cấu
hoà
h
ợp
sự
ứng
xử
củ
a
các
cá
nhân
vào
trong
nổ
lự
ến
khích
sự
suy
nghĩ
v
ề
tươ
ng
lai;
cho chúng
ta
mộ
t
phươ
ng
đ
ề
và
cơ
hộ
i phát
sinh;
khuy
ến
khích
thái
độ
tích
cự
c
đố
kỷ lu
ật và mộ
t quy
cách qu
ản trị doanh nghiệp.
Trong bố
i cảnh
t o
àn
c ầu
hoá đ
an g d
iễn
ra m ạnh
m ẽ,
sự
i
công
nghệ
d
iễn
ra
mạn
h
mẽ,
kèm
theo
đ
ó
là
sự
ị
trí
quan
trọng
trong
sự
tồn
tại
và
phát triển củ
a công ty
.
1.2 Các yếu tố bên ngoài
1.2.1 Môi trường vĩ mô: gồm các yếu tố khách quan
o Các yếu tố kinh tế
o Các yếu tố chính phủ, luật pháp, và chính trị
o Các yếu tố công nghệ
o Các yếu tố xã hội
o Các yếu tố tự nhiên
Các hoạt
động đầu
vào
(Lưu trữ, sử
dụng NVL
thô và xếp
hàng vào
kho)
Vận hành
(MM, lắp
ráp, sản
xuất phụ
tùn, vận
hành kiểm
tra)
Các hoạt
động đầu
ra
(Bao bì, lưu
kho và phân
loại nhưng
sản phẩm)
Marketing
và bán
hàng
(Quảng cáo,
khuyến mãi,
định giá,
kênh phân
phối)
Tác động đ/v
hãng
Tính chất tác
động
Điểm
Các yếu tố môi
trường cơ bản
và các thành tố
của chúng
1= thấp
2= TB
3=cao
0= kg tác động
1= ít
2= TB
3=nhiều
(+) = tốt
(-) = xấu
Nhân trị số cột
2&3 và đặt
dấu (+) or (–)
vào kết quả thu
được
Nhóm 2
6
Nguồn lực
-Vô hình
- Hữu hình
Khả năng Năng lực
cốt lõi
2…….
Phối Hợp S/O
1……….
2…….
Phối Hợp S/T
1
2
Mặt Yếu (W)
1…….
2……….
Phối Hợp W/O
1…….
2……
Phối Hợp W/T
1……
2……
1.4 Xác đ
ịnh nhiệm v ụ
, sứ mệnh m ụ
c tiêu ch i ến l ư ợ
c
Là mệnh đề nêu lên các nguyên tắc kinh doanh, mục đích, triết lý, tín điều và
các quan điểm của công ty, từ đó xác định lĩnh vực kinh doanh, loại sản phẩm
cơ bản (loại hình dịch vụ chính), lĩnh vực công nghệ, phục vụ các nhóm đối
tượng khách hàng hàng đầu, đáp ứng nhu cầu thị trường
8
Xây dựng chiến lược kinh doanh GVHD: Hoàng Lâm Tịnh
CHƯƠNG
2:
PHÂN
TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY
TNHH MỘT
THÀNH VIÊN
X
ÂY
D
ỰNG
VÀ S
- Tự nhiên
3.2 Môi trường vi mô
- Áp lực đối thủ cạnh tranh
- Áp lực ngành
- Áp lực nguồn cung ứng
- Áp lực khánh hàng
- Áp lực sản phẩm thay thế
Rút ra ngành nào nên tiếp tục đầu tư, ngành nào cần loại bỏ, ngành nào mới sẽ
phát sinh
4. Phân tích giá trị cốt lõi của cty (Chuỗi giá trị)
5. Phân tích sứ mệnh của công ty
6. Mục tiêu của chiến lược
7. Lập bảng tổng hợp phân tích định lượng
- Bảng tổng hợp môi trường vĩ mô
- Bảng tổng hợp môi trường vi mô
- Bảng tổng hợp hoàn cảnh nộp bộ
Lập bảng SWOT và phân tích các chiến lược kết hợp SWOT
8. Phân tích các lợi thế của Công ty và xây dựng các lợi thế mới như thế
nào?
Nhóm 2
9
Xây dựng chiến lược kinh doanh GVHD: Hoàng Lâm Tịnh
9. Phân tích những tiềm lực thành công của Công ty
10. Chiến lược ngành và chiến lược SBU
11. Các chiến lược chức năng và các chương trình Mục tiêu hỗ trợ
Nhóm 2
10
Xây dựng chiến lược kinh doanh GVHD: Hoàng Lâm Tịnh
21.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY:
2.
quyết định số 1724/QĐ.UBT của UBND tỉnh Đồng Nai.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4704000043 do Phòng đăng ký kinh
doanh - Sở Kế hoạch Đầu tư Đồng Nai cấp ngày 30/06/2005.
Văn phòng: K4/79C Nguyễn Tri Phương - P.Bửu Hòa - TP. Biên Hòa – tỉnh Đồng
Nai
Điện thoại: (84.613). 850474- 850058 – 859358
Fax:(84.613). 859917.
Ngành nghề kinh doanh:
Khai thác đất sét, cát, đá xây dựng, sản xuất gạch ngói, kinh doanh VLXD. Đại lý
tiêu thụ các loại VLXD của các doanh nghiệp nước ngoài. Xây dựng các công trình
giao thông, dân dụng và bao che công nghiệp. Sản xuất, cung cấp bê tông nhựa nóng;
kinh doanh vật tư, phụ tùng máy móc thiết bị chuyên dùng và các loại cơ giới thi công.
Công ty quan tâm xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và phát triển sản xuất theo
định hướng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa ngành nghề, khép kín quy
trình sản xuất của ngành xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng theo hướng công
nghiệp hóa- hiện đại hóa, năm 1997 – 1998 đạt Giải Bạc, năm 1999 đạt Giải Vàng
Giải thưởng chất lượng Việt Nam, ngày 05/11/1999 công ty là doanh nghiệp Nhà nước
thứ 2 của tỉnh Đồng Nai và là doanh nghiệp Nhà nước đầu tiên của ngành xây dựng và
sản xuất vật liệu xây dựng Việt Nam đã được Tổ chức BVQI (Anh Quốc) chứng nhận
hệ thống chất lượng của Công ty phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Nhóm 2
12
Xây dựng chiến lược kinh doanh GVHD: Hoàng Lâm Tịnh
2.
1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA
CÁC PHÒNG BAN
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy chung của Công ty TNHH một thành viên Xây
dựng và Sản xuất VLXD Biên Hòa:
2.1.2.1.1. Ban Giám đốc Công ty
- Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Công ty
2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ:
2.1.2.2.1. Giám đốc Công ty
- Quyết định các vấn đề có liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của
công ty.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, dự án đầu tư do Chủ sở hữu và Hội đồng
thành viên quyết định.
- Kiến nghị Hội đồng thành viên quyết định: cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ
công ty, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của công ty, phương án
huy động vốn …
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên.
- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
2.1.2.2.2. Phó Giám đốc công ty
1.2.2.2.1
a. Phó Giám đốc phụ trách kế hoạch- đầu tư- chất lượng
- Giúp Giám đốc công ty điều hành các hoạt động thuộc lĩnh vực kế hoạch- đầu
tư và quản lý chất lượng của công ty theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc
công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và pháp luật về các nhiệm vụ được
giao.
- Báo cáo kịp thời với Giám đốc công ty về tình hình, kết quả thực hiện công
tác được phân công và ủy quyền.
1.2.2.2.1
b. Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật- an toàn lao động- phòng cháy chữa cháy và
bảo vệ
- Giúp Giám đốc công ty điều hành hoạt động thuộc lĩnh vực kỹ thuật, máy móc
thiết bị, an toàn lao động - vệ sinh lao động- phòng chống cháy nổ và công tác bảo vệ
Nhóm 2
14
Xây dựng chiến lược kinh doanh GVHD: Hoàng Lâm Tịnh
của công ty theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc công ty. Chịu trách nhiệm
trước Giám đốc công ty và pháp luật về các nhiệm vụ được giao.
Xây dựng chiến lược kinh doanh GVHD: Hoàng Lâm Tịnh
giải quyết các vấn đề liên quan đến quy trình khai thác mỏ; tổ chức thăm dò, khảo sát
các mỏ vật liệu xây dựng mới.
- Tổ chức xây dựng, triển khai áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng
của công ty phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 9001 :2000.
2.1.2.2.5. Phòng Kỹ thuật
Là phòng nghiệp vụ chuyên môn tham mưu cho Ban Giám đốc công ty trong
công tác kỹ thuật, sửa chữa, nghiên cứu cải tiến máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động
sản xuất- kinh doanh của công ty.
- Xây dựng, thực hiện và duy trì hệ thống chất lượng của phòng đảm bảo phù
hợp theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000.
- Nghiên cứu các công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng mới, ứng dụng kỹ thuật
tiên tiến, cải tiến thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất- kinh doanh tại đơn vị nhằm
đạt hiệu quả cao nhất.
- Tổ chức kiểm tra, giám định tình trạng kỹ thuật máy móc thiết bị, đề xuất biện
pháp sửa chữa, khắc phục các sự cố hỏng hốc; giám sát chất lượng phụ tùng thay thế
được nhập khẩu, gia công và mua ngoài phục vụ công tác sửa chữa máy móc thiết bị
của công ty.
21.1.2.2.6. Phòng Kế toán - Tài vụ
Là một bộ phận nghiệp vụ chuyên môn tham mưu cho Ban Giám đốc trong lĩnh
vực tài chính kế toán, hạch toán kinh doanh của công ty.
- Thực hiện và duy trì hệ thống chất lượng của phòng đảm bảo theo tiêu chuẩn
ISO 9001 : 2000.
- Tham mưu Giám đốc công ty về công tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế
và hạch toán kinh doanh của công ty. Tổ chức công tác kế toán, thống kê trong toàn
công ty.
- Tổ chức ghi chép, tính toán phản ánh tình hình hoạt động sản xuất - kinh
doanh và phân tích kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh trong công ty.
- Quản lý chặt chẽ tài sản, quỹ tiền mặt của công ty, kịp thời tính toán và trích
nộp đầy đủ các khoản nộp ngân sách, các quỹ trong công ty, thanh toán và thu hồi đầy
giao.
- Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ quản lý kinh tế, kỹ thuật và áp dụng các
phương pháp sản xuất khoa học để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Nhóm 2
17
Xây dựng chiến lược kinh doanh GVHD: Hoàng Lâm Tịnh
- Nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ chính sách của Nhà Nước và công ty về
sử dụng lao động, quản lý vật tư, thiết bị, tài chính và hạch toán kinh tế theo cơ chế thị
trường.
- Thực hiện tiếp thị, quan hệ và giao dịch với khách hàng, đối tác trong kinh
doanh.
2.
2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NHỮNG NĂM QUA CỦA
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VLXD
BIÊN HÒA:
2.2.1. Sản phẩm:
Khai thác, chế biến các loại sản phẩm đá xây dựng bao gồm: đá 1x2, 1x2QC,
1x2BT, 4x6, 0x4… cung cấp cho các công trình giao thông, xây dựng trong nước, sản
xuất bêtông nựa nóng, thi công các công trình giao thông, lắp ráp và sửa chữa máy
móc thiết bị.
2.2.2.Thị trường tiêu thụ sản phẩm:
Sản phẩm của công ty được tiêu thụ chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh (chiếm
khoảng 30%), các tỉnh Miền Tây Nam Bộ (chiếm khoảng 40%), còn lại là các tỉnh
miền Đông Nam Bộ (khoảng 30%).
2.2.3. Đối thủ cạnh tranh:
Chỉ tính riêng ở địa bàn tỉnh Đồng Nai và khu vực tỉnh Bình Dương lân cận thì
Công ty cũng có các đối thủ cạnh tranh mạnh như:
Công ty cổ phần Khai thác đá Hóa An.
Công ty Khai thác đá Đồng Tân.
Công ty An Phú.
rộng của công ty. Đồng thời giúp giải quyết và ổn định nghề nghiệp cho một phần số
lao động nhàn rỗi tại địa bàn trong nhiều năm qua.
Nộp ngân sách nhà nước tăng từ 24.826 triệu đồng năm 2005 lên 40.800 triệu
đồng năm 2006 (tức tăng 64,34% so với năm 2005), và 56.575 triệu đồng năm 2007
Nhóm 2
20
Xây dựng chiến lược kinh doanh GVHD: Hoàng Lâm Tịnh
(tức tăng 38,66% so với năm 2006), công ty đã góp phần làm tăng ngân sách nhà nước
và đã được Thuế nhà nước tuyên dương là một trong các điển hình tiên tiến thực hiện
tốt nghĩa vụ nộp thuế toàn quốc lần II vào tháng 5/2005.
Lợi nhuận trước thuế cũng tăng dần qua các năm chứng tỏ công ty kinh doanh
ngày càng có hiệu quả, là kết quả của sự lao động miệt mài không ngại khó, là kết tinh
của tinh thần đoàn kết, ý chí vượt khó tự khẳng định mình để tồn tại và phát triển,
đồng thời đã nói lên được sự tự giác của tập thể cán bộ - công nhân viên chức công ty
đã không ngừng học tập, tự trang bị kiến thức góp phần đưa công ty ngày càng phát
triển vững mạnh.
2.2.5. Tình hình hoạt động của các mỏ khoáng sản của Công Ty:
* Mỏ đá Bình Hóa:
- Giấy phép khai thác số 1105/QĐ-UBND ngày 20/4/2009 của UBND Tỉnh
Đồng Nai về việc cho phép Công ty tiếp tục khai thác đá xây dựng tại mỏ Bình Hóa,
xã Hóa An, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai trên diện tích 3,78 ha đến độ sâu -60m, công
suất 2.000.000 m3 đá thành phẩm/năm, thời hạn khai thác đến ngày 31/12/2009.
* Mỏ đá Tân Bản 1 và 2:
- Giấy phép khai thác số 2888/QĐ-UBND ngày 05/9/2008 của Chủ tịch UBND
tỉnh Đồng Nai về việc cho phép Công ty được tiếp tục khai thác mỏ đá Tân Bản tại
phường Bửu Hòa, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai trên diện tích 5,9 ha đến độ sâu -60m
với công suất 1.500.000 m3/năm (đá nguyên khối), thời hạn khai thác đến ngày
31/12/2009.
- Giấy phép khai thác số 4428/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của Chủ tịch
UBND tỉnh Đồng Nai về việc cho phép Công ty được khai thác mỏ đá Tân Bản 2 tại
thuộc xã Quang Trung, huyện Thống Nhất đến tháng 01 năm 2010 với công suất khai
thác 200.000 m3 đá nguyên khối/năm, khu vực được phép mở moong khai thác là 10
ha, khu vực công trình phụ trợ và bãi chế biến là 40ha, cao trình kết thúc khai thác là
cote +140m.
* Mỏ đá Soklu 5:
- Quyết định số 9064/QĐ-UBND ngày 17/10/2006 của UBND Tỉnh về việc cho
phép Công ty được tiếp tục thực hiện quyền khai thác đá xây dựng tại mỏ đá Soklu 5,
thuộc xã Quang Trung, huyện Thống Nhất đến hết năm 2010 với công suất khai thác
676.000 m3 đá nguyên khai/năm, khu vực được phép mở moong khai thác là 20ha,
khu vực công trình phụ trợ và bãi chế biến là 3 ha, cao trình kết thúc khai thác +190m.
* Mỏ sét Thạnh Phú:
Nhóm 2
22
Xây dựng chiến lược kinh doanh GVHD: Hoàng Lâm Tịnh
- Quyết định số 1103/QÐ.CT.UBT ngày 12/4/2002 của UBND tỉnh Ðồng Nai
cho phép khai thác 57ha mỏ sét gạch ngói tại xã Thạnh Phú - huyện Vĩnh Cửu với
công suất 300.000m3/năm trong thời gian 8 năm từ 4/2002 đến 12/2010.
- Quyết định số 2867/QĐ.UBND ngày 5/8/2005 của UBND Tỉnh Đồng Nai về
việc điều chỉnh giấy phép khai thác mỏ sét Thạnh Phú trong đó khu vực được phép mở
moong khai thác: 51.3 ha, khu vực công trình phụ trợ: 5.7 ha
2.3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH HIỆN NAY VÀ
DỰ BÁO TRONG 10 NĂM TỚI:
2.3.1 Môi trường vĩ mô:
2.3.1.1- Các yếu tố kinh tế:
Mức tăng trưởng GDP hàng năm của nước ta trong thời gian vừa qua luôn đạt
mức 6-7%. Kinh tế Việt Nam được các tổ chức kinh tế thới giới dự báo sẽ vẫn tăng
trưởng tốt trong vài thập kỷ tới với nhiều thông số tốt đẹp. Chỉ số về triển vọng môi
trường kinh doanh của Việt Nam trong giai đoạn năm 2009-2013 sẽ tăng lên mức 5,42
từ mức 5,03 của giai đoạn 2004-2008. Tăng trưởng GDP sẽ duy trì ở mức trung bình
6,5% từ năm 2010 đến hết năm 2013. Đồng thời, sẽ vẫn tăng trưởng tốt trong vài thập
thuận lợi, sự an tâm cho các doanh nghiệp nước ngoài và các doanh nghiệp trong nước
đầu tư phát triển. nền chính trị ổn định đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên về hệ thống chính sách, luật pháp còn nhiều bất cập, chậm thay đổi,
chưa có tính ổn định điều này cũng ảnh hưởng đến kế hoạch và chiến lược sản xuất
kinh doanh của Công ty.
Hệ thống cơ quan hành chính nhiều thủ tục, rắc rối gây cản trở cho việc đầu tư
phát triển.
Đồng Nai được xem là một trong những tỉnh có tỉ lệ tăng trưởng cao nhất của
Việt Nam, là một thành phố trẻ năng động, có nhiều chính sách thu hút đầu tư hiệu
quả, bộ máy hành chính hoạt động hiệu quả, tạo điều kiện phát triển cho các doanh
nghiệp hoạt động trong tỉnh.
2 3.1.3 CCác yếu tố công nghệ:
đây là yếu tố quyết định đến chất lượng của sản phẩm,Trình độ công nghệ
trong nước và quốc tế ngày càng ngày càng phát triển, giúp tạo ra các sản phẩm đẹp,
chất lượng, ít tiêu hao vật tư, nhiên liệu, giảm được nhiều chi phí.
Mạng internet đã phát triển, hổ trợ Công Ty rất nhiều trong việc tiếp thu và tìm
kiếm thiết bị, công nghệ mới.
Nhóm 2
24
Xây dựng chiến lược kinh doanh GVHD: Hoàng Lâm Tịnh
2 3.1.4 Các yếu tố xã hội
Việt Nam là nước có dân số trẻ. Tốc độ tăng dân số bình quân thời kỳ 1999-
2009 là 1,2%. Trong tổng dân số, dân số thành thị 25,4 triệu người, chiếm 29,6% tổng
dân số; dân số nông thôn 60,4 triệu người, chiếm 70,4%. Do đó, lực lượng lao động rất
dồi dào và chất lượng ngày càng cao.
Do nền kinh tế ngày một phát triển nên chất lượng cuộc sống của người dân
Việt Nam ngày một nâng cao. Vì vậy các tiêu chuẩn về cuộc sống cũng dần được nâng
cấp. Ngày càng xuất hiện nhiều những người có thu nhập cao. Đa số họ còn rất trẻ và
xu hướng hưởng thụ của họ cũng rất cao. Nhu cầu được sử dụng các sản phẩm có chất
lượng ngày càng cao.