LẠI HỌC
NGOẠI
THƯƠ
NG
SU TẾ NGOẠI THƯƠNG
.
"ĩSSBk.
/V r\- •__
í
\f'\w vrn
ĩTTHÍ
ni
U i JN vin Lui;
li li
XUẤT KHẨU
THƯƠNG
cặp
iẴM CÂN Mĩ ả BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
G £ÁW ;
PGS.NGƯT.
vũ HỮU TỬU
HIỆN ị NGUYÊN THỊ THU HẪNG
• A 10
-
K3.8
c
HÀ NỘI
-
2003
Khoa
luận
trong
định
hướng
phát
triển
nền
kinh
tế
hướng về
xuất
khỏu. Xuất khấu
đã góp
phần tạo
nên một cục
diện
mới cho nền
kinh
tế
Việt
Nam
trong
khoảng
10 mím nỏ
lại
đây.
Phải thừa
nhặn
một
thực
tế
đứng
nhát nhì
thế
giới
trong
xuất
kháu
gạo,
cà
phe Kim ngạch
xuất
kháu
Việt
Nam
hiện
nay duy trì ớ mức 18-20%/năm, đem
lại
nguồn thu
ngoại
lệ
đáng kể cho nền
kinh
tê.
Tuy
nhiên,
kim
ngạch
xuất
khỏu
gia
tiềm
ỏn
nhũng
rủi
ro
phức
tạp,
trong
khi
Việt
Nam
lại
chưa có
nhiều
kinh
nghiệm
trong kinh
doanh
thương mại
quốc
tế
thì
những nguy
cơ
rủi
ro này
lại
càng đa
dạng
và
là làm
thế
nào đe phòng
ngừa
và
aiảm
thiêu
rủi
ro
xuất
khỏu
nhằm nâng cao
hiệu
quá của
hoạt
động
xuất
khấn
Việt
Nam. góp
phần
vào tăng trướng
kinh
tế.
Muốn
vậy.
chúng la
cần
định
dụng.
khỏu
Việt
Nam
trong
điều
kiện
chúng
ta
đang phái
đối
mặt
với
nhữnu
im uy
co'
rủi
ro
xu
ái
khỏu
cao như
hiện
nay.
Đây
cũng
chính là lý do em
chọn
dể lài:
Nguyền
Thị
Nam
trong
các
nghiệp
vụ
xuất
nhập
khấu
và đề ra các giải pháp để phòng
ngừa
và hạn chẽ
những
rủi ro đó.
Luận vãn có kết cấu như sau:
Chương
ỉ:
Tổng quan vé rủi ro trong hoạt động xuất khua
Chương li: Thực trạm; rủi ro và tình hình hạn chẽ rủi ro trong hoạt
dọn
lị
xuất khẩu của Việt Nam những năm <ịán đây í 1997 - 2003)
CliươiìíỊ IU: Mọt sô lỉiài pháp vê plìòiiíỊ iiíỊiìa vù lụm chê l íu ro trong
rlìời
ÌỊÌIIII
tới
Do hiểu biết còn hạn chế, người viết lại chưa có
nhiều
trái
nghiệm
qua
Khoa
luận
tốt
nghiệp
CHƯƠNG
ì:
TỔNG
QUAN
VẾ RỦI
RO TRONG HOẠT
ĐỘNG
XUẤT
KHẨU
ì - KHÁI NIỆM CHUNG VÊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU
1. Khái niệm
rủi
ro
Kinh
doanh
là một
hoạt
động luôn
tiềm
án
rủi
ro
và mạo
hiểm.
nhà
là
người
không chỉ
biết
chấp
nhận
mạo
hiểm
trong kinh
doanh
mà
còn là
người
biết
phân
lích.
đánh
nia.
Ì
ườn
Í;
trước
rủi ro
và tìm
ra
phương án để
chế ngự,
hạn chê lúi
ro.
Vã) lúi ro
"bất
trắc
không
đo
lường được"
thì
chí
là
nhổng
rủi ro
đơn
thuần,
không được
gọi
là
rủi ro.
- Theo
Alan
Willct
(Mỹ): "Rui ro
là
bất
trắc
có
thế
liên
quan
đốn
một
biên
đợi
thì hiên nhiên
không
thể
là
rủi
ro.
-
Inrving Plerier
(Mỹ):
Rủi ro là
tổng
hợp
nhổng
sự
ngẫu
nhiên
có
thế
đo
lường được
bằng
xác
suất
5
.
:;
Nguyền
Hổu
Hùm.Phương pháp
thì "Rủi ro
là
một tình
trạng trong
đó
các biên
cố
xảy ra
trong
tương
lai
có Ihê xác
định được"
4
- Từ
điển
Kinh
tế học
hiện đại:
"Rủi ro
là
hoàn cành
trong
đó
mội
sự
kiện
xảy ra
với
một xác
sự bất trác gãy ra
mất
mát
thiệt
hại"
6
.
Như
vậy,
đa
số các nhà
kinh
tế và học già đều cho ràng rủi
ro
lủ
một
sự không chắc chắn vê
lìhữiìíỊ
ÍỊÌ
xây ra
troiiíỊ ttíơníỊ
lai,
nliKnti
có
thi'
do
lươn tị
dược. xác định dược ờ một mức độ nào dó.
Điều này đổng
nghĩa
động
xuất
nhập
khẩu,
thì
rủi
ro
trong xuất
khấu
có
thể
được định
nghĩa
như
sau:
Rủi ro
xuất khấu là những hất
trắc
có
thê
xảy ru
troiìíị
quá
trình
xuất khẩu, làm
íỊÌcini
hiệu suất xuất khẩu.
Những
rủi
ro này xảy ra ngoài
rủi
ro ngày một tăng từ phía môi trường tự nhiên, mỏi [rường
pháp lý, mồi trường
kinh tế.
môi trường chính
trị
Điều
này
đòi hỏi
cúc
doanh
nghiệp
cần
phải thận trọng
suy xét,
tìm ra
giải
pháp
để
neãn ngừa
những
rủi
ro xảy ra
cũng
như khác phục những
tổn
thất
phát
sinh.
'.V'
Quốc
gia.
1992
Nguyên Thị Thu Hằng - Lóp A10 - K38C - Kinh Té Ngoại Thương
4
Khoa luận
tót
nghiệp
Những
rủi
ro mà nhà
xuất
khẩu
có
thể
gặp
phải
trong
quá trình
xuất
khấu
có
thế
là:
r Rủi ro do sản phẩm có thể không được
chấp
nhận
trên thị
trường
nước ngoài
ro
trong
chuyên
chở, rủi
ro
tron"
thanh
toán,
rủi ro trong
bảo
hiểm
r Rủi
ro
do sạ
biến
động của môi trường
tạ
nhiên,
chính
trị.
pháp
lý,
3.Tính
chất
của rủi ro
trong
hoạt
động
xuất
khẩu
của
tạ
nhiên,
trong
đó có sạ vận động
của
quá trình
kinh
doanh.
Trong
quá trình
chuyến
hóa của
trạng
thái sạ
vật
có
khi
phát
sinh
sạ
trục trặc
trong
vận động,
điều
này
gáy lèn
những
thiệt
hại
không dễ dàng
từ
bỏ
những
cơ
hội
đến
với
mình cho dù
biết
rủi
ro có khả năng xảy
ra.
Hơn
thế,
các cá nhàn
tổ
chức
vì
lợi
ích
của
mình còn tạo ra
rủi
ro thông qua
những
tác độna vùn mõi
trường,
mối
hiểm
cao,
và vẫn tìm cách di
chuyển
nhanh
hơn ở trên
đường.
Trong
hoạt
động
xuất
kháu
cũng
vậy,
nhà
xuất
kháu
nhiều khi
biết
rằng
có
thế
có khá năng
rủi
ro
trong
quá trình
xuất
khẩu,
nhưng họ không
thể từ
thế
quốc
tế hội
nhập
hiện
nay.
các chiên lược
kinh
tê của các
quốc
gia
đều hướng
mạnh
về
xuất
khẩu.
và
hoạt
động
xuất
khẩu
diễn
ra trên mọi
lĩnh vực,
trong
mọi
điều
kiện kinh tế,
hình
(hức
lớn
hơn qua
hoạt
đội!!"
XUÍIÌ
khau.
đồng
thòi
cũng
đứng trước
những
thách
thức,
những
nguy
cơ
tiềm
ân
rủi
ro
cao hon.
4. Phán
loại
rủi ro
trong
hoạt
động
xuất
khẩu
Có thê có
ro cơ bàn và
rủi
ro
riêng
biệt.
r Theo nguyên nhân cùa
rủi
ro
có
rủi
ro
do các yếu
tố
khách
quan
và
rủi
ro
do các yếu
tố
chù
quan
dưa
lại.
r Theo đôi tượng của
rủi
ro có
rủi
ro được bảo
hiếm
4.1 Nhóm rủi ro do các yêu tố khách quan
Các yếu
tố
khách
quan
là
những
yếu
tố
do môi trường
tự
nhiên,
môi
trường
quốc
tế,
môi trường vĩ mô, môi trường tác
nghiệp
dẫn đến
rủi
ro làm
cho
doanh
nghiệp
gặp khó khăn
trong
quá trình
xuất
khấu.
ảnh hướng xâu
ro phát
sinh
từ
môi trường ben ngoài
ngày càng
lớn.
Nhóm
rủi
ro
xuất
khẩu
do các yếu
tố
khách
quan
mang
lại
ban gụm:
rủi
ro do thiên nhiên,
rủi
ro
chính
trị,
pháp
lý,
rủi
ro do lạm phát,
rủi
ro do
của
doanh
nghiệp,
gây
thiệt
hại
cho
doanh
nghiệp.
Nhũng hậu quả mà
rủi
ro
do thiên nhiên gây
ra
thường
rất
nghiêm
trọng,
ảnh hưởng
lớn
đến
hoạt
động
xuất
kháu của
doanh
nghiệp.
Rủi ro
thiên nhiên đặc
biệt
điều
đó hoàn loàn không có
nghĩa
là chúng
ta
không
thế
phòng
ngừa
và hạn
chế
rủi
ro
này
trong
hoại
động
xuất
khấu.
- Rin ro do chính sách ngoại thương
thay
đổi:
Chính sách
ngoại
thương là hệ
thống
các nguyên
tắc,
các
biện
chính sách
ngoại
thương,
doanh
nghiệp
có
the
gặp
rãi
nhiều
rủi
ro
khác
nhau
nhưng cư bản
nhất
văn là
những
rủi
ro
(lo
các
Nguyền
Thị
Thu Hằng - Lóp AM) - K38C -
Kinh
Té
Ngoại
Thương
7
mạnh
về chính
trị,
pháp lý xảy
ra
có
thể
làm đào
lộn
các kế
hoạch
của
doanh
nghiệp,
làm cho
doanh
nghiệp
bị động
trong
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
của mình. Do vậy trước
khi
xây
dựng
chiên
lược
của cá
nước
xuất
kháu và nước
nhập khẩu.
- Rủi ro do lạm
phát,
hòi
đoái:
Rủi
ro
hỷi
đoái là sự
khổng chắc chắn
về giá
trị
cùa một khoán thu
nhập
hay
chi
trà do sự
biến
động
tỷ
giá gày
ra,
có
thế
làm
lổn
khẩu
dùng để
lập
hoa
đơn
thanh
toán hợp đồng
xuất
khẩu.
Nếu đổng
ngoại
lệ
này
giảm
giá,
nhà
xuất
khẩu
sẽ
nhận
được một sỷ
tiền
nội tệ ít
hơn. Thứ
hai
là
rủi
ro do
ngoại
tệ
có tác động
rất
lớn
đến
hoạt
động của các
doanh
nghiệp
xuất
khẩu.
Khi lạm phát xảy
ra
ớ mức cao
thì
việc
hợp đồng
sinh
lợi
sẽ
khỷng
còii ý
nghĩa.
Hơn
nữa,
do đặc
điếm
của
quá trình
kinh
doanh
Ihiệl
hại
lớn đỷi
với
doanh
nghiệp.
- Rủi ro do sự
hiến độiìíị íỊÌá
cà các yếu
tố
đầu vào.
Đó là sự
biến
động về giá cả hàng
hoa, dịch
vụ và giá ca
các
yêu tỷ
đầu
vào như giá cá nguyên
vật
liệu,
chi
phí lưu thông.
Biến
động vé
giá
cá
Nguyễn Thì Thu
Haiti*
nghiệp
ký
xong
hợp đồng
rồi
giá cả hàng hoa mới
biến
động,
dãn đến
doanh
nghiệp
đành
phải
phá bỏ hợp đồng và phái
chịu
một
khoản
phỗt vi
phỗm hợp đồng
khá
lớn,
hoặc
vẫn
phải giao
hàng nhưng không
thu
được
khoản
lãi nào, có
khi
doanh
nghiệp,
đặc
biệt
là
đối với
các
hợp
đồng
xuất
khẩu
có
thời
gian
dài.
4.2 Nhóm rủi ro xuất khẩu do các yêu tố chủ quan đưa lại
-
Rủi
ro
do
thiếu
vốn:
Đê nâng cao khả năng
cỗnh
tranh
đòi
hỏi
các
doanh
nghiệp
nghiệp
đều phái
xuất với
giá
rè do không có vốn để
thu
mua lưu
trữ
chờ giá lên. Bên
cỗnh
đó do
thiếu
vốn,
doanh
nghiệp
không đủ khả năng
đổi
mới công
nghệ,
mớ
rộng
qui
mô
sản xuất
tối
ưu.
Trong
hoỗt
động
xuất
thiếu thông
tin:
Thông
tin
với
các nhà
xuất
kháu đóng một
vai
trò
rất
quan
trọng.
Các
nhà
xuất
kháu hơn
ai
hết
phải
là
những
người
biết rất
rõ các thông
tin
về giá
cá.
sự
biến
trường
thế
giới,
nhiều
doanh
nghiệp trong
nước đã ký
những
hợp đồng
Nguyễn
Thị
Thu Hằng - Lớp ÁM) -
K.ỈSC
-
Kinh
Tê
Ngoại
Thương
9
Khoa
luận
tốt
nghiệp
với
giá
thấp
đến
khi
giá
thế
không còn cách nào khác là
doanh
nghiệp
cần phái có nó như là một
trong
những
yếu tố mà nếu không
chuẫn
bị trước sẽ đem đến lùi ro cho
doanh
nghiệp.
- Rủi ro do
sai
lầm
trong
lựa
chọn
chiến lược kinh
doanh, chinh sách và
co'
ché hoạt độn
li
của doanh nghiệp
Đáy gần như là nguyên nhân
lớn
nhất
gây
rủi
ro cho
doanh
chi
phí không
hợp lý, vượt
quá năng
lực
nhà quàn
trị
không
mang
lại
hiệu
quả cho
doanh
nghiệp.
- Rủi ro do núnạ
lực
quán
lý
kém và do
thiếu trình
độ chuyên môn nghiệp
vụ:
Đó là
rủi
ro
khi
trình độ, năng
lực
của nhà quán
trị
động
xuất
khẫu
là một
hoạt
động
phức
tạp,
đòi hói các
cán bộ chuyên môn có một trình độ
nghiệp
vụ nhát định để tránh
nhũng
sơ
suất
không dáng có mà
nhiều khi
mang
lại
những
tốn
thất
rất lớn
cho
doanh
nghiệp,
nhát là
trong
điều
kiện
Một nhà
xuất
khẫu
có nâng
lực
quán lý kém có
thể
sẽ gặp liên
tiếp
những
rủi
ro khác
nhau. Điều
này có
lẽ
hoàn toàn đúng
với thực
trạng
cùa
đội
ngũ cán bộ
quản
lý
Việt
Nam
tổn
tại
lừ
thối
kỳ bao cấp và
luận tốt nghiệp
thua
lồ
do năng
lực
quản
lý kém. Hàng hoa
thu
gom về bảo quán không
tốt,
chất
lượng
không
đạt
tiêu
chuẩn
xuất
khẩu
vẫn cứ
xuất.
Uy tín hàng hoa
xuất
khẩu
của
Việt
Nam bị ảnh
hướng
nghiêm
trọng.
Hiện
quán
quốc
tế
mà
thể hiện
chào hàng
khỏna
sái
giá.
nhầm
chất
lượng,
thiếu
số
lượng
vi
phạm
giao
kết
trong
hợp đồng và
trong
L/C. Một
khi
trình độ
nghiệp
vỏ
ngoại
thương cùa nhân viên còn yếu
kém thì họ dễ dàng bị mắc
triển.
Việc
mờ
rộng xuất
khẩu
đế tăng
thu nhập
ngoại
tệ
cho tài chính và cho nhu cầu
nhập khẩu cũng
như
tạo
cơ sở cho phát
triển
các cơ sở hạ
tầng
là một mỏc
tiêu
quan
trọng
nhất
của chính sách thương mại của các
quốc
gia.
1. Vai trò của xuất khẩu đôi vói nền kinh tẽ quốc gia
Xuất
khẩu
có
vai
xã
hội
của
quốc
sia
và các mối
quan
hệ
kinh
tế
đối ngoại.
LI Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ quá trình
công nghiệp
hoa
hiện
đại
hoa
đất
nước
Bất
kỳ
quốc
gia
nào trên
thế
giới
khi
bắt
đầu bước vào quá trình phát
triển
quan
Nguyền
Thị
Thu Hằng - Lóp AU) - K38C -
Kinh
Tế
Ngoại
Thương
Khoa luận
tót
nghiệp
trọng
nhất
đế
tạo
vốn cho
nhập
khẩu
này chính là
từ
xuất
kháu. Nguồn vốn
từ
xuất
khấu tạo
tiền
đề cho
nhập
khẩu,
quyết
lịch,
dịch
vụ
trong
nước
vì có
thấy
dược khứ năng
xuất
khẩu- nguồn
vốn duy
nhất
để trà nợ thì mới tạo
được
niềm
tin
từ
bên ngoài rót vốn vào
trong
nước.
1.2 Xuất khẩu góp phần chuyến dịch cơ cáu kinh tế và thúc đẩy sản xuất
phát triển
Dưới
lác động cùa
xuất
khấu.
cơ cấu
xuất
kháu và liêu dùng cua thè
giới
trường thê
giới
là mục tiêu để
lổ
chức
sứn xuất
và
xuất
khẩu.
xuất
khẩu
lác động tích cực đến
chuyển dịch
cơ cấu
kinh
tế,
thúc đáy sứn
xuất, thể hiện:
-
Xuất khẩu tạo
điều
kiện
cho các ngành cùng có cơ
hội
phái n iên.
Chẳng
hạn.
khi
phát
triển
tạo ra
lợi
thê
kinh
tê
nhờ
qui
mô.
-
Xuất khấu tạo
điều
kiện
mờ
rộng
khá năng
cung
cáp đầu vào cho
sứn xuất,
mỡ
rộng
khá năng tiêu dùng của một
quốc
gia.
Ngoại
thương có
thể
cho phép một nước có
thể
tiêu dùng
tất
xuất
phát
triển
cứ về
chiều rộng
và
chiều
sâu. Ngày
nay.
mồi một
loại
sàn phàm
người ta
có thè nghiên cứu
thử nghiệm
ờ nước thứ
Nguyễn Thị Thu Hằng - Lóp AM) - K38C -
A7/ỉ/ỉ
Tẻ Ngoại Thương
12
Khoa luận
tót
nghiệp
nhất,
chế
tạo
ớ
nước
thứ
hai,
ngược
trớ
lại
cùa
hoạt
động
xuất
kháu
đối với việc
chuyên môn
hoa
sản
xuất, tạo
điều
kiện
cho chuyên môn sâu hoa.
1.3 Xuất kháu có tác động tích cực đến đòi sông xã hội của quốc gia
Xuất
khẩu
phát
triổn
tạo cơ
hội
cho hàng
triệu
lao
động
có
công
ăn
tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của nhãn dân.
1.4 Xuất khẩu thúc đẩy các môi quan hệ đỏi ngoại của quốc gia phát
triển
Xuất
khẩu
và các mối quan hệ
kinh
tê
đối ngoại
có mối tác động qua
lại
phụ
thuộc lẫn
nhau.
Hoạt
động
xuất
khẩu
là một
hoạt
động chủ vếu
cơ
bản
và là hình
thức
ban đầu của
hoạt
động
kinh tế đối ngoại,
từ đó nó thúc
triổn.
Xuất
khẩu
nói riêng và
ngoại
thương nói
chung
dẩn
lới
sự
thay đổi
của
nhũng
loại
hàng hoa có
thổ
tiêu dùng được
trong
nền
kinh tế
bằng
hai
cách:
-
Cho phép
khối
lượng hàng tiêu dùng khác
với
số lượng hàng hoa sàn
xuất ra.
quốc
gia
này không
giống
nhau.
Nguyễn Thị Thu Ham* - Lóp AM) - K38C -
A7/ỉ/ỉ
Tẻ Ngoại Thương
13
Khoa luận
tót
nghiệp
2.
Vai
trò
của
xuất
khâu
đôi
vói
các
doanh
nghiệp
Ngày
nay,
mờ
rộng
quan
hệ
với
nghiệp
trong
nước có cơ
hội
tham
gia
vào
cuộc cạnh
tranh
trên
thị
trường
thế
giới
về giá cả và
chất
lượng.
Những yếu
tố
đó đòi
hỏi doanh
nghiệp phải
hình thành một
cơ
cấu
sản
xuất
phù hợp
với thị
trường.
thời
phân tán và
chia
sẻ
rủi ro,
mất mát
trong
hoạt
động
kinh
doanh,
tăng
cường
uy tín
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp.
-
Xuất khẩu buộc
các
doanh
nghiệp phải
luôn
đổi
mới và hoàn
thiện
công tác quán
trị
kinh
doanh
cùa
doanh
nghiệp
chăng hạn như
hoạt
động
đáu tư nghiên cứu và phát
triển,
các
hoạt
động sàn
xuất,
Marketing
và sự phân
phối,
sự mở
rộng
trong
việc
cấp
giấy
phép.
- Sản
xuất
hàng
xuất
khẩu
giúp
mỏ
rộng
quan
hệ buôn bán
kinh
doanh
với nhiều
đối
tác nước ngoài trên cơ
sỏ
lợi
ích
cùa cà
hai
bên.
Nguyễn Thì Thu
Haiti*
- Lớp ÁM) - K38C -
Ả7///Ị
Tẻ Ngoại Thương
14
Khoa
luận
tốt
nghiệp
ni-
MỐI QUAN HỆ
TƯƠNG
TÁC
GIỮA
và có
mối
quan
hệ
tương
tác
với
hoại
động
kinh
doanh
thương mại
quốc tế
nói
chung cũng
như
hoạt
động
xuất
kháu
nói
riêng. Tăng trướng
cùa
qui
mô
xuất
khẩu
đồng
thời
làm
và
nâng cao
hiệu
quà
của
hoạt
động
xuất
kháu.
Trước
hết,
tăng quì
mô
xuất khẩu
ảnh
InrớiìíỊ
đến
rủi
ro tốn
thất trong
hoạt
(ỊộiiiỊ
xuất khẩu.
Nếu
xác
suất rủi
ro không
đổi,
tăng
qui
quân,
tịc
là tăng
rủi ro,
tổn
thất
về
cà
phạm
vi
và mịc độ
nghiêm
trọng.
Trong
một
thời
gian
nhất
định,
tăng
qui
mô
xuất
khẩu
sẽ
làm
tăng
tần
số
rủi
hành,
kiếm
soát
của
chính phủ và
doanh
nghiệp
gặp khó khăn hơn vì
vượt
qua khá nâng. trình
độ
quan lý. điểu
hành
kinh
doanh
của chính phủ
và
doanh
nghiệp,
điều
này
làm phát
sinh
nhưng
rủi
ro mới
trong
hoạt
động
xuất
tế.
trình
độ
của các
cán
bộ,
chuyên
gia
và
những
cơ
sờ hạ
tầng
phục
vụ cho
hoại
động
xuất
nhập khẩu
như
thị
trường,
tiền
tệ,
hệ
thống
ngân hàn"
tín
dụng
xuất
mà
nguy
cơ
rủi
ro
trong hoạt
động
xuất
khẩu
gia
tăng.
Ngoài ra
qui
mô
xuất
khẩu
tăng đồng
nghĩa với
việc
doanh
nghiệp
phái tìm
kiếm thị
trường mới có
nhiều
bất
định hơn do tìm
kiếm thị
trường
mới
thích,
tâm lý tiêu
dùng của
nhổng
thị
trường này.
Ntỉược
lại,
rá li
ti
rãi
ro.
tổn
thất
cũng có tác động nghịch đến hoạt
ítộnv, xuất
khẩu:
-
Rủi ro tăng làm
giảm
hiệu
quà
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp xuất
kháu do
chi
phí
các
doanh
nghiệp
chấp nhận
mạo
hiểm
trons kinh
doanh.
Nhưng vì
rủi
ro
tổn
thất
thường xảy
ra buộc
các nhà quàn
trị
phái
lựa
chọn
có
kinh
doanh
hay không. Cũng như
vậy, khi chi
phí và
nguy
cơ
rủi
ro
ra
sẽ làm các
doanh
nghiệp
né tránh
rủi
ro
và
từ
bỏ
ý đinh tiên hành
hoạt
động
xuất
khẩu
của mình. Xé! về
tổng
the
rủi
ro
sẽ làm
giảm
tốc
độ tâng trưởng của kim
ngạch
xuất
khẩu
và
thu
hẹp
tế
đến điểu
kiện tự
nhiên,
xã
hội,
do đó hạn
chế qui
mô
xuất
khẩu.
Nguyền
Thị
Thu Hằng - Lớp AM) - K38C -
Kinh
Tê
Ngoại
Thương
16
Khoa
luận tốt nghiệp
2. Lợi ích của
việc
hạn chế rủi ro
trong
hoạt
động
xuất
khẩu
Hạn chế rủi ro
doanh
làm tăng uy tín cùa nhà xuâi
khau
trên thương trường, qua đó tạo
dựng
nền tàng cơ sở vững
chắc
cho
hoạt
động kinh
doanh
của nhà xuất khẩu và thu đưữc lữi ích kinh tế
cao. Nhờ có uy tín trên thương trường mà tỷ lệ đặt cọc bảo đàm
thực
hiện
hữp đổng giám,
tiết
kiệm
chi phí kinh
doanh
cho nhà xuất
khấu.
Như vậy hạn chế rủi ro
trong
hoạt
động xuất kháu góp phán
nang
cao
kim
ngạch
nghiệp
xuất khấu trên thị trường thế
giới.
3. Các phương pháp dụ báo, đo
lường
và
quản
trị rủi ro
xuất
khẩu
Như đã phân tích ở trên, rủi ro luôn tổn tại khách
quan
đe doa
hoạt
động sán xuất kinh
doanh
của các
doanh
nghiệp
nên việc
quản
trị rủi ro
trong
hoạt
động xuất khẩu là vô cùng
quan
trọng và căn thiết đối vói các
doanh
nghiệp
ngoại thương nhàm
Thu Hằng - Lóp AU) - K38C -
Kinh
Tế
Ngoại
Thương 17
Khoa luận
tót
nghiệp
pháp
quản
trị rủi
ro
tốt
thì
doanh
nghiệp
không
thể trụ
vững được.
Quán
trị
rủi
ro
có tác
dụng
như
sau:
-
Quán
trị rủi
rủi
ro
cho
doanh
nghiệp,
đám bào
doanh
nghiệp
có môi
trường
kinh
doanh
thuận
lợi,
ít bất
trắc.
-
Quàn
trị
rủi
ro là
biện
pháp
nhanh
chóng ứng
biến.
khắc phục,
khoanh
vùng hậu quà
rủi
xây
ra.
dồng
thời
làm giám
chi
phí
thực
tê và
chi
phí cơ
hội trong kinh
doanh.
-
Cuối
cùng,
quản
trị rủi
ro
chia
sẻ
rủi
ro bàng cách
tham gia
bão
hiểm
một cách có
hiệu
quả,
giúp
trong
một
khoảng
thòi
gian
r
Phương pháp xác
suất
thống
kê
r
Phương pháp ứng
dụng
phân
phối
xác
suất
định
lượng
ngẫu
nhiên
r
Qui
luật
phân
phối
xác
suất
r
Quy
tích
rủi
ro và đưa
ra
những
giải
pháp thích họp nhằm ngăn
ngừa,
hạn chế
rủi
ro.
Có
thể
định dạng và phân tích
rủi
ro theo
sơ đ sau:
RUI
RO
PHẢN
TÍCH
LOẠI
BO?
LOẠI
BO?
PHAN
TÍCH
RUI RO
NGHIÊM
TRỌNG?
Ngoại
Thương
19
Khoa
luận
tốt
nghiệp
CHƯƠNG II-THỰC
TRẠNG
RỦI
RO VÀ
TÌNH HÌNH
HẠN
CHẾ
RỦI
RO TRONG HOẠT
ĐỘNG
XUẤT KHAU
CỦA
VIỆT
NAM
THỜI
KỲ
1997-2003
ì.
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH
XUẤT
KHAU
VIỆT
NAM
đây,
đất
nước
đã
ra
khói
khủng hoảng
kinh
tế
xã
hội,
cơ
sớ hạ
láng
và
năng
lực
sản
xuất
được
cải
thiện
đáng
kể, thị
trường được
mớ
rộng.
Các
nguồn
lực
mối
quan
hệ
kinh tế
thương mại
với
bên
ngoài được
mớ
rộng
tạo
co' hội
để
phát
triển
kinh
tê
và
tăng
cường
cán cân
thương
mại. Xuất khấu
của
Việt
Nam
thời
kỳ này
đạt
tốc
1997
7,255
90,6
33,2
1998
8,758
109,4
3\2
1999
9,232
115,4
24.7
2000
1
1.520
114,2
ì
2001
14.448
180,6
25.4
2002
16,705
ỉ
87,3
23,4
10/2003 16,53
188
22.7
Nguồn:
ngạch
xuất
khẩu
cho
thấy
quy mô
xuất
khấu
thời
kỳ này
tăng trường
khá,
thể
hiện
sự
tiến
bộ
vượt
bậc
cùa
chính phủ
cũng
như
các
bộ
ngành
hữu
quan
trong việc
đề
nhập
khẩu
Việt
Nam.
Tính
đến
tháng
10/2003,
tổng
kim
ngạch
xuất
khẩu
Việt
Nam là
16.53
tý
USD,
xấp
xi
bằng
cà năm
2002
và
gấp
hơn 2
lặn
năm
1997.
Xuất khấu
các
nước
ASEAN, EU,
Nhật, Trung
Quốc,
Mỹ
(chiếm
tới
trên
80%
thị
phặn).
Bảng
2:
Kim
ngạch xuất khẩu
của
sang
các
thị
trường chính thòi
kỳ
1997-2003
Đon
vị:
triện l
ISD
Thị
trường
1997
478,9 858,9
1536,4
1418 1495 1137,6
ức
230.4
469.3
814,6
1272,5
1042
1329
loi
1,7
Tổng
4691,4
5247
6409,2
8736,3 8589,6
lom
10227,5
Nguồn: Tổng cục
Hài
Quan
Tuy
nhiên phái
thừa
nhận
một
thực tế
là
sản phẩm
hơn và
không
có
uy
tín
trên
thị
trường.
Quy mô
xuất
khẩu
có
tăng nhưng trên
thực
tế
mức
tăng trưởng ngày càng chậm
lại.
Tốc độ
tăng trưởng
này
chưa phán
ánh
hết
thực
lực
của
nền
kinh
tế
khẩu
của
Việt
Nam
vải!
chưa
Nguyễn
Thị
Thu
Hằng
-
Lớp AU)
-
K.Ĩ8C
-
Kinh
Tẽ
Ngoại
Thương
21
Khoa
luận tót nghiệp
thể
có
những
bước
đột
phá đáng kế
ngoại trừ
trường hợp của dầu thô
xã
hội
cũng
như hàng
loạt
những
rủi
ro do các
nghiệp
vụ
xuất
nhập
khẩu
mang
lại.
Ngoài
ra
do
thiếu
thông
tin.
do các khó khàn về
không
gian,
khoáng cách địa
lý.
ngôn ngữ
bất
đồng nên các
doanh
xuất
khẩu
cùa
Việt
Nam
theo nhiều
khía
cạnh:
rủi
ro
xuất
khấu
theo
nguyên nhân,
rủi
ro
xuất
kháu
theo
nhóm hàng,
rủi
ro
xuất
kháu
theo
khu vậc
thị
trường nhưng
trong
phạm
ngoại
thương.
Người
mua thường
lợi
dụng
sơ hở của
người
bán
khi
quy định các
điều
khoản
về số
lượng,
chất
lượng hàng hoa
trong
hợp
đồng
để đòi
giảm
giá hàng hay từ
chối
nhận
hàng
khi thấy
tình hình thị
trường
thay đổi theo chiều
chi
phí để mang hàng về và
thay thế
bằng
một ló hàng
khác,
không nói là
chất
lượng hàng sẽ
giảm
sau một
thời
gian
dài chuyên
chở.
Thõng thường thì các nhà
xuất
khẩu
Việt
Nam thường
phải
chấp
nhận
Nguyền
Thị
Thu Hằng - Lớp AM) - K38C -
Kinh
Tê
Ngoại
Thương
chất
lượng của lô hàng.
Phẩm
chất
của hàng hoa có
thể
được xác định
theo nhiều
cách khác
nhau
như
theo
mẫu,
theo
phẩm
cấp, theo
tiêu
chuẩn,
quy cách hàng
hoa, hoặc
theo
hàm lượng
chất
chủ
yếu
tuy theo từng
loại
hàng hoa cụ
thế.
Và một
rất
nặng
như đã nói ở
trên.
Trên
thực
tế,
mặc dù
người
bán có tuân thù đúng
điều
khoán về
chất
lượng
trong
hợp đảng
khi giao
hàng thì
rủi
ro
vẫn có
thế
xây
ra
do hàng hoa
của la
chủ yếu là chuyên chở
bằng
đường hiên. Sau một
thời
hết
sức
thận
trọng trong việc
ký
kết điều khoản
về
chất
lượng
trong
hợp đảng cá về
phàm
chất
của hàng hoa
lần
nơi
kiểm
tra
chất
lượng hàng hoa.
Việc
kiếm
tra
phàm
chất
của hàng hoa ớ bến đi hay bến
đến,
do cơ
quan
nào
được cấp ớ bẽn đi
là
có tính
quyết
đinh
chung thẩm
thì
giấy
này có giá
trị
pháp lý rõ ràng
buộc
người
mua và
giải
thoát trách
nhiệm
cho
người
bán.
Người
mua có
thể
phản
đối
aiây
chứng nhận
này nêu phát
hiện
thấy
với
yêu cầu thì
người
bán
Nguyễn
Thị
Thu Hằng - Lớp ÁM) -
K.ỈSC
-
Kinh
Tê
Ngoại
Thương
23
Khoa
luận tót nghiệp
không
còn
trách
nhiệm
với chất
lượng của lô hàng nữa cho
dù
khi
người
mua
nhận
được hàng
chất
lượng của hàng hoa
tuyệt
đối.
Việc
không quy định hay quy định không
rõ ràng giá
trị
pháp lý của
giấy
chứng nhận
phụm
chất
thường
làm
cho
người
bán gặp
khó
khăn
khi
có
tranh
chấp
về
chất
lượng xảy
ra.
Chúng
ta
sẽ
xem xét một
trong
điều
khoán
chất
lượng của
hợp
đồng
quy
định
hàm
lượng
độc
tố
atlatoxin
trong
ớt bột
phải
nhỏ hơn 5 PPB (5
phần tý)
như
quy định của
Bộ Y Tê
Tiệp
Khắc.
Trước
khi
hàng
xuống làu.
X
gửi
với
nội dung: "Chất
lượng hàng
phù hợp
với
liêu
chuụn
xuất
khụu
không
có
aHatoxin".
Nhưng
khi
kiêm
tra chất
lượng
tại
cảng
đến
Tiệp
Khắc,
công
ty
INSPECTA
do
công
ty
X
mời
láy
đại
diện
từ
lô hàng
do
INSPECTA
đã
giám định
và
niêm
phong,
Y yêu cầu VINACONTROL
giám định
lại.
Sau khi
giám định,
VINACONTROL
khẳng
định là
hàm
lượng aílatoxin nhỏ
hơn 5 PPB. Và
nếu
như
theo
quy
định của
Bộ Y
tế Tiệp
hàng. Chính
vì
lối
cam
kết
này mà Y đã
phái
bổi
thường cho
bên X.
Vụ
việc
trên cho
thấy
nhà
xuất
kháu
Việt
Nam
-
bên Y
không
biết
báo
vệ
quyền
lợi
cho
mình
bằng
cấp
có
tính
chất
Nguyền
Thị
Thu
Hằng
-
Lớp AM)
-
K38C
-
Kinh
Tê
Ngoại
Thương
24