quản trị rủi ro trong giao dịch kinh doanh và biện pháp phòng ngừa - Pdf 24

Rủi ro trong giao dịch kinh doanh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH – MARKETING
ĐỀ TÀI:
GVHD: Th.S NGUYỄN THỊ HỒNG THU
Danh sách nhóm 11:
1. Hồ Văn Lương TM3
2. Nguyễn Hoàng Kiều My TM3
3. Nguyễn Thị Ái Vi TM3
4. Lý Thị Ý Nhị TM3
5. Phạm Thị Ánh Phương TM3
6. Trần Thạch TM3
7. Nguyễn Thế Minh TM3
8. Lê Thiên An TM4
9. Nguyễn Mạnh Hùng TM4
Nhóm 11 Trang1
Rủi ro trong giao dịch kinh doanh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thu
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới, chúng ta
còn phải đối mặt với nhiều thử thách và những rủi ro không thể lường trước được. Các doanh
nghiệp Việt Nam vẫn còn quá non trẻ và chưa có những hiểu biết nhất định về nền thị trường
rộng lớn này. Và một vấn đề được đặt ra ở đây là những thiệt hại do rủi ro trong giao dịch kinh
doanh mang lại. Hay nói cách khác hoạt động trong nó đã chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn mà
không có cách gì loại trừ hoàn toàn được.
Tuy nhiên, để có thể giảm thiểu rủi ro và hạn chế tác động tiêu cực của nó lại là điều có thể
làm được và phụ thuộc nhiều vào nỗ lực của doanh nghiệp và sự trợ giúp hữu hiệu của Nhà
nước. Trước hết, không ai khác ngoài chính bản thân doanh nghiệp phải tự ý thức được rủi ro
và từ đó có biện pháp phòng tránh hoặc tận dụng nó một cách hiệu quả. Rủi ro trong giao dịch
kinh doanh là rủi ro phát sinh từ các đối tác của doanh nghiệp: Họ đến từ đâu? Họ có đáng tin

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thu
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................................2
I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TOÀN LỰC..........................5
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty..................................................................5
2. Bộ máy tổ chức của công ty................................................................................................7
3. Mặt hàng kinh doanh và đặc điểm thị trường của công ty.................................................8
4. Tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh.....................................................................9
5. Các phương thức thanh toán của công ty.........................................................................13
6. Thuận lợi và khó khăn của công ty...................................................................................14
7. Định hướng phát triển.......................................................................................................15
II. NHỮNG RỦI RO CÔNG TY TOÀN LỰC CÓ THỂ GẶP TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH..........................................................................................................................16
1. Rủi ro chung......................................................................................................................16
2. Rủi ro trong giao dịch kinh doanh....................................................................................18
2.1. Rủi ro đối tác............................................................................................................18
2.2. Rủi ro trong thương lượng kí kết hợp đồng............................................................19
2.3. Rủi ro trong giao nhận hàng....................................................................................20
2.4. Rủi ro trong chọn loại tiền thanh toán.....................................................................22
2.5. Rủi ro phương thức thanh toán................................................................................27
III. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO CHO CÔNG TY TOÀN LỰC............30
1. Các rủi ro công ty Toàn Lực đã gặp.................................................................................30
2. Đánh giá những biện pháp quản trị rủi ro........................................................................33
IV. KẾT LUẬN CHUNG..........................................................................................................34
1. Bài học kinh nghiệm.........................................................................................................34
2. Tóm tắt các giải pháp phòng ngừa và quản trị rủi ro.......................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................37
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CP TM TOÀN LỰC
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
1.1 Giới thiệu chung:

Bắt đầu họat động kinh doanh, tìm hiểu và xác định mặt hàng kinh doanh, tập trung chuyên
môn hóa mặt hàng chiến lược – Giấy. Từ cuối năm 1994, công ty thực hiện mua hàng thông
qua dịch vụ ủy thác. Do mới thành lập nên công ty phải định hướng kinh doanh tìm khách
hàng, nguồn hàng… nên việc kinh doanh chỉ ở bước thăm dò, chủ yếu là tìm đại lý, dịch vụ
nhỏ.
Giai đoạn 2 (1997 -2000)
Giai đoạn phát triển tăng tốc mở rộng và đa dạng hóa mặt hàng giấy. Đồng thời mở rộng cơ sở
vật chất phục vụ hoạt động kinh doanh (xây dựng kho hàng, phân xưởng, lắp đặt máy móc…).
Nhóm 11 Trang5
Rủi ro trong giao dịch kinh doanh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thu
Giai đoạn 3 (2000 -2002)
Phát triển mặt hàng giấy theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Đồng thời tăng cường đội ngũ nhân
sự phục vụ cho việc phát triển kinh doanh. Đây thực sự là giai đoạn chuyển mình của công ty
để tiến tới phát triển nhanh và mạnh hơn cho giai đoạn sau này.
Được sự giúp đỡ của Nhà nước thông qua các chính sách khuyến khích doanh nghiệp nước
ngoài, mở rộng mạng lưới nhập khẩu… công ty đã trực tiếp nhập khẩu giấy.
Giai đoạn 4 (2002 - 2007)
Duy trì giữ vững tốc độ và phát triển kinh doanh, mở rộng thị trường, đa dạng hóa các mặt
hàng giấy. Đầu tư hoàn thiện bộ máy tổ chức và cơ cấu nhân sự với sự tham gia của các công
ty tư vấn nhân sự chuyên nghiệp, cải thiện cơ sở hạ tầng (xây dựng văn phòng mới vào đầu
năm 2003). Công ty đã từng bước phát triển tạo cho mình một vị thế vững chắc trên thị trường.
Năm 2007, công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Thương Mại Toàn Lực.
Những thông tin chính về công ty CP TM Toàn Lực:
 Vốn điều lệ: 93.870.000.000 tỷ đồng
 Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần thương mại Toàn Lực
 Tên giao dịch: TOLUCO. Ltd
 Trụ sở: 34 - 36 Phan Văn Trị, Phường 2, Quận 5 TP.HCM
 Điện thọai: (84-8) 38363251 – 39233010 – 39233011
 Mã số thuế: 0301307242

Phòng
Kế
toán
Phòng
XNK
&
Thống

T
h

n
g

k
ê
Phòng
Kho
vận
Phòng
Hành
chính –
Nhân
sự
Rủi ro trong giao dịch kinh doanh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thu
3. Mặt hàng kinh doanh hiện tại của công ty và đặc điểm thị trường của công ty:
3.1. Mặt hàng kinh doanh hiện tại của công ty:
 Công ty kinh doanh tất cả các mặt hàng giấy chất lượng cao như giấy Couché, Duplex,
catalogue, bao bì, hộp thuốc lá, giấy Woodfree, giấy mỹ thuật, khăn giấy Paseo, tã giấy

Tiêu
dùng
Phòng
XNK
&
Thống

T
h

n
g

k
ê
Rủi ro trong giao dịch kinh doanh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thu
Trên thị trường giấy ở nước ta đang có xu hướng cung lớn hơn cầu, năm 2009 vừa qua lượng
giấy nhập khẩu tăng cao đến 39% về số lượng vì giá nhập khẩu giấy thấp hơn giá sản xuất
trong nước. Tình hình thị trường giấy đang biến động…
4. Phân tích và đánh giá tình hình tài chính công ty CP TM Toàn Lực trong năm
2008-2009:
Trước tiên muốn phân tích được tình hình tài chính của công ty thì chúng ta phải thấy được
hiện trạng của công ty, để làm được điều đó ta phải nhìn thấy được những quyết định đầu tư,
quyết định tài trợ … thông qua những gì thể hiện trên các bản báo cáo tài chính.
4.1. Phân tích bảng cân đối kế toán (CĐKT)
Bảng cân đối kế toán là bức tranh tài chính tại một thời điểm, phản ánh tất cả tài sản do công ty
sở hữu và những nguồn tài chính (nguồn vốn) để hình thành các tài sản này. Thời điểm được
đề cập đến ở đây là vào ngày 31/12 của các năm dùng làm dữ liệu phân tích. Đặc điểm của
bảng CĐKT là tổng tài sản luôn luôn bằng với tổng các nguồn hình thành nên tài sản (tổng

1 Tài sản cố định hữu hình 5,457,791,636 34,865,601,158 33,708,943,199
Nguyên giá 7,695,452,746 38,297,192,642 38,364,398,146
Giá trị hao mòn lũy kế (2,237,661,110) (3,431,591,484) (4,655,454,947)
2 Tài sản cố định thuê tài chính - -
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
3 Tài sản cố định vô hình 26,391,165 19,193,577 66,129,321
Nguyên giá 35,987,952 35,987,952 91,987,952
Giá trị hao mòn lũy kế (9,596,787) (16,794,375) (25,858,631)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 35,000,000
III Bất động sản đầu tư - - -
1 Nguyên giá
2 Giá trị hao mòn lũy kế
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 119,622,858,800 164,303,973,300 111,383,246,620
1 Đầu tư dài hạn khác 119,622,858,800 164,303,973,300 111,383,246,620
2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chínnh
dài hạn
V Lợi thế thương mại
VI Tài sản dài hạn khác 10,713,587,275 15,192,332,260 22,752,720,167
1 Chi phí trả trước dài hạn 10,713,587,275 15,192,332,260 22,752,720,167
2 Tài sản dài hạn khác
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 413,135,851,762 522,895,246,735 709,635,777,417
NGUỒN VỐN 2007 2008 2009
A NỢ PHẢI TRẢ 377,705,796,292 407,334,893,942 586,568,972,461
I Nợ ngắn hạn 377,705,796,292 407,334,893,942 586,568,972,461
1 Vay và nợ ngắn hạn 199,900,050,291 214,493,616,176 276,938,886,600
2 Phải trả người bán 155,167,447,815 186,824,756,053 292,131,343,237
3 Người mua trả tiền trước 16,857,150,990 2,659,624,847 5,839,877,835
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 3,753,307,382 2,570,329,860 2,867,310,081
5 Phải trả người lao động

4.2 Bảng KQKD công ty TM Toàn Lực:
Chỉ Tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1. Doanh thu bán hàng 567,187,540,944 799,193,381,481 1,027,416,327,350
2. Các khoản giảm trừ 107,956,535 1,016,202,923 1,205,697,986
3. Doanh thu thuần về bán hàng 567,079,584,409 798,177,178,558 1,026,210,629,364
4. Giá vốn hàng bán 559,986,137,635 764,980,118,720 1,006,805,307,026
5. Lợi nhuận gộp 7,093,446,774 33,197,059,838 19,405,322,338
6. Chi phí bán hàng 1,696,004,162 4,107,165,330 5,366,110,969
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp 5,861,078,217 7,369,966,013 11,589,721,916
8. Lãi trước thuế từ HĐKD (463,635,605) 21,719,928,495 2,449,489,453
Nhóm 11 Trang11
Rủi ro trong giao dịch kinh doanh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thu
9. Doanh thu hoạt động tài chính 4,568,164,161 17,022,550,239 46,706,825,954
10. Chi phí tài chính 2,820,940,033 37,736,501,302 44,801,700,330
11. Trong đó: chi phí lãi vay 2,491,757,648 28,009,924,035 14,784,077,780
12. Lợi nhận từ HĐTC 1,747,224,128 (20,713,951,063) 1,905,125,624
13. Thu nhập khác 1,693,834,157 3,081,820,007 2,805,846,491
14. Chi Phí khác 107,714,975 772,983,914 277,048,222
15. Lợi nhuận khác 1,586,119,182 2,308,836,093 2,528,798,269
16. Tổng lợi nhuận trước thuế 2,869,707,705 3,314,813,525 6,883,413,346
17. Thuế TNDN 509,360,220 97,953,278
18. Lãi Ròng 2,360,347,485 3,314,813,525 6,785,460,068
Nhìn vào bảng báo cáo KQKD ta thấy rằng doanh thu của công ty ngày càng tăng đồng thời lợi
nhuận cũng không ngừng tăng theo thời gian. Lợi nhuận từ hơn 2.36 tỷ đồng năm 2006 lên hơn
6.785 tỷ đồng năm 2009, với mức tăng 287.48% như vậy ta thấy rằng đây là một nỗ lực tuyệt
vời trong việc gia tăng lợi nhuận những năm qua.
5. Các hình thức thanh toán của công ty
5.1. Tiền mặt khi giao hàng:
Áp dụng đối với khách hàng ở nội thành Hồ Chí Minh. Quý khách sẽ thanh toán bằng tiền mặt

Nguyễn Thị Thu
Phòng Phát triển dịch vụ trực tuyến TL.
34-36 Phan Văn Trị Phường 2, Quận 5, TP.Hồ Chí Minh
Tel: 84.8 38363251 Fax: 84.8 39235414.
Email: [email protected]
5.5. Phát hàng thu tiền COD:
Dịch vụ Phát hàng thu tiền (COD) là dịch vụ đặc biệt mà TL uỷ thác cho đối tác khác có uy tín
là "Bưu điện" giao hàng và thu hộ khoản tiền mà khách hàng TL phải trả khi khi đặt hàng trên
website: http://www.toanluc.com.vn.
6. Thuận lợi và khó khăn của công ty:
a. Thuận lợi:
Thành lập và phát triển lâu năm nên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh này, đặc
biệt là có đội ngũ nhân viên làm việc tốt, trình độ cao, năng lực tốt, lãnh đạo có tầm nhìn xa.
Từ khi hình thành lập đến nay đã tạo được uy tín đối với bạn hàng cả trong lẫn ngoài nước
cũng như nhà cung cấp và khách hàng.
Nhóm 11 Trang13
Rủi ro trong giao dịch kinh doanh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thu
b. Khó khăn:
 Do nhập khẩu nên nguồn nguyên liệu phải phụ thuộc vào nước ngoài, đồng thời do trình
độ kỹ thuật sản xuất trong nước chưa cao nên chưa thể tự sản xuất nên công ty gặp rất
nhiều khó khăn trong việc xác định giá đầu vào.
 Tình hình tỷ giá biến động bất lợi, Việt Nam đồng thường có xu hướng điều chỉnh giảm
giá trị so với các đồng tiền sử dụng trong thanh toán chủ yếu như: USD, EUR …
 Quy mô công ty ngày càng phát triển nhưng bộ máy kế toán không có nhiều thay đổi,
đồng thời hệ thống cơ sở phục vụ cho công tác kế toán không đáp ứng được yêu cầu nên
phòng kế toán phải xử lý rất nhiều công việc trong thời gian qua, áp lực cho các nhân
viên kế toán ngày càng lớn, việc lưu trữ chứng từ ngày càng khó khăn.
 …
7. Định hướng phát triển của công ty:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status