Khoá luận tốt nghiệp
Khoá luận tốt nghiệp
Đề tài: Quan hệ mậu dịch biên giới giữa Việt Nam và các nc giáp ranh
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thanh Vân A13K38D
Giáo viên huong dan : PGS. NGƯT. Vũ Hữu Tửu
Lời mở đầu
I. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế là
một yêu cầu tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia trên thế giới. Nó đòi
hỏi các quốc gia muốn phát triển, lớn mạnh hơn phải không ngừng tăng cờng
hợp tác và giao lu kinh tế với nớc ngoài. Những năm gần đây, Đảng ta đã chủ tr-
ơng làm bạn với tất cả các nớc. Đặc biệt với những nớc láng giềng có chung đ-
ờng biên giới với Việt Nam (Trung Quốc, Lào, Campuchia), Đảng khẳng định
quyết tâm thực hiện nhất quán đờng lối đối ngoại độc lập, thực hiện tự do hoá th-
ơng mại coi trọng và phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nớc láng
giềng.
Thực hiện chủ trơng trên, những năm qua, quan hệ kinh tế thơng mại giữa
Việt Nam với Trung Quốc, Lào, Campuchia không ngừng phát triển, trong đó có
sự đóng góp vô cùng quan trọng của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá qua
Hoàng Thanh Vân A13-K38D 1
Khoá luận tốt nghiệp
biên giới. Hình thức giao lu kinh tế này không chỉ có tác động thúc đẩy hoạt
động sản xuất trong nớc phát triển kinh tế văn hoá - xã hội của các khu vực
biên giới mà còn góp phần tăng cờng tình hữu nghị giữa Việt Nam và các nớc
này.
Tuy nhiên, kết quả đạt đợc cha tơng xứng với tiềm năng và thế mạnh của
mỗi nớc, nhiều bất cập nảy sinh làm ảnh hởng đến hiệu quả của hoạt động xuất
nhập khẩu và gây khó khăn cho công tác quản lý. Do đó, việc đánh giá một cách
nghiêm túc, đầy đủ về thực trạng của hoạt động mậu dịch biên giới giữa Việt
Nam và các nớc láng giềng, rút ra những thành công và hạn chế. Trên cơ sở đó
đề xuất những chính sách, giải pháp nhằm phát triển hoạt động thơng mại hàng
chứng, duy vật lịch sử, phơng pháp cụ thể là phơng pháp chuyên gia, tiếp cận hệ
thống, điều tra điển hình, phân tích, lợng hoá, so sánh cũng nh biện luận một
cách logic các vấn đề nghiên cứu đề xuất.
V. Bố cục của khoá luận
Nội dung cơ bản của khoá luận gồm ba chơng
- Chơng 1: Cơ sở lý luận của việc phát triển mậu dịch biên giới giữa Việt
Nam và các nớc giáp ranh.
- Chơng 2: Thực trạng mậu dịch biên giới giữa Việt Nam và các nớc giáp
ranh.
- Chơng 3: Triển vọng và một số giải pháp nhằm phát triển mậu dịch biên
giới giữa Việt Nam và các nớc giáp ranh.
Hoàng Thanh Vân A13-K38D 3
Khoá luận tốt nghiệp
Chơng 1
Cơ sở lý luận của việc phát triển mậu dịch biên giới
giữa Việt Nam và các nớc giáp ranh
1.1. Những vấn đề chung
1.1.1. Khái niệm mậu dịch biên giới
Mậu dịch biên giới hay còn gọi là thơng mại hàng hoá qua biên giới trên
bộ là hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá đợc diễn ra tại khu vực biên giới đ-
ờng bộ của các nớc láng giềng ( đợc xác định về mặt địa lý ) mà đối tợng trao
đổi là các sản phẩm, hàng hóa ( hữu hình ).
Đây là phơng thức mậu dịch do tập quán truyền thống của lịch sử hình
thành, không xếp vào mậu dịch đối ngoại quốc gia. Nói chung các nớc đều dành
cho phơng thức mậu dịch này sự đãi ngộ về thuế quan.Theo sự phát triển của
mậu dịch quốc gia, thơng mại hàng hóa với nghĩa hẹp nh ở trên đợc phát triển
thành phơng thức mậu dịch theo nghĩa rộng, tức là giao dịch xuất nhập khẩu
hàng hóa đợc tiến hành tại vùng biên giới hai nớc. Nó đợc liệt vào phạm vi mậu
dịch đối ngoại của quốc gia, thuộc một trong những phơng thức mậu dịch xuất
nhập khẩu.( Đại từ điển kinh tế thị trờng trang139 ).
Với mối quan hệ có truyền thống lâu đời, vị trí địa lý của khu vực biên giới
thuận lợi và những nét tơng đồng trong phong tục tập quán, các hoạt động giao l-
u kinh tế, thơng mại, văn hoá đợc hình thành từ lâu giữa Việt Nam và các nớc
này nh một tất yếu không thể thiếu trong lịch sử phát triển của các bên. Đặc biệt
là hiện nay, Việt Nam và Trung Quốc đều là thành viên của Diễn đàn hợp tác
Châu á Thái Bình Dơng (APEC), Việt Nam, Lào, Campuchia đều là thành
viên của ASEAN, và mới đây, Hiệp định khung hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN
Trung Quốc sẽ dẫn đến việc thành lập khu vực thơng mại tự do giữa các thành
viên ASEAN và Trung Quốc (ACFTA) vào năm 2010 và chậm hơn đối với các
thành viên ra nhập sau (Việt Nam, Lào, Campuchia, Myanma). Nh vậy, việc tự
do lu chuyển hàng hoá giữa Việt Nam và các nớc láng giềng qua biên giới là một
tất yếu không thể thiếu nhằm thực hiện tự do hoá thơng mại và đầu t trong
khoảng thời gian tới.
Bên cạnh đó, thực tiễn cũng đã cho thấy, trong suốt gần 20 năm qua kể từ
khi Việt Nam mở cửa giao lu biên giới với các nớc, chúng ta đã thu đợc những
thành công lớn cả về kinh tế lẫn xã hội, mậu dịch biên giới đã thể hiện đợc
những vai trò quan trọng nh :
- Hợp tác trao đổi hàng hoá với các quốc gia trên thế giới là một yêu cầu
tất yếu khách quan trên con đờng phát triển nền kinh tế đất nớc thì hợp tác kinh
tế và trao đổi hàng hoá với các quốc gia có chung đờng biên giới là bớc đầu tiên,
bớc tập duyệt trong lộ trình hội nhập với các quốc gia khác trong khu vực và toàn
thế giới.
- Thông qua phát triển thơng mại tại các cửa khẩu biên giới, chúng ta
phát huy đợc các lợi thế so sánh, sử dụng triệt để nguồn lực quốc gia, không
những tạo điều kiện phát triển kinh tế đất nớc, kinh tế địa phơng mà còn nâng
cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, từ đó kết hợp hài hoà giữa tăng tr-
ởng kinh tế và tăng trởng xã hội, góp phần tạo ra những biến chuyển tốt đẹp để
giải quyết những vấn đề còn bức xúc của xã hội.
Hoàng Thanh Vân A13-K38D 5
Khoá luận tốt nghiệp
nớc. Vì vậy chất lợng của các loại hàng hoá cũng rất khác nhau, có loại đạt tiêu
chuẩn quốc gia và địa phơng, nhng cũng có loại cha đợc đánh giá về phẩm cấp,
nhất là hàng hoá xuất nhập khẩu theo đờng tiểu ngạch và trao đổi ở chợ biên
giới. Đặc biệt, hoạt động xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu biên giới có thể mua
bán những mặt hàng có thời gian bảo quản ngắn, dễ h hỏng hoặc suy giảm chất
lợng nh hàng rau quả và thực phẩm tơi sống.
Hoàng Thanh Vân A13-K38D 6
Khoá luận tốt nghiệp
1.1.3.2. Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới đợc tiến hành thông qua nhiều
phơng thức khác nhau.
Thơng mại biên giới giữa Việt Nam và các nớc thời gian qua chủ yếu thông
qua mấy hình thức sau đây:
- Mậu dịch chính ngạch
- Mậu dịch tiểu ngạch
- Buôn bán của c dân biên giới
- Các loại dịch vụ xuất nhập khẩu khác nh chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất
Mậu dịch chính ngạch là hàng hoá xuất nhập khẩu qua biên giới theo giấy
phép của Bộ Thơng mại. Những hàng hoá này phải lu thông qua các cửa khẩu
quốc tế và quốc gia, đồng thời phải chấp hành đầy đủ các thủ tục xuất nhập khẩu
theo thông lệ và tập quán quốc tế.
Mậu dịch tiểu ngạch là những hàng hoá xuất nhập khẩu theo giấy phép của
Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới cấp. Những hàng hoá thuộc loại này đợc
phép đi qua các cửa khẩu quốc tế, quốc gia và các cửa khẩu địa phơng biên giới
hay còn gọi là đờng qua lại giữa các cặp chợ biên giới, nhng trị giá hàng hoá
theo quy định hiện hành là không vợt quá 500.000 đồng Việt Nam.
Tuy nhiên, trên thực tế sự phân biệt hàng hoá chính ngạch và tiểu ngạch chỉ
mang tính chất tơng đối. Nhiều khi hàng chính ngạch lại đợc chuyển qua các cửa
khẩu dành cho buôn bán tiểu ngạch, điều đó tuỳ thuộc vào biểu thuế, mức thuế
của các loại hàng hoá trong những thời điểm khác nhau. Ngoài ra, quan niệm của
Việt Nam và các nớc láng giềng đối với hàng hoá xuất nhập khẩu qua biên giới
1.1.3.4. Phơng thức thanh toán trong mậu dịch biên giới khá linh hoạt.
Trong mua bán quốc tế, để hạn chế các rủi ro có thể xảy ra, các doanh
nghiệp thờng tiến hành thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng với các phơng
thúc thanh toán nh: Phơng thức chuyển tiền, phơng thức nhờ thu, phơng thức tín
dụng chứng từ. Tuỳ vào quy mô và tính chất của thơng vụ mà ngời ta chọn phơng
thức thanh toán cho phù hợp để đảm bảo an toàn cho quá trình thanh toán với chi
phí thấp và thờng chọn ngoại tệ mạnh để làm đồng tiền thanh toán nhằm hạn chế
rủi ro khi tỷ giá hối đoái thay đổi theo thời gian.
Hoạt động xuất nhập khẩu qua biên giới ngoài những đặc điểm chung nh
trên, còn có đặc điểm riêng nh: thanh toán không qua hệ thống ngân hàng mà
theo phơng thức trực tiếp giữa ngời bán và ngời mua, hàng đổi hàng,sử dụng
đồng tiền của nớc ngời bán hoặc ngời mua. Đặc điểm nổi bật về vấn đề thanh
toán ở đây là giá trị hàng hoá thanh toán qua ngân hàng chiếm một tỷ trọng rất
nhỏ trong tổng kim ngạch buôn bán của khu vực biên giới. Thống kê đối với biên
giới Việt Trung thì thanh toán qua ngân hàng chỉ chiếm 4.8% tổng kim ngạch
xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc. Các đơn vị kinh tế và t nhân buôn
bán qua biên giới đều thực hiện thanh toán thông qua các chợ đổi tiền, các dịch
vụ kinh doanh tiền của của t nhân tại các thị xã, thị trấn biên giới. Điều này đảm
bảo tính linh hoạt cho hoạt động mua bán, nghiệp vụ tiến hành đơn giản nhng dễ
gây rủi ro trong quá trình mua bán và gây khó khăn cho công tác quản lý.
Hoàng Thanh Vân A13-K38D 8
Khoá luận tốt nghiệp
Ngoài những đặc điểm quan trọng đã đợc nêu trên thì hoạt động buôn bán
qua biên giới còn có thêm một số đặc điểm khác nh:
- Thơng mại biên giới mang tính địa phơng khu vực.
- Hoạt động mậu dịch biên giới diễn ra với không gian rộng nên khó
quản lý và kiểm soát.
- Hoạt động thơng mại hàng hoá qua biên giới ngoài ý nghĩa kinh tế còn
mang ý nghĩa chính trị sâu sắc.
Nhìn chung, những đặc điểm chủ yếu nêu trên cho thấy, hoạt động buôn bán
Thơng mại hàng hoá qua biên giới của Thái Lan đợc hiểu là hoạt động mua
bán, giao dịch hàng hoá tại các cửa khẩu biên giới của nớc này cùng các nớc
láng giềng với sự tham gia của các doanh nghiệp hoặc c dân địa phơng dọc biên
giới. Mậu dịch biên giới của Thái Lan tồn tại dới hai hình thức chủ yếu: Mậu
dịch chính ngạch và mậu dịch tiểu ngạch trong đó rất u tiên phát triển xuất nhập
khẩu tiểu ngạch. Hàng mậu dịch phi chính thức của Thái Lan nhiều hơn từ 1/3
đến 1 lần so với thơng mại chính thức Thái Lào, gấp 2 lần thơng mại chính
thức Thái Mianma, Thái Malaixia.
Thơng mại hàng hoá qua biên giới đợc chính phủ Thái Lan rất coi trọng.
HIện nay, Thái Lan đã có nhiều cơ quan có chức năng quản lý và hoàn thiện
chính sách mậu dịch biên giới nh: Uỷ ban phát triển mậu dịch biên giới, Phân
ban về giải quyết các vấn đề biên mậu, Trung tâm thông tin thơng mại biên
giới
Trong quá trình phát triển giao lu kinh tế biên mậu của Thái Lan khá đa
dạng và phong phú, nhà nớc tạo nhiều điều kiện thông thoáng cho hàng ra, nhiều
thủ tục hải quan đợc đơn giản hoá, các cửa hàng miễn thuế tại khu vực cửa khẩu
có quy mô lớn, với nhiều u đãi khác đã thu hút rất đông khách du lịch, họ đợc
mua hàng hoá với giá rẻ và thuận tiện trong các thủ tục, hàng hoá không nhằm
mục đính thơng mại thì không phải khai báoQuá trình sử dụng các hình thức
thơng mại cửa khẩu biên giới đem lại nhiều lợi ích trong việc thúc đẩy quan hệ
kinh tế thơng mại giữa các quốc gia có đờng biên giới chung. Do đó, các nớc
Thái Lan, Lào, Mianma, Trung Quốc đang hoàn tất dự thảo kế hoạch tự do hoá
việc trao đổi sản phẩm và đi lại của c dân sống trong vùng có sông Mêkông chảy
qua của 4 nớc này.
Ngoài ra, còn nhiều thoả thuận ở cấp quốc gia trong việc phát triển quan hệ
thơng mại biên giới, theo hớng khai thác tốt hơn những đặc điểm kinh tế xã
hội của khu kinh tế cửa khẩu, tìm kiếm các mô hình kinh tế linh hoạt với các cơ
chế chính sách cởi mở để thông qua đó trọng tâm là đẩy mạnh trao đổi hàng hoá
biên giới, kéo theo việc phát triển các loại hình dịch vụ, du lịch, các hình thức
hội chợ, hội thảo giữa các quốc giaTrên cơ sở đó, hình thành một số vùng kinh
lý biên mậu.
* Kinh nghiệm về quản lý xuất nhập khẩu
- Trừ một số mặt hàng nh thuốc lá, rợu, mỹ phẩm, đồ trang sức, hàng hoá
nhập khẩu tiểu ngạch đợc giảm 50% thuế so với chính ngạch. Đặc biệt tại các
điểm cặp chợ biên giới, mỗi ngời đợc mang vào mỗi ngày vật phẩm hàng hoá có
giá trị nhất định đợc miễn thuế nhập khẩu, vợt trên giá trị đó phải làm thủ tục
xuất nhập khẩu. Tiêu chuẩn chất lợng, kỹ thuật của hàng hoá tiểu ngạch cũng đ-
ợc nới lỏng so với quy định của trung ơng.
Hoàng Thanh Vân A13-K38D 11
Khoá luận tốt nghiệp
- Việc kiểm hoá hàng hóa xuất khẩu đợc thực hiện tại bãi kiểm hoá liên hợp,
cách biên giới một khoảng nằm trên tuyến đờng chính đến cửa khẩu. Tại đây tập
trung toàn bộ các cơ quan quản lý. Mọi thủ tục hàng hoá đều đợc tiến hành một
cách nhanh chóng và do Cục biên mậu phụ trách công tác quản lý.
* Kinh nghiệm về phân cấp cho chính quyền địa phơng.
- Cục biên mậu đại diện cho chính quyền địa phơng quản lý hoạt động biên
mậu, có trách nhiệm tổ chức điều hành các cơ quan liên quan nh: tài chính, thuế
vụ, công thơng của địa phơng, hải quan , kiểm dịch
- Bộ kinh mậu phê chuẩn một số một số công ty có quyền kinh doanh mậu
dịch tiểu ngạch. Các công ty này vừa là đầu mối xuất nhập khẩu vừa đợc thực
hiện xuất nhập khẩu trực tiếp, vừa làm dịch vụ uỷ thác cho t nhân theo lệ phí
thống nhất, vì vậy hạn chế đợc rủi ro do bị ép cấp, ép giá và có khả năng liên kết
dễ dàng để tạo sức mạnh cạnh tranh trong buôn bán quốc tế và nhanh chóng thực
hiện ý đồ chỉ đạo của Cục biên mậu và chính quyền địa phơng.
- Phân cấp cho địa phơng đợc quyết định dự án đầu t dới 1 triệu NDT, quyết
định dự án hợp tác dới 500.000 NDT.
- Trung ơng để lại cho địa phơng 100% số thuế về xuất nhập khẩu tiểu
ngạch để xây dựng cơ sở vật chất , ngoài ra Nhà nớc còn đầu t riêng cho địa ph-
ơng một khoản nhất định và cho phép thu phí quản lý hàng hoá qua biên giới.
1.2.3. Kinh nghiệm của một số nớc ở khu vực Tây Âu và Bắc Mỹ
cho địa phơng trớc mắt nhng hại cho nền kinh tế trớc mắt và lâu dài.Các cơ chế,
chính sách thí điểm ở đây phải đảm bảo tính linh hoạt nhng nhất quán thông
thoáng, đặc biệt là các chính sách về thơng mại, đầu t, đất đai, thuế quan, lợi
nhuậnChủ trơng của nhà nớc là khuyến khích phát triển nhng không phải với
bất cứ giá nào. Cơ chế, chính sách thí điểm vừa phải đảm bảo khai thác lợi thế về
địa lý, lao động, kỹ thuật, thu hút đầu t để tạo nhiều hàng hoá phục vụ tiêu dùng
trong nớc và xuất khẩu, giải quyết những khó khăn về kinh tế, vừa phải tạo ra
khung pháp lý để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh lành mạnh theo hớng văn minh,
hiện đại của kinh tế tri thức sau này.
- Cần có sự phân định hợp lý giữa trung ơng và địa phơng trong quản lý các
mô hình kinh tế này, đồng thời phải biết khai thác thế mạnh và hạn chế những
thiếu sót, nhợc điểm của nó khi áp dụng.
Chơng 2
Thực trạng mậu dịch biên giới giữa Việt Nam và các nớc
giáp ranh
2.1. Chính sách phát triển mậu dịch biên giới giữa Việt Nam và các n ớc
giáp ranh
Hoàng Thanh Vân A13-K38D 13
Khoá luận tốt nghiệp
2.1.1. Chính sách phát triển mậu dịch biên giới giữa Việt Nam và Trung
Quốc
Ngay khi mới bắt đầu giai đoạn bình thờng hoá quan hệ hai nớc, ngày
7/11/1991, Chính phủ hai nớc đã ký Hiệp định tạm thời về giải quyết các công
việc trên biên giới, sau Hiệp định hàng loạt các cửa khẩu và chợ biên giới đã đợc
mở ra để phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới.
Tiếp đó, từ năm 1991 đến nay, Chính phủ và các ngành hai nớc đã ký kết
một loạt các Hiệp định và thoả thuận nh:
- Hiệp định Thơng mại
- Hiệp định hợp tác kinh tế
- Hiệp định thanh toán và hợp tác giữa ngân hàng hai nớc
biên giới Việt Nam Lào: khu vực cửa khẩu Cầu Treo, khu thơng mại Lao Bảo
(1998); khu vực cửa khẩu Bờ Y Ngọc Hồi (1999); cửa khẩu Tây Trang và cửa
khẩu Pa Háng (2001), cửa khẩu Cha Lo (2002).
Các thoả thuận đa phơng trong khuôn khổ dự án phát triển hành lang Đông
Tây cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kết cấu hạ tầng và tạo
điều kiện thuận lợi cho phát triển thơng mại giữa hai nớc.
Về phía Lào, Chính phủ Lào đã xây dựng những chơng trình phát triển mậu
dịch biên giới nh xây dựng Khu mậu dịch biên giới Nậm Phao Cầu Treo, Khu
thơng mại tự do Lạc Sao, Khu thơng mại tự do Đensavẳn (đối diện với cửa khẩu
quốc tế Lao Bảo), cải thiện kết cấu hạ tầng khu vực biên giới và khuyến khích
đầu t vào vùng Lạc Sao và vào các công ty Lào có quan hệ kinh doanh với Việt
Nam cũng nh thực hiện các chính sách tạo điều kiện thuận tiện cho ngời, phơng
tiện và hàng hoá qua lại biên giới giữa hai nớc.
Chính phủ Lào cũng cam kết tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
Việt Nam hoạt động kinh doanh tại Lào về mọi thủ tục hành chính. Các doanh
nghiệp Việt Nam đợc u đãi vốn vay, hởng mức thuế chỉ bằng 50% mức thuế
chung khi đầu t vào Lào. Các doanh nghiệp Việt Nam đầu t sản xuất tại Lào đợc
hởng hạn ngạch xuất khẩu của Lào sang các nớc nớc khác.
2.1.3. Chính sách phát triển mậu dịch biên giới giữa Việt Nam và
Campuchia.
Quan hệ kinh tế Việt Nam Campuchia ngày càng đợc cải thiện, đặc biệt
quan hệ mậu dịch qua biên giới. Theo tinh thần đó, cơ chế chính sách đã dần đợc
xác lập và đang ngày một hoàn thiện.
Cụ thể, Việt Nam và Campuchia đã ký kết đợc một số Hiệp định quan trọng
đối với sự phát triển giao lu kinh tế nói chung và biên mậu nói riêng nh Hiệp
định Thơng mại, Hiệp định quá cảnh hàng hoá.
Chính phủ Việt Nam còn ban hành Nghị định về Quy chế biên giới trong đó
quy định các vấn đề liên quan đến việc c trú và đi lại, ra vào của các c dân khu
vực biên giới cũng nh các đối tợng liên quan đến hoạt động trao đổi hàng hoá
qua biên giới.
ngõ quan trọng để bớc vào thị trờng Đông Nam á.
Với các điều kiện tự nhiên nh đã nêu trên, các tỉnh thuộc khu vực biên giới
hai nớc Việt Trung có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển việc trao đổi
hàng hoá qua biên giới và các hợp tác về kinh tế xã hội khác. Chính vì vậy, mặc
dù quan hệ Việt Trung mãi đến tháng 11-1991 mới trở lại quỹ đạo bình thờng,
nhng hoạt động kinh tế thơng mại đã bắt đầu hồi phục và phát triển từ những
năm 1988 và năm 1989. Và thực tế, biên mậu giữa hai nớc đã tồn tại ngay cả khi
hai nớc còn xung đột. Ngời ta bất chấp sự nguy hiểm đến tính mệnh, tiến hành
mua bán trên đờng mòn. Vì sao ngời ta lại bất chấp nguy hiểm nh vậy? Đó là
do hiệu quả kinh tế rất cao dẫn đến hiện tợng này. Cùng với sự đi sâu cải cách
mở cửa, hai nớc Việt Trung cũng đã điều chỉnh lại phơng hớng ngoại giao và
chính sách kinh tế trong nớc. Đặc biệt sau khi đồng chí Nguyễn Văn Linh giữ
chức Tổng bí th Đảng Cộng Sản Việt Nam cho mở cửa hoàn toàn thị trờng thơng
mại ở vùng biên giới giữa hai nớc thì vùng biên bắt đầu chuyển mình bởi hoạt
động xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu ngày một trở nên sôi động.
2.2.1.1. Kim ngạch xuất nhập khẩu
* Về tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
Hoàng Thanh Vân A13-K38D 16
Khoá luận tốt nghiệp
Từ năm 1991 đến nay, hoạt động xuất nhập khẩu qua biên giới giữa Việt
Nam và Trung Quốc ngày càng phát triển. Điều này thể hiện rõ qua kim ngạch
xuất nhập khẩu không ngừng tăng giữa hai nớc. Trớc hết hãy xét kim ngạch xuất
nhập khẩu hàng hoá giữa Việt Nam và Trung Quốc.
Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá giữa Việt Nam và Trung Quốc
( Thời kỳ 1991 2001)
Đơn vị tính: Triệu USD
Năm
Tổng kim ngạch Xuất khẩu Nhập khẩu
Cán cân
thơng mại
3047,9 3,0 1418,0 - 7,6 1629,9 14,5 - 211,9
Tổn
g
11602,4
6021,4 5590,0 431,4
Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam
Số liệu trên cho thấy quy mô và tốc độ trao đổi hàng hoá giữa Việt Nam và
Trung Quốc ngày càng phát triển. Năm 1991, kim ngạch mới chỉ đạt 37,7 triệu
USD (chiếm 0,8% kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nớc). Năm 1995, con số này
đạt 691,6 triệu (tăng 18,34 lần so với năm 1991 và chiếm 5% kim ngạch xuất
khẩu của cả nớc). Năm 2000, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng mạnh và đạt
2957,2 triệu USD ( tăng 91,7% so với năm 1999 và chiếm 10% tổng kim ngạch
xuất khẩu của cả nớc. Đến năm 2001 kim ngạch đạt 3047,9 triệu USD, tăng 3%
so với năm 2000 và chiếm 9,8% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nớc. Nh vậy,
từ năm 1991 đến nay, kim ngạch xuất nhập khẩu qua biên giới giữa Việt Nam và
Trung Quốc tăng hơn 80 lần, một con số khá lớn. Tuy nhiên, tốc độ tăng trởng
của kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nớc không đều và có xu hớng giảm sút
so với thời kỳ đầu.
* Về kim ngạch xuất nhập khẩu qua biên giới
Hoàng Thanh Vân A13-K38D 17
Khoá luận tốt nghiệp
Trong tổng kim ngạch xuất khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc thì mậu
dịch biên giới luôn chiếm tỷ trọng rất lớn (khoảng 50%), điều này thể hiện vai
trò cực kỳ quan trọng của biên mậu trong quan hệ thơng mại giữa hai nớc.
Kim ngạch xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Trung
( Thời kỳ 1995-2000)
Đơn vị: Triệu USD
Năm
Kim ngạch xuất nhập khẩu
qua biên giới (1)
ợc liệu, các loại tinh dầu, cao su thiên nhiên
Hoàng Thanh Vân A13-K38D 18
Khoá luận tốt nghiệp
+ Nhóm 2- Lơng thực, nông sản: gạo, sắn lát, chè, hạt điều, hồ tiêu, lạc
nhân, vừng, các loại gỗ, hoa quả nhiệt đới
+ Nhóm 3- Thuỷ hải sản tơi sống và đông lạnh, động vật nuôi, rắn, ba ba,
rùa
+ Nhóm 4- Hàng tiêu dùng, đồ gỗ gia dụng, giày dép, xà phòng
Thời kỳ 1991 1995: Việt Nam xuất sangTrung Quốc chủ yếu là các mặt
hàng nguyên liệu, nhiên liệu và nông sản dới dạng thô. Cao su, hạt điều, dầu thô
là những mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim
ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc. Đặc biệt trong thời kỳ
này rất nhiều nguyên liệu quý của Việt Nam nh đồng, niken, vàng, bạc đã bị
buôn lậu sang Trung Quốc gây thiệt hại cho quốc gia.
Thời kỳ 1996 2001: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Trung
Quốc đạt 5104,1 triệu USD (tăng 5,6 lần so với thời kỳ 1991- 1995, với nhịp độ
tăng bình quân là 43, 55%/năm). Hơn 100 nhóm hàng và mặt hàng khác nhau
của Việt Nam đã đợc xuất sang Trung Quốc, trong đó nhóm hàng nguyên nhiên
liệu (dầu thô, than đá , cao su) chiếm tới 44,8 % tổng kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam sang Trung Quốc, nhóm hàng nông sản chiếm 14 %, nhóm hàng thuỷ
sản chiếm 11%. Nhìn chung cơ cấu hàng xuất khẩu thời kỳ này đã có thay đổi
đáng kể so với thời kỳ trớc, tỷ trọng hàng hoá đã qua chế biến tăng cao (mặc dù
giá trị vẫn ở mức thấp), nhiều mặt hàng của Việt Nam đã khẳng định đợc chỗ
đứng của mình trên thị trờng Trung Quốc nh hải sản, giày dép, dệt may
Một số mặt hàng Việt Nam xuất sang Trung Quốc
(Giai đoạn 1992 - 2001)
Đơn vị: Triệu USD
Mặt hàng
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
1. Nguyên nhiên
nghiệp và phụ tùng, máy ủi, thiết bị in, thiết bị lắp đặt hệ thống nớc sinh hoạt,
tổng đài điện thoại
+ Nhóm 2- Thiết bị toàn bộ: nhà máy xi măng lò đứng, nhà máy đờng
+ Nhóm 3- Nguyên nhiên liệu: sản phẩm dầu mỏ, xi măng, sắt thép, kính
xây dựng, vật liệu xây dựng, hoá chất, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu, phân bón
+ Nhóm 4- Lơng thực thực phẩm: bột mỳ, hoa quả, dầu thực vật
+ Nhóm 5- Hàng tiêu dùng: hàng điện tử, thuốc chữa bệnh, hàng may
mặc, giày dép, đồ dùng gia đình nh xe đạp, xe máy, phích nớc, đồ chơi trẻ em
Một số mặt hàng Việt Nam nhập khẩu từ Trung Quốc
(Giai đoạn 1996 - 2001)
Đơn vị: Triệu USD
Tên hàng 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Bông - - - 1,15 -
Bột mỳ - - - 0,1 -
Chất dẻo nguyên liệu - - - 2,67 - 3,42
Dợc phẩm - - - 2,32 0,28 4,54
Kính xây dựng - - - 6,08 2,4
Linh kiện điện tử và VT - - - 9,02 20,27 17,03
Máy móc thiết bị phụ tùng - - - 103,68 116,48 178,03
NPL dệt may da - - - 39,19 41,84 56,42
NPL dợc phẩm - - - 11,28
Hoàng Thanh Vân A13-K38D 20
Khoá luận tốt nghiệp
Ô tô dạng CKD, SKD 0,21 0,14 0,12 - - -
Ô tô nguyên chiếc các loại 2,58 2,57 3,43 4,38 2,74 2,76
Phân bón các loại 4,48 2,61 15 24,1 104,61 41,85
Sắt thép các loại - 90,65 49,48 42,79 75,06 40,5
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu - - - 22,05
Xăng dầu các loại 2,9 2,95 12,8 46 131,55 195,48
Xe máy nguyên chiếc các loại 0,27 0,15 - - - -
4. Tà Lùng Cao Bằng
Hoàng Thanh Vân A13-K38D 21
Khoá luận tốt nghiệp
5. Thanh Thuỷ Hà Giang
6. Mờng Khơng Lào Cai
7. MaLuThang Lai Châu
Trong số các cửa khẩu nêu trên, thì những cửa khẩu có vị trí quan trọng đặc
biệt nhất, ảnh hởng lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới với
Trung Quốc là các cửa khẩu tỉnh Lạng Sơn, Lào Cai và Quảng Ninh.
* Cửa khẩu Lạng Sơn
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc của tổ quốc. Từ khi đất n-
ớc thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa và hội nhập với các nớc trong khu vực
và thế giới, Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn đã xác định thơng mại (trong đó ngoại thơng
là chủ yếu) là ngành kinh tế mũi nhọn. Quyết định này đợc tính toán, cân nhắc
dựa trên việc xác định đúng những lợi thế mà Lạng Sơn đang có:
- Về mặt địa lý, Lạng Sơn có 253 km đờng biên giới với Trung Quốc bao
gồm 2 cửa khẩu quốc tế, 2 cửa khẩu quốc gia và 8 cặp chợ biên giới. Dọc biên
giới Nam Trung Quốc tiếp giáp Lạng Sơn là những tỉnh có dân số lớn (Quảng
Tây khoảng 47 triệu ngời, Quảng Đông hơn 100 triệu ngời), có điều kiện
tự nhiên khắc nghiệt nhng nhu cầu tiêu dùng và văn hoá ẩm thực rất phong phú,
đa dạng. Vì vậy, đây là điều kiện thuận lợi để Lạng Sơn có thể phát triển xuất
khẩu nhiều loại hàng hóa nông phẩm sang Trung Quốc.
- Lạng Sơn nằm kề tam giác kinh tế phát triển Hà Nội Hải Phòng
Quảng Ninh và là điểm nút giao lu kinh tế với các tỉnh phía tây nh Cao Bằng,
Thái Nguyên, Bắc Cạn nên có nhiều thuận lợi để trở thành trạm trung chuyển
hàng hoá của các tỉnh phía Bắc và cả nớc sang Trung Quốc.
- Lạng Sơn có những tuyến đờng giao thông quan trọng nh các quốc lộ 1A,
1B, 4A, 4B, 31,279, đờng sắt liên vận quốc tế Việt Trung rất thuận tiện cho
giao lu hàng hoá trong nớc và mở rộng xuất nhập khẩu.
Với những lợi thế nh trên, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới
địa bàn này.
- Về cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của Lạng Sơn:
+ Các mặt hàng xuất khẩu chính gồm: cao su, hạt điều, dầu dừa, hoa hồi,
gạo, gỗ, chuối tiêu, hải sản, khoáng sản, giày dép, xà phòng, bánh kẹo, đồ thủ
công mỹ nghệ
+ Các mặt hàng nhập khẩu chính gồm: phơng tiện vận tải, vật t máy móc
thiết bị phục vụ cho các ngành sản xuất trong nớc.
Nh vậy, Lạng Sơn đã và đang trở thành thị trờng trung chuyển hàng hoá lớn
của cả nớc trong hoạt động xuất nhập khẩu với thị trờng Trung Quốc. Song một
điều đáng lu ý là công tác quản lý vẫn còn hạn chế, nạn buôn lậu qua các cửa
khẩu ngày một gia tăng và diễn biến phức tạp. Đây là vấn đề cần nhanh chóng
khắc phục trong thời gian tới.
* Cửa khẩu tỉnh Quảng Ninh
Quảng Ninh nằm ở phía Đông Bắc Tổ quốc, có đờng biên giới đất liền với
Trung Quốc dài 132,8 km, đờng biên giới trên dài 200 km. Quan hệ mậu dịch
biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc chủ yếu thực hiện qua cửa khẩu Móng
Hoàng Thanh Vân A13-K38D 23
Khoá luận tốt nghiệp
Cái và Hoành Mô. Trong đó cửa khẩu Móng Cái là một trong những cửa khẩu
quốc tế quan trọng nhất ở biên giới phía Bắc Việt Nam.
- Móng Cái tiếp cận với thị trờng rộng lớn thuộc các tỉnh phía nam Trung
Quốc, đặc biệt Móng Cái tiếp cận với thị xã Đông Hng khu kinh tế mở của
tỉnh Quảng Tây. Khu kinh tế này đang đợc xây dựng thành một thành phố lớn,
hiện đại, đa chức năng, và đợc xác định là cửa ngõ để Trung Quốc đi vào thị tr-
ờng Đông Nam á.
- Móng Cái có hệ thống đờng bộ, đờng biển giao lu trong nớc và quốc tế
thuận lợi. Vùng ven biển có thể xây dựng các cảng nhỏ (Dân Tiến, Mũi Ngọc,
Thọ Xuân). Ngoài ra, Móng Cái còn có một sân bay nhỏ, có thể nâng cấp phục
vụ việc đi lại bằng đờng hàng không và nhiều công trình kết cấu hạ tầng quan
trọng nh hệ thống đờng bộ, thông tin liên lạc, lới điện quốc gia 110 KV, hệ thống
Riêng với cửa khẩu Móng Cái, theo báo cáo tổng kết 2 năm thực hiện
Quyết định 675/Tg của Thủ tớng Chính phủ về việc áp dụng thí điểm một số
chính sách tại khu vực cửa khẩu này thì tổng kim ngạch hàng hoá xuất nhập
khẩu hàng năm tăng 27%, trong đó hàng xuất khẩu tăng 34%, nhập khẩu tăng
6%, hàng chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất, kho ngoại quan tăng 129%. Kim
ngạch xuất khẩu qua cửa khẩu Móng Cái chiếm tới hơn 70% tổng kim ngạch
xuất nhập khẩu hàng hoá trên địa bàn tỉnh.
- Về cơ cấu các mặt hàng xuất nhập khẩu chính:
+ Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: Cao su nguyên liệu, than dầu thô,
quặng các loại, giấy mã vàng, tùng hơng, hải sản, chè đen, hàng may mặctrong
đó cao su chiếm vị trí hàng đầu.
+ Các mặt hàng nhập khẩu chính gồm: tủ lạnh, điều hoà nhiệt độ, xe
đạp, thép cuộn, kính xây dựng, thuốc nhuộm, lốp xe tải, gỗ dăm ép phủ nhựa, vỏ
máy xuồng, bột màu, bình xịt muỗi
+ Hàng tạm nhập tái xuất: Tân dợc, sữa bột, dầu cọ, dầu sữa đậu nành
+ Hàng qua kho ngoại quan: ô tô, thuốc lá, rợu, tân dợc, cao su, túi ví,
lông cừu, lốp xe, giày, quần áo, máy rửa xe, bột mỳ
Nhìn chung, hoạt động xuất nhập khẩu tại cửa khẩu Móng Cái tơng đối
ổn định và ngày càng chứng tỏ vị trí đặc biệt trong sự phát triển mậu dịch qua
biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc.
* Cửa khẩu tỉnh Lào Cai
Lào Cai là một tỉnh vùng cao có đờng biên giới với Trung Quốc dài 203 km,
qua địa phận 26 xã, phờng thuộc 5 huyện, thị xã. Trong đó cửa khẩu Lào Cai
thuộc tỉnh Lào Cai luôn đợc đánh giá là một trong những cửa khẩu đóng vai trò
quan trọng trong quan hệ giao thơng giữa Việt Nam với vùng Tây Nam Trung
Quốc bởi vị trí đặc biệt của nó:
- Cửa khẩu Lào Cai Hà Khẩu là cửa khẩu duy nhất giữa Việt Nam
Trung Quốc hội đủ tất cả các loại hình vận tải: Đờng sắt, đờng bộ, đờng sông và
trong tơng lai gần là cả đờng hàng không.
- Cửa khẩu Lào Cai là cửa khẩu duy nhất ở phía Bắc Việt Nam nằm trong