LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản
thân, em đã được sự chỉ bảo của quý thầy cô trường Đại học Ngân Hàng Tp.Hồ Chí
Minh và các anh chị trong phòng tài chính công ty TNHH Giày Tuấn Việt.Trong
suốt thời gian em thực tập, em có nhận được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên
hướng dẫn và đơn vị thực tập; sau quá trình thực tập và hoàn thành bài báo cáo, em
đã học được nhiều kiến thức bổ ích từ thực tế cũng như từ chuyên môn trong các
nghiệp vụ tại công ty.
Thông qua đây, em xin chân thành cảm ơn tới tất cả thầy cô trường Đại học
Ngân Hàng Tp.Hồ Chí Minh đã tận tình dạy dỗ chỉ bảo em, đặc biệt em xin bày tỏ
lòng biết ơn chân thành tới cô Đặng Thị Quỳnh Anh là giảng viên trực tiếp hướng
dẫn em, cô đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và củng cố lại những kiến thức trong suốt
quá trình em đi thực tập.
Xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ nhân viên
Công ty TNHH Giày Tuấn Việt. Em rất chân thành cảm ơn các anh chị phòng kế
toán, tài chính, nhân sự đã nhiệt tình giúp đỡ em, tạo điều kiện giúp em hoàn thành
quá trình thực tập thực tế tại công ty…
Do kinh nghiệp thực tế còn hạn hẹp, thời gian thực tập không nhiều nên bài
báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm, những ý kiến nhận định còn
mang tính chủ quan nên rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của thầy cô cũng như
ban lãnh đạo công ty.
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khoẻ để tiếp tục
dìu dắt các thế hệ sau trên con đường học vấn. Kính chúc các anh chị phòng tài
chính, kế toán công ty TNHH Giày Tuấn Việt sức khoẻ và gặt hái được nhiều thành
công.Kính chúc công ty ngày càng phát triển và lớn mạnh.
Em xin chân thành cảm ơn!
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
TK Tồn kho
VLĐ Vốn lưu động
VLĐR Vốn lưu động ròng
TSNH Tài sản ngắn hạn
TSDH Tài sản dài hạn
CB-CNV Cán bộ - công nhân viên
Danh Mục Biểu Đồ Và Biểu Bảng
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức các phòng ban
Bảng A: Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Giày Tuấn Việt
từ năm 2010-2013
Bảng 1.1: Bảng cân đối tài sản đối chiếu công ty TNHH Giày Tuấn Việt
Bảng 1.2: Bảng cân đối nguồn vốn đối chiếu công ty TNHH Giày Tuấn Việt
Bảng 2.1: Bảng cơ cấu tài sản công ty TNHH Giày Tuấn Việt
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu nguồn vốn công ty TNHH Giày Tuấn Việt
Bảng 3.1: Bảng phân tích biến động nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2013
Bảng 4.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn
Bảng 4.2: Vốn lưu động và vốn lưu động ròng của công ty
Mục Lục
Lời mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường ngày càng chuyên biệt hóa và tiềm ẩn nhiều rủi
ro thì hoạt động quản trị tài chính quan trọng hơn bao giờ hết. Là một công ty
TNHH có bề dày lịch sử chưa tới 10 năm, công ty TNHH Giày Tuấn Việt cũng như
bao doanh nghiệp cùng ngành khác đang gặp nhiều khó khăn về tài chính. Đặc biệt
là việc huy động vốn và sử dụng nguồn vốn làm sao cho hiệu quả nhất - mang ý
nghĩa sống còn đối với công ty đang trở thành câu hỏi lớn đối những nhà hoạch
định tài chính cũng như ban lãnh đạo công ty. Do đó, em đã quyết định chọn đề tài
này để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động tài chính của công ty và những chính sách
của công ty trong việc giải quyết vấn đề này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tên giao dịch:TUAN VIET SHOES CO.LTD
Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Phú Thạnh – Xã Phú Thạnh – Huyện Nhơn Trạch –
Tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: (061)3577121
Fax: (061)3577122
Mã số thuế: 3600604792
Công ty TNHH GIÀY TUẤN VIỆT được thành lập vào ngày 17 tháng 07 năm 2002
do sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp giấy phép kinh doanh số 4103012024.
Vào ngày 16 tháng 06 năm 2006 công ty chính thức đi vào hoạt động
Giám đốc:Ông. Trần Văn Tắc
Phó Giám đốc: Ông. Trần Tuấn Minh
Đại diện pháp luật:Ông. Trần Văn Tắc
Vốn điều lệ ban đầu: 10.000.000.000 VND
Vốn điều lệ hiện tại: 30.000.000.000 VND
Số lượng công nhân viên: 1023 người
Niên độ kế toán: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH Giày Tuấn Việt có thể khái quát
thành 4 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1: Từ tháng 7 năm 2002 đến hết tháng 6 năm 2006:
Công ty tiến hành xây dựng cơ sở vật chất và tìm kiếm khách hàng, cũng như chuẩn
bị các tràng thiết bị để tiến hành sản xuất.
- Giai đoạn 2: Từ tháng 7 năm 2006 đến hết tháng 7 năm 2008:
Là giai đoạn công ty mới thành lập đi vào hoạt động với cơ sỡ vật chất kĩ thuật
còn thô sơ, quy mô sản xuất nhỏ với công nghệ thủ công và lực lượng lao động chỉ
là 100 người. Trong giai đoạn, công ty chỉ sản xuất dép chuyên dụng đi trong nhà từ
những nguyên liệu thô sơ như vải, da, …những mặt hàng này đa phần đều xuất
khẩu sang các nước như Thái Lan, Hàn Quốc, Singapore, Indonesia.
Đầu năm 2008 được xem là chuyển giao công nghệ từ sản xuất dép thô sơ sang
giày dép cao cấp. Trong giai đoạn này công ty gặp rất nhiều khó khăn cả về tài
chính lẫn tìm kiếm khách hàng mới, lực lượng lao động tăng từ 100 lên 300 lao
giày tuấn việt với tên gọi “ TUVI’S “.
Song hàng cùng bước phát triển từ mở rộng thị trường mới, công ty cũng
không quên củng cố và phát triển thị trường sẳn có, bằng chứng là số lượng và quy
mô đơn đặt hàng từ những thị trường bạn hàng quen thuộc tăng liên tục. Và để đáp
ứng yêu cầu phát triền lớn như vậy, hiện nay công ty đang tiến hàng xây dựng mới
nhiều nhà máy cũng như tuyển dụng thêm công nhân với trình độ cao.Đây là giai
đoạn tạo nên những cơ sỡ nền tảng vững chắc cho sự phát triển của công ty sau này.
1.1.2 Định hướng phát triển của công ty
Một là: Đẩy mạnh tiến độ hoạt động sản xuất, hợp lý hóa các khâu sản xuất. Đồng
thời, đa dạng hóa mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu
thụ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Đây là đều kiện tiên quyết tạo nên bước
phát triển cho công ty.
Hai là: Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư, đổi mới dây chuyền công
nghệ, nâng cao năng suất máy móc và thiết bị, nhằm giảm thiều tối đa chi phí đầu
vào, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm và hạ giá thành.Đây là
những bước đi quan trọng trong bước phát triển mới của công ty.
Mặc khác, công ty sẽ tiếp tục củng cố mối quan hệ với khách hàng, đối tác truyền
thống, đồng thời tiềm kiếm những đối tác trên thị trường quốc tế và cả nội địa(đang
là thị trường vô cùng tiềm năng.
=>Với những bước đi vững chắc cho sự phát triển lâu dài của công ty. Công ty
TNHH giày Tuấn Việt hứa hẹn sẽ trở thành một trong những công ty giày hàng
đầu cả nước về sản xuất giày, dép trong thời gian không xa.
1.2. Ngành nghề hoạt động kinh doanh
1.2.1. Giới thiệu ngành nghề hoạt động
Công ty chuyên sản xuất, phân phối, buôn bán các mặt hàng giày, dép xuất khẩu cho
một số hãng như: ATG, kappa, superga, EHD, edhardy,….
Mua bán các nguyên phụ liệu ngành sản xuất giày, dép nhằm đáp ứng nhu cầu xuất
khẩu.
Sản xuất, phân phối, buôn bán giày dép cho thị trường nội địa.
1.2.2. Các sản phẩm
quản lí
chất
lượng
Phó giám đốc
sản xuất
Phó giám đốc
kinh doanh
1.3.2. Phòng tài chính của công ty
1.3.2.1. Giới thiệu chung
Phòng tài chính của công ty trực thuộc phòng kế toán tài chính và được sự chỉ
đạo trực tiếp của phó giám đốc tài chính nhân sự. Phòng tài chính gồm 3 thành viên:
một trưởng phòng tài chính ( phó giám đốc tài chính nhân sự kiêm trưởng phòng tài
chính) và 2 nhân viên. Khi đầu công ty mới thành lập, phòng tài chính của công ty
chỉ có 1 thành viên và công việc chủ yếu là cùng với phòng kế toán kiểm soát các
chi phí phát sinh và lập báo cáo tài chính cũng như kế hoạch tài chính cho các năm.
Đến nay phòng tài chính đã có 3 thành viên nhưng vẫn còn phụ thuộc nhiều vào
phòng kế toán trong việc hoạch định tài chính, chưa phát huy hết được vai trò và
chức năng của mình khi lượng công việc là quá lớn.
1.3.2.2. Vị trí, vai trò và chức năng của phòng tài chính
• Vị trí: Phòng tài chính được sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc tài chính nhân
sự, chiếm một vị trí quan trọng trong việc điều hành hoạt động tài chính của công
ty.
• Vai trò: Tham mưu, hỗ trợ ban giám đốc trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về tài chính kế toán, hạch toán kế toán, thông tin kinh tế, phân tích hoạt động
tình hình kinh tế, kiểm soát tình hình hoạt động tài chính kế toán của công ty. Thực
hiện chức năng kiểm soát viên nhà nước tại công ty, quản lý và sử dụng nguồn vốn
ngân sách, các nguồn vốn do công ty huy động.
• Chức năng: Tổng hợp báo cáo tài chính và các báo cáo khác của công ty theo quy
định của ban giám đốc quy định. Xây dựng, dự toán và lập báo các kết toán tài
chính qua các niên độ kế toán. Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán
hình biến động của nguồn vốn, tiền mặt, hiệu quả sử dụng tài sản, vật tư của các
đơn vị thành viên, cũng như toàn công ty để đưa ra những giải pháp kịp thời.
Lập kế hoạch tài chính cho từng bộ phận cũng như toàn công ty. Tham mưu, đề xuất
việc huy động và sử dụng nguồn vốn hợp lý trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Kiểm tra hoạt động kế toán tài chính của các đơn vị trong công ty ( tự kiểm tra hoặc
phối hợp với các cơ quan hữu quan kiểm tra).
Tổ chức hạch toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiếp
nhận, phân phối các nguồn tài chính ( trợ cước, trợ giá, hỗ trợ lãi suất dự trữ lưu
thông, cung cấp bổ xung vốn lưu động hoặc các nguồn hỗ trợ khác của nhà nước,
…), đồng thời thanh toán, quyết toán với nhà nước, các cơ quan liên đới về nguồn
hỗ trợ trên.
Phối hợp các phòng ban chức năng trong công ty, nhằm phục vụ tốt công tác sản
xuất kinh doanh của văn phòng cũng như công tác chỉ đạo quản lí của lãnh đạo công
ty.
1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Bảng A: Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Giày Tuấn Việt
từ năm 2010-2013:
ĐVT: Triệu đồng
2010 2011 2012 2013
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
61.111 85.914 102.689 144.867
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
3.217 1.910 2.338 2.727
Lợi nhuận sau thuế 3.204 1.480 1.700 3.214
Số lượng sản phẩm tiêu thụ
(đơn vị: đôi)
240.000 350.000 420.000 580.000
Tài sản cố định 31.971.979 50.592.324 48.770.549
1. Tài sản cố định 17.928.244 50.592.324 47.725.986
Nguyên giá 20.483.946 54.575.889 56.192.473
Khấu hao lũy kế -2.555.70 -3.983.565 -8.466.486
2. Chi phí xây dựng 14.043.735 1.044.562
Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
1.729.617 2.077.893 2.963.228
Tổng tài sản 75.332.720 109.319.314 148.026.042
Nhận xét:
Quan sát tổng quan, ta có thể thấy tổng tài sản của công ty không ngừng tăng và
theo hướng ổn định.
Trong tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho có dấu hiệu tăng đột ngột trong năm 2013
(từ hơn 11 tỷ lên gần 55 tỷ).Điều này thể hiện sự bất ổn định trong việc phân bổ hợp
đồng sản xuất trong năm, tạo áp lực lớn vào cuối năm cho công ty.Cộng thêm đó là
khoản mục phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác ngày càng tăng sẽ tạo ra
một áp lực lớn trồng vòng quay vốn của công ty.
Công ty có xu hướng giảm dần đầu tư vào tài sản dài hạn và có xu hướng tập
trung nguồn vốn vào tài sản ngắn hạn khi tài sản ngắn hạn tăng gần 30 tỷ trong năm
2013 và tổng tài sản ngắn hạn cuối năm 2013 gấp 2,3 lần cuối năm 2011, trong khi
tài sản dài hạn trong năm 2013 lại giảm gần 1 tỷ.
Do công ty sản xuất hàng theo hợp đồng và các đối tác là những đối tác uy tín, lâu
năm nên trong cơ cấu tài sản của công ty không có 2 khoản mục dự phòng khoản
phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá tồn kho. Các khoản mục khác đều tăng nhẹ
và có tính ổn định.
Nhìn sơ bộ, cơ cấu tài sản của công ty phù hợp với một doanh nghiệp sản xuất
và vẫn nằm trong vòng kiểm soát.
Bảng 1.2: Bảng cân đối nguồn vốn đối chiếu công ty TNHH Giày Tuấn Việt
ĐVT: Nghìn đồng
Nguồn vốn 31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013
II.2. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty
Bảng 2.1: Bảng cơ cấu tài sản công ty TNHH Giày Tuấn Việt
ĐVT: Ngàn đồng
Tài Sản Tỷ trọng So sánh
31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013 2012/2011 2013/2012
A.Tài sản ngắn
hạn
55.26% 51.82% 65.05% -3.44% 13.23%
Tiền 4.14% 1.48% 2.22% -2.67% 0.75%
Đầu tư tài chính
ngắn hạn
Các khoản phải
thu
33.60% 36.46% 21.22% 2.86% -15.24%
1. Phải thu khách
hàng
20.32% 20.45% 21.18% 0.13% 0.74%
2. Phải thu khác 13.27% 16.01% 0.04% 2.73% -15.97%
3. Dự phòng phải
thu khó đòi
Hàng tồn kho 14.13% 10.54% 37.04% -3.60% 26.50%
1. Hàng tồn kho 14.13% 10.54% 37.04% -3.60% 26.50%
2. Dự phòng giảm
giá tồn kho
Tài sản ngắn hạn
khác
3.39% 3.35% 4.57% -0.04% 1.22%
B. Tài sản dài
hạn
44.74% 48.18% 34.95% 3.44% -13.23%
toán của công ty chịu nhiều rủi ro.
Phải thu khách hàng chiếm một tỷ trọng khá đồng đều trong tổng tài sản của công ty
và con số này tương đối cao so với mức trung bình trong ngành(18%). Năm 2011,
tỷ lệ này là 20.32%, sau đó là 20.45% năm 2012 và năm 2013 là 21.18% tăng
0.73% so với năm 2012. Đánh giá: công ty đang bị chiếm dụng vốn cao hơn các
doanh nghiệp trong ngành, công ty cần xem xét lại chính sách bán hàng của mình.
Các khoản phải thukhác có xu hướng giảm trong năm 2012 và giảm mạnh trong
năm 2013. Nguyên nhân là do việc xây dựng cơ bản tương đối hoàn tất trong năm
2013,nên khoản mục phải thu khác giảm tỷ trọng một cách đáng kể từ 16.01%
xuống còn 0.04%. Đánh giá: công ty đã ngày càng làm tốt hơn việc quản trị hoạt
động đầu tư và kiểm soát vốn, đồng thời cho thấy hoạt động mở rộng sản xuất của
công ty có xu hướng chững lại.
Giá trị hàng tồn kho duy trì ở mức thấp trong năm 2011, 2012 nhưng tăng mạnh
trong năm 2013.Thực tế là trong năm 2013, công ty có nhận được những đơn đặt
hàng lớn vào đầu năm sau, nên công ty đã mua một lượng lớn nguyên vật liệu và
phải tăng ca liên tục để kịp hàng xuất khẩu trong niên độ đầu năm mới. Nhìn chung,
lượng hàng tồn kho công ty luôn duy trì từ 10– 15% so với tổng tài sản công ty
trong các tháng trong năm và thường tăng mạnh vào cuối năm do những đơn đạt
hàng chủ yếu nhận hàng vào khoảng các tháng đầu năm. Để giúp công ty đảm bảo
cho việc cung cấp hàng hóa kịp thời cho khách hàng, tạo niềm tin lâu bền và hợp tác
lâu dài với đối tác. Tuy nhiên, hàng trong kho tăng một cách đáng kể từ 11% lên
37% tổng tài sản công ty sẽ tạo cho công ty không ít khó khăn.Đánh giá: công ty
chú ý hơn trong khoản tồn kho khi đã để tăng cao như vậy, điều này làm lãng phí
vốn của công ty, tăng nhiều rủi ro và chi phí kèm theo.
*Tài sản dài hạn của công ty tính đến cuối năm 2011 là 33.7 tỷ VNĐ chiếm 44.78%
tổng tài sản của công ty, đến cuối năm 2012 là 52.6 tỷ chiếm 48.18% và đầu 2014 là
51.73 tỷ chiếm 34.95% trong tổng cơ cấu tài sản của công ty. Tài sản dài hạn có xu
hướng tăng năm 2012 nhưng giảm mạnh trong năm 2013, tỷ lệ giảm là 13.32%
trong tổng cơ cấu tài sản nhưng thực chất tổng giá trị tài sản không thay đổi đáng
kể, nguyên nhân chủ yếu là công ty đã xây dựng nhiều công trình từ năm 2010 và
0.07% 0.00% 0.07%
Tổng nguồn vốn 100% 100% 100%
Nhận xét:
*Tỷ lệ nợ phải trả của công ty liên tục giảm 2.66% trong năm 2012 và 3.51% trong
năm 2013, làm cho tỷ lệ này từ 84.82% vào cuối 2011 xuống còn 78.56% cuối năm
2013.Nhưng nhìn chung nợ phải trả vẫn chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn
vốn của công ty. Trong đó.nợ ngắn hạn tăng 12.86% trong năm 2012, và giảm
0.41% trong năm 2013. Còn nợ dài hạn thì giảm liên tục từ 33.54% cuối năm 2011,
còn 18.03% cuối năm 2012 và đến cuối 2013 thì chỉ còn 14.93%. Nhận xét: công ty
đang sử dụng chính sách đòn bẩy tài chính cao, và đang có xu hướng giảm hệ số
này xuống để đảm bảo tính an toàn cho hoạt động kinh doanh của mình, việc giảm
tỷ trọng nợ vay dài hạn là phù hợp với chính sách hạn chế mở rộng sản xuất của
mình, nhưng tỷ trọng nợ ngắn hạn vẫn còn cao là một mối quan tâm trong vấn đề
thanh khoản của công ty.
Ngoài ra, khoản mục phải trả người bán có tính chất không ổn định khi tăng
mạnh vào năm 2012 và sau đó năm 2013 thì lại giảm. Tỷ lệ này là 17.72% vào cuối
năm 2013.thấp hơn tỷ lệ phải thu khách hàng 4.1% làm cho nguồn vốn của công ty
bị hao hụt hơn 6 tỷ đồng.
* Nguồn vốn chủ sở hữu tiếp tục tăng từ năm 2010 đến nay, giúp cho tỷ lệ vốn chủ
sở hữu tăng từ 15.18% cuối năm 2011 lên 21.28% cuối năm 2013. Doanh nghiệp đã
tích cực giữ lại tỷ lệ lợi nhuận, sau đó tăng vốn từ 10 tỷ lên 30 tỷ trong năm 2013,
làm cho cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp được cải thiện theo hướng an toàn hơn.
Đồng thời. công ty cũng hình thành các quỹ đầu tư phát triển và các quỹ phụ trợ
khác, tuy còn chiếm một tỷ trong không đáng kể nhưng điều đó thể hiện công ty
đang chú trọng trong việc phát triển lâu dài, đầu tư chuyên sâu giá trị lao động cấp
cao. Nhận xét: việc tăng vốn chủ sở hữu của công ty là hoàn toàn hợp lý trong điều
kiện nền kinh tế có nhiều biến động, việc chú trọng vào giá trị con người của doanh
nghiệp cần được quan tâm và phát huy.
=>Tóm lại: cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH Giày Tuấn Việt từ
đầu năm 2012 đến cuối năm 2013 không có biến động lớn và có xu hướng tốt
33.29%
5. Quỹ đầu tư phát triển 108.000
0.18%
6. Nguồn kinh phí và các quỹ khác 102.000
0.17%
Tổng cộng nguồn vốn 60.071.546 100%
Nhận xét: