luận văn kế toán tài sản cố định ở công ty tnhh may xuất khẩu việt hồng - Pdf 12

Đề tài: Kế toán Tài sản cố
định ở Công ty TNHH
May xuất khẩu Việt Hồng
LỜI CẢM ƠN
  

Kính gửi:
- Ban giám hiệu và toàn thể quý thầy cô khoa Kinh Tế - Tài Chính,
- Ban giám đốc và các anh chị Phòng Kế toán công ty TNNHH may Việt
Hồng.
Qua ba tháng thực tập tại Công ty TNHH Việt Hồng, cùng với sự hiểu biết
về bài giảng của thầy bộ môn kế toán Nguyễn Văn Thảo. Những kinh nghiệm
mà em tiếp thu được rất nhỏ nhưng có thể nói nó đã đem lại phần nào chút rành
mạch về công việc mà tương lai em sẽ làm.
Thời gian thực tập là bước khởi đầu để cho em vững vàng trong sự nghiệp
tương lai của mình. Tuy bận rộn với nhiều công việc của nhưng cô và các chị
phòng Kế toán giúp em có thể tiếp cận được những con số và các loại giấy tờ
cho công việc làm báo cáo tốt nghiệp, đó là điều quí giá mà em may mắn nhận
được,.
Dù vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty sẽ có những vấn đề nảy sinh,
em mong được góp ý và bỏ qua. Chúc Công ty luôn vững bền với hệ thống nhân
viên làm việc luôn bền bĩ và sáng suốt.

Em xin chân thành cám ơn!

Bến Tre, ngày tháng năm 2011 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP



Bến Tre, ngày … tháng … năm 2011
anh chị Phòng Kế toán Công ty TNHH May xuất khẩu Việt Hồng em đã tìm hiểu được
một số khía cạnh cơ bản của chuyên môn nghành Kế toán DNSX để làm kĩ năng cho
công việc sau này. Bên cạnh những hiểu biết của bài học trong trường được tiếp thu để
thể hiện qua báo cáo tốt nghiệp này sẽ có các hạn chế không thể tránh khỏi, kính mong
quý Ban lãnh đạo Công ty; các anh chị Phòng Kế toán Công ty TNHH May xuất khẩu
Việt Hồng và thầy, cô Khoa Kinh tế - Tài chính trường Cao đẳng Bến Tre góp ý để
báo cáo này được tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MAY XUẤT
KHẨU VIỆT HỒNG

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 1
1.1.2. Hình thức sở hữu 21.2.Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.2.1. Nghành nghề, lĩnh vực hoạt động 3
1.2.2. Chức năng 3
1.2.3. Nhiệm vụ 3

1.3.Thuận lợi và khó khăn
1.3.1.Thuận lợi 4
1.3.2.Khó khăn 4

1.4.Quy mô hoạt động của công ty

2.4.2. Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình dưới hình thức trao đổi 16
2.4.3. Trường hợp TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc sản xuất 17
2.4.4. Trường hợp TSCĐ hữu hình được cấp 17
2.4.5. Trường hợp TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác 17
2.4.6. Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm 17
2.4.7. Nguyên giá TSCĐ vô hình 17

2.5.Phương pháp xác đinh giá trị còn lại của TSCĐ 18

2.6.Kế toán tình hình tăng, giảm TSCĐ
2.6.1. Chừng từ kế toán 19
2.6.2. Tài khoản sử dụng 19
2.6.3. Kế toán tăng TSCĐ 20
2.6.4. Kế toán giảm TSCĐ 27

2.7.Khấu hao TSCĐ
2.7.1. Khái niệm 30
2.7.2. Phạm vi và phương pháp tính khấu hao TSCĐ 30
2.7.2.1. Phạm vi tính khấu hao 30
2.7.2.2. Phương pháp tính khấu hao 31
2.7.3. Kế toán khấu hao TSCĐ
2.7.3.1. Chứng từ sử dụng 33
2.7.3.2. Tài khoản sử dụng 33
2.7.3.3. Phương pháp hạch toán 33
2.7.3.4. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ năm 2010 36

2.8.Kế toán sữa chữa TSCĐ
2.8.1. Phân loại 36
2.8.2. Phương pháp hạch toán 36


Điện thoại: 075. 38.24.990 – 38.24.238
Vào năm 1995, tình hình may mặc ở nước ta đang đi vào quĩ đạo phát triển,
bên cạnh đó yêu cầu cấp thiết phải giải quyết đó là nguồn dồi dào của lao động
và nâng cao đời sống cho lao động trong tỉnh. Trước yêu cầu đó, tỉnh đã giao
cho Ngân hàng Công thương Bến Tre đứng ra liên doanh cùng công ty may Việt
Tiến để thành lập Công ty TNHH May xuất khẩu Việt Hồng.
Công ty được xây dựng trên cơ sở Xí nghiệp Liên Hiệp chăn nuôi và chế
biến thức ăn gia súc cũ. Với tổng diện tích là 21.200m ( nhà xưởng: 8730m, gồm
cả một cơ sở vật chất sẵn có), công ty đã xây dựng và lắp máy móc, hoàn thành
vào tháng 7 năm 1995, chính thức khai trương và đi vào họat động.
Giai đoạn đầu sản xuất có 07 chuyền may, 01 tổ cắt, 01 tổ ủi, 01 tổ kiểm
hóa, 01 tổ KCS.
Hội đồng quản trị (gồm 05 thành viên) do hai bên góp vốn cử ra, công ty
may Việt Tiến là chủ tịch hội đồng quản trị (có 02 thành viên), Công ty may
Việt Hồng là phó chủ tịch Hội đồng quản trị (có 03 thành viên).
Qua quá trình sản xuất, Công ty dần sắp xếp lại cơ cấu tổ chức quản lý, đến
nay công ty có 21 chuyền may (05 – 04 – 03 chuyền may được thành lập vào các
năm 2006 – 2008 – 2009 ).
Đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2003 Chi nhánh Ngân hàng Công
thương Bến Tre rút toàn bộ số vốn góp liên doanh của mình
(1.000.000.000đồng), toàn bộ số vốn góp này được ngân sách Bến Tre góp vốn
thay thế.
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: NGUYỀN VĂN THẢO
HSTT: TRẦN ĐÌNH THÔNG Trang 2
Đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 Công ty làm thủ tục chuyển
nhượng phần vốn UBND Tỉnh Bến Tre và 01 phần vốn của Công ty may Việt
Tiến cho thành viên mới, hiện nay công ty được chuyển thành công ty nhiểu
thành viên.
1.1.2. Hình thức sở hữu
Công ty là một liên doanh theo hợp đồng không số ngày 20 tháng 09 năm

2. Ngân sách tỉnh Bến Tre : 7.019.464.364đồng.
3. Vốn tự bổ sung từ lợi nhuận qua các năm 1996,1997 : 331.993.548đồng
Tổng cộng: 9.996.865.431đồng
Sau khi Sở Tài chính Bến Tre xác định giá trị doanh nghiệp, UBND tỉnh
Bến Tre quyết định bán toàn bộ số vốn góp của Ngân sách tỉnh Bến Tre cho các
nhà đầu tư chiến lược. Công ty may Việt Tiến cũng bán bớt một phần, chỉ giử lại
25% số vốn góp.
Hiện nay số vốn của công ty may xuất khẩu Việt Hồng bao gồm các chủ sở
hữu sau:
1. Công ty TNHH Nam Thiên : 4.998.432.715đồng (50% vốn điều lệ)
2. Công ty May Việt Tiến : 2.977.401.067đồng (25% vốn điều lệ)
3. Công ty May CP Việt Thịnh : 7.019.464.364đồng (15% vốn điều lệ)
4. Công ty May CP Việt Hương : 999.686.453đồng (10%vốn điều lệ)
1.2. Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của công ty.
1.2.1. Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động
Ngành nghề kinh doanh: sản xuất gia công, kinh doanh hàng may mặc xuất
khẩu và tiêu thụ nội địa.
Thị trường xuất khẩu: Đài Loan, Hồng Kông, Nhật, Ý, Hà Lan, Đức, Mỹ,
Pháp, Tây Ban Nha, Canada.
1.2.2. Chức năng:
Sản xuất hàng may mặc xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
Căn cứ vào hợp đồng may mặc XNK với nước ngoài Công ty sẽ nhập phụ
liệu may, sản xuất thành phẩm, hoặc tái xuất khẩu trả lại cho khách hàng.
1.2.3. Nhiệm vụ
Huy động được các tiềm lực kinh tế và khả năng sản xuất tiêu thụ và xuất
khẩu của công ty để thực hiện chủ trương và chính cách của nhà nước song song
với mục tiêu lợi nhuận.
Nâng cao khả năng làm việc với các đơn đặt hàng, mẫu hàng đa dạng và
mặt hàng trong xu hướng ngày càng phát triển mạnh của hàng may mặc nhằm
đáp ứng nhu cầu tiêu thụ cho công ty.

tranh giữa các DN gây nên bất lợi.
Lương công nhân chỉ giải quyết các vấn đề cơ bản của cá nhân nên lượng
công nhân thay đổi, làm ảnh hưởng tiến độ sản xuất.
1.4. Quy mô hoạt động công ty
1.4.1. Tổng nhân sự:
-Tổng số công nhân viên hiện nay: 1.258 người. Trong đó;
-Tổng số lao động trực tiếp :1.175 người
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: NGUYỀN VĂN THẢO
HSTT: TRẦN ĐÌNH THÔNG Trang 5
-Tổng số lao động gián tiếp:83 người
1.4.2. Tổng vốn sản xuất kinh doanh:
- Công ty TNHH Nam Thiên : 5 tỷ
- Công ty May Việt Tiến : 2,5 tỷ
- Công ty May CP Việt Thịnh: 1,5 tỷ
- Công ty Cp Việt Hưng : 1 tỷ
Hiện nay công ty có 01 văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh để phục vụ
cho việc nhận các đơn đạt hàng nhập và xuất khẩu nguyên vật liệu, hàng
hóa……
1.5. Tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý
1.5.1. Tổ chức sản xuất
Sau khi kí hợp đồng gia công với khách hàng, Phòng Kế hoạch lập kế
hoạch nhận nguyên vật liệu về nhập kho, tại kho công nhân sẽ kiểm tra số lượng
cũng như chât lượng của nguyên vật liệu xem có đúng với phiếu nhập kho hay
không, lập biên bản giám định đối chiếu báo cáo với khách hàng.
Đồng thời phòng sơ đồ nhận vải để lập sơ đồ rập mẫu, sau đó sẽ in và
chuyển sang phòng cắt.
Phòng cắt sẽ liên hệ với kho để nhận vải, trải lên bàn và đặt rập mẫu để cắt
thành bán thành phẩm.
Bán thành phẩm được đánh số và đưa xuống các phân xưởng may, kĩ thuật
sẽ kiểm tra, hướng dẫn công nhân gọt, ủi, cắt, may chi tiết, ráp thành thành

Chịu trách nhiệm về kĩ thuât may, quan hệ với khách hàng về mẫu mã, kĩ
thuật, mỹ thuật cho sản phẩm
Quản lý máy móc toàn bộ máy móc và thiết bị của công công ty
Các bộ phận
Kỹ thuật viên: Chuẩn bị mẫu mã, rập, bảng màu, tiêu chuẩn kĩ thuật
May mẫu: Giới thiệu khách hàng trước khi sản xuất
Sơ đồ: Xác định chi tiết sản phẩm cần được bố trí thích hợp trên định mức
của khách hàng để sao cho tiết kiệm nhất vải.
KCS: Kiểm tra và xác định chất lượng sản phẩm.
Cơ điện: Bảo trì và sữa chữa máy móc thiết bị
Phòng kế toán
Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại công ty, báo cáo quyết toán, nộp thuế
theo quy định.
Lập kế hoạch tài vụ, quản lý vốn, thu hồi nợ phải trả, trả nợ vay…
Tính và phát lương hàng tháng cho công nhân viên hàng tháng sau khi có
bảng thanh toán lương từ phòng tổ chức hành chánh chuyển sang.

Báo cáo tốt nghiệp GVHD: NGUYỀN VĂN THẢO
HSTT: TRẦN ĐÌNH THÔNG Trang 7
Phòng tổ chức hành chánh
Quản lý, tuyển dụng, điều động công nhân, nhân sự phục vụ cho sản xuất.
Quản lý định mức lao động, máy móc thiết bị cho các phòng ban.
Chịu trách nhiêm công tác bảo vệ, chăm sóc y tế, đời sống vật chất cho
công nhân viên.
Theo dõi, đánh giá, xây dựng thời gian làm việc và đơn giá tiền lương cho
công nhân
Thay mặc công ty quan hệ khách hàng.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC CÔNG TY
HOÀNG MỘNG LONG

PHÒNG TỔ CHỨC – LĐTL

MAY
TỔ
HOÀN
THÀNH
6 TỔ
MAY
TỔ
HOÀN
THÀNH
6 TỔ
MAY
TỔ
HOÀN
THÀNH
6 TỔ
MAY
TỔ
HOÀN
THÀNH
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: NGUYỀN VĂN THẢO
HSTT: TRẦN ĐÌNH THÔNG Trang 9
1.7. Tổ chức bộ máy kế toán:
1.7.1. Sơ đồ bộ máy kế toán:


NỢ CÓ
Sổ kế toán sử dụng hình thức này:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
KẾ TOÁN CHI
TIẾT
THỦ QUỸ
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: NGUYỀN VĂN THẢO
HSTT: TRẦN ĐÌNH THÔNG Trang 10
Sổ đang kí chứng từ ghi sổ: dung để đăng kí các chứng từ ghi sổ theo trình
tự thời gian nhằm đảm bảo tổt chứng từ ghi sổ và kiểm tra, tra cứu khi cần thiết
Sổ cái: là sổ tài khoản thông thường
Trình tự ghi chép chứng từ ghi sổ
-Hàng tháng : kế toán tập hợp, kiểm tra và phân loại chứng từ gốc, căn cứ
chứng từ gốc để ghi sổ quỹ và các sổ khác.
-Định kì: trên cơ sở chứng từ gốc đã phân loại, kế toán áp dụng chứng từ
ghi sổ, căn cứ các chứng từ gốc đã phân loại, kế toán áp dụng chứng từ ghi sổ để
ghi vào sổ cái
-Cuối tháng
+ Lập bảng đối chiếu phát sinh tài khoản để đối chiếu tài liệu ghi chép
của hạch toán tổng hợp
+ Lập bảng tổng hợp chi tiết để hạch toán tổng hợp với hạch toán chi
tiết.
+ Đối chiếu số liệu giữa bảng đối chiếu phát sinh với các tài khoản, sổ
đăng kí chứng từ ghi sổ với sổ quỹ và tổng nợ chi tiết.
+ Lập bảng cân đối tài khoản

* Hệ thống chứng từ
Bảng kê nhập hàng hoá, nguyên phụ liệu.
Bảng kê xuất hàng hoá, nguyên phụ liệu
Bảng kê thành phẩm tiêu thụ
Bảng kê thanh toán tạm ứng
Bộ chứng từ ghi sổ: tiền mặt, tiền gửi ngân hang, thành toán
*Hệ thống báo cáo tài chính:
Bảng cân đối kế toán
Kết quả kinh doanh
Lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
BẢNG TỎNG
HỢP CHỨNG
TỪ
CHỨNG TỪ
GHI SỔ
SỔ CÁI
SỔ ĐANG KÝ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
BẢNG TỔNG HỢP
CHI TIẾT
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI
KHOẢN
CHỨNG
TỪ GỐC
SỔ QUỶ

BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
SỔ CHI

2.2. Đặc điểm tài sản cố định:
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh, không thay đổi hình
thái vật chất ban đầu.
Trong qua trình tham gia vào các khâu của sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị
hao mòn dần về giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm,
dịch vụ mới tạo ra.

Báo cáo tốt nghiệp GVHD: NGUYỀN VĂN THẢO
HSTT: TRẦN ĐÌNH THÔNG Trang 13
2.3. Phân loại TSCĐ
TSCĐ trong doanh nghiệp rất đa dạng, khác biệt về tính chất, công năng,
thời gian sử dụng. Do vây, để phân loại TSCĐ theo những tiêu thức khác nhau
là việc làm tối quan trọng để quản lý thống nhất TSCĐ trong doanh nghiệp.
2.3.1. Phân loại theo nguồn hình thành.
Nếu căn cứ theo hình thái biểu hiện thì TSCĐ được phân thành:
TSCĐ hữu hình: là tài sản được biểu hiện bằng những hình thái vật chất cụ
thể như: nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến
trúc, ….
TSCĐ vô hình: là những tài sản không biểu hiện bằng hiện vật cụ thể mà là
những khoản đầu tư cho sản xuất kinh doanh như: chi phí thành lập, chi phí
thăm dò, chi phí bằng phát minh sáng chế, thương hiệu, quyền chuyển
nhượng,…
Theo cách phân loại này sẽ cho nhà quản lý thấy được rõ cơ cấu tỷ trọng
của từng loại TSCĐ trong doang nghiệp. Từ đó doanh nghiệp sẽ có những quyết
định hợp lý cho việc bổ sung, thanh lý, đầu tư, thuyên chuyển TSCĐ để giúp
công tác hạch toán chi phí khấu hao chính xác và phù hợp với tình hình thực tế,
đồng thời tìm ra cách cải thiện sản xuất.
2.3.2. Phân loại theo công dụng kinh tế và tình hình sử dụng TSCĐ.
*Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế
Căn cứ vào vai trò của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh có thể

Có thể chia làm 2 loại:
-TSCĐ của doanh nghiệp: Là toàn bộ TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý và sử dụng.
-TSCĐ đi thuê: Là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê của các đơn vị tổ chức
kinh tế khác, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý và sử dụng trong thời gian
thuê.
Phân loại tài sản theo chuân mực được căn cứ vào mức độ chuyển giao các
rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê cho bên thuê.
-TSCĐ thuê tài chính: Là tài sản mà bên thuê có sự chuyển giao phần lớn
rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sử dụng tài sản cho bên thuê, quyền sở hữu
tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
- TSCĐthuê hoạt động: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê của các
doanh nghiệp khác để sử dụng trong thời gian nhất định theo hợp dồng đã kí.
Doanh nghiệp không trích khấu hao TSCĐ thuê này, doanh nghiệp sẽ trả TSCĐ
cho đơn vị thuê khi hêt thời hạn thuê.
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: NGUYỀN VĂN THẢO
HSTT: TRẦN ĐÌNH THÔNG Trang 15
Phương pháp phân loại này giúp cho nhà quản lý nắm vững được số lượng
TSCĐ của doanh nghiệp, từ đó thấy được phải mua hay thuê TSCĐ như thế nào
là hợp lý.
** Với mỗi cách phân loại trên đều có ý nghĩa nhất định nhưng chúng có
cùng một ý nghĩa quan trọng là giúp cho nhà quản lý tính toán được được chính
xác số tiền khấu hao TSCĐ, việc sử dụng TSCĐ trong sản xuất .
Thực trạng kế toán phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp theo hình
thức:
Do tỷ trọng vốn cố định lớn nên việc quản lý TSCĐ rất phức tạp và khó
khăn, nhưng bởi được sắp xếp theo các tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho
công tác quản lý, sử dụng, duy trì và bảo dưỡng định kì hay đánh giá lại hiệu
quả sử dụng tài sản của từng nhóm tài sản nên được phân loại như sau:
**Phân loại theo công dụng kinh tế:

hoặc không thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng thì trong nguyên giá TSCĐ bao
gồm thuế GTGT đầu vào.
2.4.1.Trường hợp TSCĐ hữu hình có được do mua sắm

Nguyên
giá
=

Giá
mua

Chiếc khấu
thương mại,
giảm giá được
hưởng
+
các loại
thuế không
hoàn lại
+
các chi phí
liên quan
trực tiếp

Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm (kể cả mới và cũ) là giá mua thực
tế phải trả cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại),
các chi phí có liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi vay đầu tư cho TSCĐ, chi phí vận chuyển,
bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt chạy thử, lệ phí trước bạ…
Trường hợp TSCĐ mua với hình thức trả chậm, trả góp: nguyên giá TSCĐ

2.4.6. Trường hợp TSCĐ hữu hình được cho, biếu tặng, nhận vốn góp
liên doanh…
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cho, biếu tặng, nhận vốn góp liên doanh
là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên
nhận phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng.
2.4.7. Trường hợp TSCĐ vô hình
. TSCĐ vô hình do mua sắm:
Nguyên giá sẽ là giá mua trừ phần chiết khấu thương mại, giảm giá được
hưởng cộng các loại thuế không hoàn lại cộng chi phí liên quan trực tiếp khác.
. TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi:
Trường hợp trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự hoạc có thẻ hình
thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ tương tự thì nguyên giá
của TSCĐ nhận lại về là giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi

Trích đoạn Kế toán khấu haoTSCĐ Kế toán nâng cấp TSCĐ Những mặt tồn tại
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status