đề tài phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến của onepay cho doanh nghiệp du lịch - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp

Đề tài: Phát triển mô hình nhà cung cấp
dịch vụ thanh toán trực tuyến của
OnePay cho doanh nghiệp du lịch
xuất hiện
ồ ạt của các doanh nghiệp cũng không nhanh chóng đưa TTTT phát triển
ở Việt Nam. Các doanh nghiệp không tránh khỏi thực trạng “có mà như không”,
hoạt động cầm chừng và gần như không phát triển được. Chỉ một vài doanh nghiệp
có hướng đi đúng đắn như PayNet, VTC hay VASC mới có thể tiếp tục phát triển
và đạt được những thành công nhất định. Và công ty cổ phần thương mại và dịch vụ
trực tuyến OnePay là mộ
t doanh nghiệp như vậy. OnePay nhận định để có thể phát
triển thành công và hội nhập quốc tế thì phải chuyên nghiệp ngay từ đầu. Chính vì
2

 

vậy OnePay đã xây dựng một mô hình nhà cung cấp tuân theo những mô hình
chuẩn trên thế giới. Ngoài ra, OnePay cũng đã sớm xác định du lịch sẽ là ngành có
thể phát triển TTTT đầu tiên ở Việt Nam mà không phải là TMĐT. Mỗi năm Việt
Nam đón trung bình từ 3 – 4 triệu lượt khách quốc tế - những người đã sẵn có thói
quen TTTT bằng các thẻ tín dụng quốc tế - sẽ là thị trường tiềm năng nhất cho các
doanh nghiệp du lị
ch và các nhà cung cấp dịch vụ TTTT. Vì những nhận định đúng
đắn đó mà hiện nay OnePay đã trở thành doanh nghiệp dẫn đầu thị trường TTTT ở
Việt Nam với hơn 70 khách hàng (tháng 3/2009) trong đó số lượng các doanh
nghiệp du lịch chiếm khoảng 80%
.
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Trong tương lai gần ngành du lịch Việt Nam đang hướng đến con số 5 triệu
khách du lịch quốc tế đến Việt Nam mỗi năm và 30 triệu khách du lịch nội địa, đây
thực sự sẽ là thị trường tiềm năng cho sự phát triển TTTT ở Việt Nam. Với vị thế là
một doanh nghiệp dẫn đầu thị trường Việt Nam, OnePay
đang có được những lợi

Ngoài các phần mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ
viết tắt, tài liệu tham khảo và các phần phụ lục khác thì kết cấu đề tài nghiên cứu
của luận văn gồm có 4 phần chính:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài.
Chương II: Một số cơ sở lý luận cơ bản về thanh toán trực tuyến và nhà
cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến.
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng việc
xây dựng mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực
tuyến của công ty CPTM & DVTT OnePay.
Chương IV: Một số giải phát phát triển mô hình nhà cung cấp dịch vụ
thanh toán trực tuyến của công ty CPTM & DVTT OnePay
cho các doanh nghiệp du lịch.
4

 

CHƯƠNG II - MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH
TOÁN TRỰC TUYẾN VÀ NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ THANH
TOÁN TRỰC TUYẾN

2.1 Khái niệm về thanh toán trực tuyến và nhà cung cấp dịch vụ thanh toán
trực tuyến
2.1.1 Khái niệm về thanh toán trực tuyến
Tiếp cận với khái niệm TTTT, chúng ta cần hiểu rõ hơn các khái niệm về
TTĐT trong thương mại truyền thống và trong TMĐT ngày nay. Theo Uỷ ban Châu
Âu, TTĐT được hiểu là việc thực hiện các hoạt động thanh toán thông qua các
phương tiện điện tử dựa trên việc xử lý truy
ền dữ liệu điện tử. Từ định nghĩa trên,
chúng ta có thể tìm hiểu các khái niệm về TTTT.
Theo báo cáo quốc gia về kỹ thuật TMĐT của Bộ Thương mại (cũ) thì

“Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến là bên thứ ba cung cấp dịch vụ xử lý
các giao dịch thẻ tín dụng trong thời gian thực thay mặt cho các website hoặc tổ
chức”
3
.
2.2 Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thanh toán trực tuyến
a. Thanh toán trực tuyến bằng các loại thẻ
TTTT bằng thẻ thanh toán là hình thức thanh toán đơn giản nhất và cũng phổ
biến nhất hiện nay. Các loại thẻ có thể TTTT là:
− Thẻ tín dụng: Là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ
được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trải lãi để mua sắm hàng hoá
dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh chấp nhận loạ
i thẻ này.
− Thẻ ghi nợ: Là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền
gửi. Loại thẻ này khi được sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị những giao
dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua những thiết
bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn…đồng thời chuy
ển ngân ngay lập tức vào tài
khoản của cửa hàng khách sạn. Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tại
máy rút tiền tự động.
Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản là thẻ online và offline. Thẻ online là loại thẻ
mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tải khoản chủ thẻ. Thẻ
offline là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu tr
ừ vào tài khoản chủ thẻ
sau đó vài ngày.

payments such as direct debit, bank transfer, and real-time bank transfer based on online
banking.
3

d. Thư điện tử
Thanh toán qua thư điện tử cho phép các cá nhân có thể sử dụng thẻ tín dụng
hoặc tài khoản ngân hàng của họ để thanh toán qua thư điện tử. Để thực hiện
phương pháp này người thanh toán cần cung cấp số tài khoản trực tuyến của công
ty; sau đó nhấp chuột vào đường dẫn đến trang thanh toán qua th
ư điện tử. Người
gửi cần nhập các thông tin về người nhận, trị giá giao dịch, số thẻ tín dụng hay tài
khoản nơi tiền được rút. Sau khi người thanh toán nhập đủ tại hòm thư của mình thì
người nhận sẽ nhận được thông báo tiền đã được gửi và được cung cấp một siêu liên
kết để nhận tiền. Thuận tiện của phương pháp này là người thanh toán không cần
ph
ải trực tiếp cung cấp số thẻ tín dụng của mình cho người bán hàng, vì vậy sẽ tránh
được nhiều rủi ro khi TTTT.
7

 

e. Thanh toán ngang hàng – P2P payment
Thanh toán P2P là một trong những phương thức TTTT phát triển nhanh
nhất khi mà nó có khả năng chuyển khoản trực tuyến giữa hai cá nhân. Người dùng
có thể mở một tài khoản của một nhà cung cấp dịch vụ kết nối với tài khoản ngân
hàng. Sau đó người dùng sẽ chuyển tiền vào vào tài khoản P2P và có thể thực hiện
thanh toán với các cá nhân khác cũng có tài khoản ở nhà cung cấp dịch vụ đó.
2.2.2 Quy trình thanh toán sử d
ụng thẻ tín dụng truyền thống
Trong một nghiện vụ thanh toán sử dụng thẻ tín dụng thường bao gồm các
bước cơ bản sau:
(1) Phát hành thẻ tín dụng cho một người sở hữu thẻ tiềm năng
(2) Người sở hữu thẻ trình thẻ cho đơn vị kinh doanh khi anh ta cần trả tiền
cho hàng hoá và dịch vụ mua.

ịch.
Phương thức chuyển tiền: Là phương thức trong đó khách du lịch (người cần
chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một khoản tiền nhất định cho
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ du lịch (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định
bằng phương tiện chuyển tiền do khách du lịch yêu cầu.
Phương thức ghi sổ: Là một phươ
ng thức thanh toán trong đó công ty du lịch
mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ) để ghi nợ khách du lịch sau khi doanh
nghiệp du lịch đã hoàn thành việc cung cấp dịch vụ du lịch, đến định kỳ người mua
sẽ trả tiền cho doanh nghiệp.
Phương thức nhờ thu: Là một phương thức thanh toán trong đó doanh nghiệp
du lịch khi đã hoàn thành xong nghĩa vụ cung ứng dịch vụ cho khách du lịch thì uỷ
thác cho ngân hàng củ
a mình thu hộ số tiền của khách hàng trên cơ sở hối phiếu của
doanh nghiệp lập ra.
Phương thức tín dụng chứng từ: Là phương thức thanh toán trong đó một
ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách du lịch sẽ trả một số
tiền nhất định cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ du lịch.
2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu của Việt Nam và thế giới về thanh toán
trực tuy
ến
2.3.1 Các nghiên cứu trong nước
Hiện nay, trong nước hầu như chưa có tài liệu nào hay công trình nghiên cứu
khoa học trực tiếp nào về TTTT và các mô hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT được
công bố chính thức. Chủ yếu vẫn là các doanh nghiệp tự chủ động tìm hiểu từ các
nguồn tài liệu khác nhau trên thế giới và ứng dụng hợp tác triển khai các mô hình
nhà cung cấp dịch vụ TTTT tại Việt Nam với các tổ chức, doanh nghiệ
p quốc tế.
9


ủa nhóm tác giả
Donal O’Mahony, Michael Peirce và Histesh Tewari đã giới thiệu khá đầy đủ và chi
tiết về công nghệ và hệ thống sử dụng cho phép việc thực hiện thanh toán qua
internet. Cuốn sách được viết cho các nhà nghiên cứu và các chuyên gia trong
ngành để mở rộng và phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực này.
10

 

Trong khi đó cuốn sách New Payment World của Mary S.Schaeffer lại cho ta
cái nhìn toàn cảnh về lịch sử của các dịch vụ thanh toán trên thế giới, các phương
thức thanh toán của “ngày hôm qua”, “hiện tại” và trong “tương lai” trên toàn thế
giới. Cuốn sách là sự giới thiệu đầy đủ về các kỹ thuật bảo mật an toàn hệ thống
trong TTĐT cho từng lĩnh vực khác nhau như tài chính, ngân hàng, chứng khoán,
thuế, hải quan hay như các giao dịch doanh nghiệp và người dùng trong TMĐ
T.
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
2.4.1 Phân định nội dung
Trong mục tiêu nghiên cứu của đề tài có ba mục tiêu cơ bản là hệ thống hoá
lại cơ sở lý thuyết về TTTT và nhà cung cấp dịch vụ TTTT; thứ hai là khảo sát,
nghiên cứu và làm rõ thực trạng về mô hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT cho các
doanh nghiệp du lịch tại Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp phát triển mô hình
nhà cung cấp dịch vụ TTTT cho các doanh nghiệp du lịch.
Với mục tiêu nghiên cứu này thì trong chương hai, tác giả sẽ làm rõ lý thuyết
về TTTT và phân loại các mô hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT, các vai trò và ý
nghĩa của nhà cung cấp dịch vụ TTTT; sau đó sẽ là nghiên cứu các nhân tố tác động
tới hoạt động cung cấp dịch vụ TTTT của nhà cung cấp, các hình thức TTTT đang
có trên thị trường và các loại hình sản phẩm thanh toán có thể ứng dụng cho thị
trường ngành du l
ịch.

thể thực hiện trong vài chục giây kể từ khi nhấ
n nút hoàn thành giao dịch.
Các phương thức trong TTTT đa dạng, phù hợp với nhiều nhóm khách hàng
khác nhau và nhiều loại thẻ khác nhau như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước, thẻ
thông minh, tiền điện tử hay các dịch vụ thanh toán đa phương tiện khác.
b. Đặc điểm của nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến
Mô hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT phải tuân theo những chuẩn quốc tế
nhấ
t định về thanh toán. Để một nhà cung cấp dịch vụ TTTT được chấp nhận và kết
nối với các tổ chức thanh toán quốc tế thì họ phải xây dựng mô hình theo những tổ
chức thanh toán quốc tế và đạt các chuẩn theo 12 quy định PCI DSS
4
:
− Cài đặt và duy trì tường lửa để bảo vệ dữ liệu điện tử.

− Không sử dụng các nhà cung cấp dịch vụ mật khẩu bảo mật và các thông
số bảo mật khác.
− Bảo vệ dữ liệu lưu trữ.
− Mã hoá việc truyền dữ liệu chủ thẻ và các thông tin nhạy cảm.
− Sử dụng và thường xuyên cập nhập các phần mềm diệt virus.

4

12

 

− Phát triển và duy trì các hệ thống và ứng dụng bảo mật.
− Hạn chế quyền truy cập vào dữ liệu của doanh nghiệp.
− Chỉ định một ID riêng cho mỗi người với truy cập máy tính.

13

 

toán, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, các NHTM, các tổ
chức tín dụng trong ngành dịch vụ ngân hàng tài chính.
Đối với nền kinh tế nói chung, TTTT được xem như một kênh thanh toán
quan trọng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế không dùng tiền mặt.
TTTT sẽ góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, giảm chi phí các
khâu in ấn và phát hành tiền giấy, góp phần kiềm chế lạm phát và đáp ứng hiệu qu

thanh toán trong nền kinh tế để thúc đẩy sản xuất hàng hoá và thương mại trực
tuyến phát triển hơn.
b. Vai trò, ý nghĩa của nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến
Nhà cung cấp dịch vụ TTTT có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy
phát triển TMĐT và đẩy nhanh tiến độ triển khai đề án kinh tế không dùng tiền mặt
của chính phủ. Đối với một doanh nghiệp TMĐT, TTTT được xem là một khâu
then ch
ốt nhất để có thể hoàn thiện được quá trình TMĐT một cách chuyên nghiệp.
Với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì việc tự triển khai
một hệ thống TTTT gần như là không thể khi họ thiếu và yếu cả về nguồn lực con
người, công nghệ và ngân sách. Sự có mặt của các nhà cung cấp dịch vụ TTTT đã
mở ra một hướng đi mới, một giải pháp mớ
i cho phát triển TMĐT của các doanh
nghiệp.
Họ có thể không phải đầu tư nhiều tiền bạc và công sức nhưng vẫn có được
một hệ thống TTTT có năng lực, tính bảo mật và an toàn cao.
Một vai trò khác vô cùng quan trọng của các nhà cung cấp dịch vụ TTTT là
một trung gian kết nối giữa các bên gồm chủ thẻ, ngân hàng phát hành thẻ, tổ chức
thẻ quốc tế, đơn vị chấp nhận thẻ và ngân hàng thanh toán. Nó giúp cho quá trình

thành một đại lý cung cấp hàng.
2.4.2.4 Mô hình nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến quốc tế

Sơ đồ 2.1: Mô hình TTTT không qua nhà cung cấp dịch vụ
15

 


Sơ đồ 2.2: Mô hình TTTT thông qua nhà cung cấp dịch vụ
Trong hai mô hình trên thì mô hình số 1 là mô hình TTTT không thông qua
bên thứ ba cung cấp dịch vụ TTTT, còn mô hình 2 là thanh toán thông qua nhà cung
cấp dịch vụ TTTT chuyên nghiệp.
Một quy trình chuẩn của TTTT là khách hàng sau khi đã lựa chọn hàng trên
website của doanh nghiệp sẽ tiến hành TTTT. Người dùng đăng nhập vào cổng
thanh toán của nhà cung cấp dịch vụ TTTT tích hợp trên website của người bán sau
đó nhập các thông tin về thẻ thanh toán của mình. Sau khi hoàn tất các thông tin yêu
cầu thanh toán, khách hàng ấn nút Submit để gử
i thông tin thanh toán. Các thông tin
này sẽ được gửi đến ngân hàng phát hành thông qua hệ thống của tổ chức thẻ quốc
tế để xử lý việc cấp phép thanh toán.
Các thông tin thanh toán của thẻ sẽ được lưu trên cổng TTTT của nhà cung
cấp dịch vụ thay vì lưu trên website doanh nghiệp. Chính vì thế khách hàng cũng
như chủ thẻ có thể tránh được rủi ro bị tin tặc đánh cắp thông tin thẻ thanh toán trên
website doanh nghiệp. Như vậy mọi nền tả
ng về công nghệ đều được giải quyết.
2.4.2.5 Đánh giá các nhân tố tác động tới hoạt động cung cấp dịch vụ thanh
toán trực tuyến của nhà cung cấp dịch vụ
a. Môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước
Đánh giá môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước giúp cho doanh nghiệp

t định khi lập kế hoạch triển khai
hệ thống TTTT. Doanh nghiệp sẽ phải đối diện với lựa chọn là tự xây dựng 1 hệ
thống TTTT riêng của mình hay mua dịch vụ TTTT như một hình thức outsourcing.

c. Người tiêu dùng – các cá nhân tham gia vào giao dịch TMĐT
Người tiêu dùng là mắt xích cuối cùng tham gia trong quá trình thanh toán
của một giao dịch và có vai trò quan trọng đối với việc triển khai hệ thống TTTT
của doanh nghiệp. Những đặc điểm sau của người tiêu dùng có ảnh hưởng đến
TTTT như:
Thói quen sử dụng tiền mặt: Đối với một xã hội hay một nền kinh tế ở đó
việc thanh toán bằng tiền mặt trong dân chiế
m đến 90% thì việc từ bỏ thói quen tiêu
17

 

dùng tiền mặt và chuyển dần sang một phương thức thanh toán khác là TTĐT và
TTTT sẽ rất khó khăn và đỏi hỏi nhiều nỗ lực cố gắng từ nhiều phía để thúc đẩy
kinh tế không dùng tiền mặt.
Tâm lý của người tiêu dùng về rủi ro trong TTTT: Hiện nay trên thực tế, mức
độ rủi ro trong TTTT trên toàn thế giới chỉ khoảng 2% trên tổng giá trị thanh toán
và đây được xem là mức độ rủi ro có thể chấp nh
ận được. Tuy nhiên, do việc ít sử
dụng các dịch vụ TTTT dẫn đến người tiêu dùng ít kinh nghiệm và luôn có tâm lý
sợ rủi ro sẽ rơi vào mình. Chính vì thế tâm lý là một rào cản lớn, có tác động không
nhỏ đến hoạt động cung cấp dịch vụ TTTT của các nhà cung ứng dịch vụ.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi và theo vùng địa lý của mỗi quốc gia: Trong khi
thế hệ những người trẻ rất năng động, thích ti
ếp cận với công nghệ và những cái
mới thì những người lớn tuổi thường có xu hướng bảo thủ, quen với những cái đã

p dịch vụ TTTT:
Định hướng của Chính phủ về phát triển TTTT như xây dựng kế hoạch tổng
thể phát triển kinh tế không dùng tiền mặt và kế hoạch phát triển TMĐT qua các
giai đoạn.
Tốc độ ban hành các chính sách và văn bản quy phạm pháp luật, các nghị
định, thông tư hướng dẫn việc triển khai thực thi các luật liên quan đến thanh toán
trong TMĐT và điều chỉnh các khía cạnh liên quan đến TMĐT như Lu
ật Giao dịch
điện tử, luật Thương mại, luật Hải quan, luật Sở hữu trí tuệ, luật CNTT.
Các chính sách hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp phát triển TMĐT nói
chung và TTTT nói riêng trên cơ sở hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ
.
2.4.2.6 Các loại hình sản phẩm dịch vụ thanh toán trực tuyến trên thị trường
cho ngành du lịch
a. Giải pháp thanh toán trực tuyến cho các nhà cung cấp dịch vụ muốn xác
thực và thu tiền ngay qua hệ thống website doanh nghiệp
Cung cấp giải pháp TTTT cho các doanh nghiệp muốn xác thực và thu tiền
ngay của khách hàng qua hệ thống website. Tiền của khách hàng bị trừ và chuyển
vào tài khoản của doanh nghiệp du lịch tại một ngân hàng. Khách hàng có thể sử
d
ụng các loại thẻ tín dụng/ghi nợ quốc tế và nội địa để thực hiện TTTT. Số lượng
thẻ chấp nhận phụ thuộc vào chương trình kết nối của các nhà cung cấp dịch vụ.
b. Giải pháp thanh toán trực tuyến cho các doanh nghiệp chưa có website
Cung cấp công cụ cho phép các doanh nghiệp du lịch có thể tạo các đơn hàng
thủ công rồi tạo đường link để gửi cho khách hàng thực hiện quá trình thanh toán.
Dịch v
ụ này áp dụng cho các doanh nghiệp du lịch chưa có khả năng xây dựng một
website với đầy đủ các chức năng như xây dựng tour, thanh toán và bảo mật.
19


các d
ịch vụ TTTT trên website của doanh nghiệp.
Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra sau khi được thiết kế sẽ được gửi
đến các doanh nghiệp là khách hàng của OnePay dưới sự giới thiệu của OnePay.
Các doanh nghiệp sau khi trả lời phiếu điều tra sẽ gửi trả lại và được tập hợp và đưa
vào cơ sở dữ liệu của phần mềm SPSS để xử lý và phân tích. Mục đích áp dụ
ng
cách thức này là giúp thu thập thông tin một cách nhanh chóng nhất, tiết kiệm nhất
và xử lý một cách chính xác nhất để có thể đưa ra những đánh giá và kết quả chuẩn
xác nhất.
Ưu nhược điểm của cách thức điều tra này
+ Ưu điểm: nhanh chóng, tiện lợi và hiệu quả cao.
+ Nhược điểm: doanh nghiệp có thể không trả lời phản hồi hoặc không
cung cấp các câu trả
lời chính xác.
21

 

Đối tượng mẫu nghiên cứu: Khách hàng của OnePay
+ Doanh nghiệp du lịch: 20 phiếu
+ Doanh nghiệp TMĐT: 5 phiếu
Số lượng phiếu điều tra
+ Số lượng phiếu điều tra đưa ra: 25 phiếu
+ Số lượng phiếu thu về: 20 phiếu
− Phỏng vấn chuyên gia
Nội dung phỏng vấn: Quan điểm đánh giá của OnePay về tình hình thị
trường TTTT trong và ngoài n
ước; đánh giá về mô hình nhà cung cấp dịch vụ TTTT
mà OnePay đang triển khai; chất lượng dịch vụ hiện nay của OnePay; định hướng

trên thế giới và Việt Nam; đánh giá, nhận đị
nh và dự báo về tốc độ phát triển trong
thời gian tới của TTTT và TMĐT.
Ưu nhược điểm: Tìm kiếm nhanh chóng, dễ dàng, số liệu đa dạng. Tuy nhiên
mức độ chính xác và cập nhập của các số liệu thì khó có khả năng kiểm chứng
.
3.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
− Phương pháp định lượng
SPSS là phần mềm cung cấp hệ thống quản lý dữ liệu và phân tích thống kê
trong một môi trường đồ hoạ, sử dụng các trình đơn mô tả và các hộp thoại đơn
giản để thực hiện hầu hết các công việc thống kê phân tích số liệu cho người dùng.
Người dùng có thể dễ dàng sử dụng SPSS để phân tích hồi quy, thố
ng kê tần suất,
xây dựng đồ thị…
Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu theo giá trị trung bình: Kết
quả các phiếu điều tra sau khi thu về được tổng hợp trên SPSS và phân tích theo giá
trị trung bình và chỉ số thống kê. Các số liệu thống kê từ kết quả hoạt động của công
ty được xử lý bằng hai phương pháp phân tích chi tiết và biểu đồ minh hoạ.
− Phương pháp định tính
Phân tích đánh giá thông tin thông qua câu hỏ
i phỏng vấn. Các câu hỏi
phỏng vấn được xây dựng từ tổng quát toàn ngành đến chuyên sâu về công ty.
Phương pháp phân tích tổng hợp theo hình thức quy nạp, đánh giá các vấn đề khác
nhau rồi tổng hợp đưa ra các nhận định chung và đặc trưng
.
23

 

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường

1 nhân viên phòng hành chính -
kế toán

4 nhân viên phòng Kỹ thuật
− 1 nhân viên phòng Hạ tầng thẻ
24

 


5 nhân viên phòng Kinh doanh
− 1 nhân viên phòng Marketing
− 2 nhân viên phòng Quản lý rủi ro

1 nhân viên phòng Hạ tầng mạng
− 3 nhân viên phòng Hỗ trợ khách
hàng
Hội đồng quản trị của OnePay gồm có các ông: ông Lê Huy Tường - Chủ
tịch Hội đồng quản trị; ông Nguyễn Văn Hiện và ông Trịnh Quốc Huy là uỷ viên.

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty OnePa
y
3.2.2 Tổng quan tình hình liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán
trực tuyến của OnePay cho các doanh nghiệp du lịch
a. Mô hình hoạt động kinh doanh của OnePay

Sơ đồ 3.2: Mô hình hoạt động kinh doanh của OnePay

Trích đoạn Nhóm giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán trực tuyến thông qua thẻ trả Nhóm giải pháp hoàn thiện việc bảo mật an toàn trong thanh toán trực tuyến của các doanh nghiệp trong ngành du lịch là khách hàng của OnePay Nhóm giải pháp phát triển các dịch vụ hỗ trợ khách hàng và thúc đẩy giao dịch thương mại điện tử Nhóm giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu OnePay Hạ tầng công nghệ thông tin
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status