luận văn kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần mía đường bến tre - Pdf 12


Đề tài:
KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG
BẾN TRE, QUÝ 4/2010
Trang i
LỜI CẢM ƠN
Kính gửi:

Trang ii

 Bến Tre, ngày….tháng…. năm

Trang iii 


đầu để doanh nghiệp khai thác được tiềm năng của thị trường, luôn đổi mới, luôn
đổi mới mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao nhất. Đó cũng
là mục tiêu quan trọng của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thương
mại dịch vụ.
Sự phát triển công nghệ thông tin mạnh như vũ bão cũng là điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp quảng cáo thương hiệu trên Internet, xúc tiến thương mại, nắm
bắt thông tin kịp thời về sản phẩm hàng hóa, mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm
đạt doanh thu cao. Song song với việc đẩy mạnh tiêu thụ thì số liệu chính xác từ bộ
phận kế toán để thu hút các nhà đầu tư tham gia vào thị trường tài chính đã và đang
phát triển tại Việt Nam.
Riêng về nghiệp vụ kế toán thì hạch toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự thành công
hay thất bại của doanh nghiệp này trong nền kinh tế thị trường. Là con số cuối cùng
để doanh nghiệp trích lập các quỹ theo qui định của Nhà nước, đồng thời doanh
nghiệp định hướng qui mô sản xuất của mình nên thu hẹp phần nào? Nên đổi mới
mở rộng sản xuất ở những lĩnh vực nào cho lợi cho sự phát triển bền vững của
doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế trên mà tôi đã chọn đề tài: “Kế toán doanh thu tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh” để làm chuyên đề báo cáo thực tập nghề nghiệp.
Vì kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập không nhiệu, dọ đó bản thân
không tránh khỏi những điều thiếu sót. Tôi rất mong được sự đóng góp của quí thầy
cô, các anh chị ở đơn vị thực tập để tôi được học hỏi nhiều hơn từ thực tế và đề tài
được hoàn chỉnh hơn.

Trang 1
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

soát hàng hoá.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
Xác định chi phí trên liên quan giao dịch bán hàng.
- Chứng từ hạch toán:
Hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho, hoá đơn thuế GTGT, bảng kê hàng gửi
bán đã tiêu thụ, các chứng từ đã thanh toán như: phiếu thu, giấy báo ngân hàng.
- Tài khoản sử dụng:
Đơn vị sử dụng tài khoản 511 để hạch toán doanh thu bán hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp doanh thu bán hàng thực tế cùng
với các tài khoản giảm trừ doanh thu. Từ đó xác định doanh thu thuần trong kỳ
doanh nghiệp.
TK 511
- Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán
chiết khấu thương mại khi bán hàng
và doanh thu bán hàng.
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT phải nộp
- Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ
trong kỳ.
Kết chuyển doanh thu về tiêu thụ
trong kỳ Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và chi tiết làm 04 tài khoản cấp II:
TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 Doanh thu trợ cấp giá


Trang 4
Khi bán hàng hoá, dịch vụ, khi viết hoá đơn bán hàng ghi rõ giá bán (giá chưa
thuế), thuế GTGT phải nộp, tồng giá thanh toán và doanh thu bán hàng.
Kế toán ghi
Nợ TK 111,112,131 Tổng giá thanh toán
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp
trong kỳ:
Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ
Kế toán định khoản:
Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Khi nộp thuế vào ngân sách nhà nước:
Kế toán định khoản:
Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112 Tổng số tiền nộp
Nếu thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn thuế GTGT đầu vào thì nhà nước hoàn thuế
Kế toán định khoản
Nợ TK 111,112 Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 133 Thuế GTGT khấu trừ
Trường hợp giảm thuế
Nếu số giảm được khấu trừ vào số thuế phải nộp, kế toán ghi:
Nếu TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711 Thu nhập khác
Nếu phần thuế được nhà nước trả lại bằng tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 711 Thu nhập khác
1.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

đồng.
* Tài khoản sử dụng
Đơn vị sử dụng tài khoản 532 giảm giá hàng bán
Kết cấu tài khoản 532
Trang 6
TK 532
- Khoản giảm giá đã chấp nhận
với người mua
-Kết chuyển khoản giảm giá hàng
bán về tài khoản 511 xác định kết quả
kinh doanh.

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán
Căn cứ vào chứng từ chấp nhận giảm giá cho khách hàng về số lượng đã bán,
kế toán định khoản
Nợ TK 532 Giảm giá hàng bán
Nợ TK 333 Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111, 112, 131 Số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng
Cuối kỳ kết chuyển về tài khoản 511 để xác định kết quả kinh doanh, kế toán
định khoản
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 532 Giảm giá hàng bán.
1.1.2.3. Kế toán hàng bán bị trả lại
* Khái niệm
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu
thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồng
kinh tế: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

Doanh thu Số lượng hàng Đơn giá đã bán

Cuối kỳ kết chuyển về TK 511 để xác định kết quả kinh doanh, kế toán định
khoản:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531 Hàng bán bị trả lại Trang 8
1.1.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.1.3.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là khoản doanh thu từ tiền lãi cho vay, lãi
tiền gửi ngân hàng, lãi cho thuê tài chính, …
1.1.3.2 Nội dung
- Tài khoản sử dụng
Kế toán doanh thu tài chính sử dụng TK 515 “doanh thu hoạt động tài
chính”
Kết cấu tài khoản
TK 515
Kết chuyển doanh thu tài
chính sang TK 911 để xác định
kết quả kinh doanh
Tập hợp hợp doanh thu tài chính phát
sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

- Phương pháp kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Phản ánh các ghi nhận lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi cho thuê tài chính
…, kế toán ghi:

trong kỳ. 1.1.4.3. Phương pháp kế toán thu nhập khác
- Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ thì các khoản doanh thu này được phản ánh
vào khoản thu khác, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131, 138: Tổng giá thanh toán
Có TK 711: Thu nhập khác
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra.
- Phản ánh các khoản thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế,
kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 711: Thu nhập khác
- Các khoản thu từ khoản nợ khó đòi đã xử lý
Kế toán căn cứ vào gái trị thực tế của khoản nợ khó thu hồi được để phản ánh:

Trang 10
Nợ TK 111,112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 711: Thu nhập khác
Đồng thời ghi vào bên có TK 004: nợ khó đòi đã xử ký
Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác sang TK 911 để xác định lợi
nhuận khác, kế toán ghi:
Nợ TK 711: Thu nhập khác
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ kế toán thu nhập khác

TK 911 TK 711 TK 111,112,131
Thu nhập từ thanh lí
nhượng bán TSCĐ
KC thu nhập khác

Phiếu thủ kho, hoá đơn bán hàng, hoá đơn thuế GTGT, phiếu thu, phiếu chi…
b. Tài khoản sử dụng:
Đơn vị sử dụng TK 632 để hạch toán giá vốn hàng bán
Tài khoản này có thể xác định giá vốn của hàng hoá dịch vụ trong kỳ. Nội
dung và kết cấu của TK 632 TK 632
Tập hợp giá trị mua hàng hoá
Giá trị thực tế của dịch vụ để xác định
là tiêu thụ

Trị giá mua hàng hoá đã bán bị người
mua trả lại
Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã
tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 632 là tài khoản không có số dư cuối kỳ

c. Phương pháp hạch toán
Khi hợp đồng mua bán đã ký kết bên bán sẽ xuất những hoá đơn cho nhà
khách, cuối cùng Nhà khách sẽ dựa vào giá trị trên hoá đơn cộng với chi phí thu
mua hàng hoá để làm giá gốc của hàng hoá và tính tiền cho đơn vị bán hàng. Tiền
mà Nhà khách thanh toán cho người bán chủ yếu thanh toán bằng tiền mặt.
Tài khoản sử dụng: đơn vị sử dụng tài khoản 632 hạch toán giá vốn
Đầu kỳ công ty nhập hàng về nhập kho
Kế toán định khoản
Nợ TK 156 Hàng hoá
Có TK 111,112 Số tiền
111,112,131 621
Mua hàng hóa bằng tiền
632
Chi phí NVL
tr

c ti
ế
p

Kết chuyển chi phí nhân
công tr

c ti
ế
p

Xuất kho NVL chế
tạo thành phẩm
154
622
Kết chuyển chi phí sản
xu

t chung

627
Trang 13
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng, chi phí thuê
ngoài, sửa chữa tài sản cố định, chuyển hàng hoá đi tiêu thụ

Có TK 153 Công cụ dụng cụ
Có TK 214 Khấu hao tài sản cố định
Có TK 142 Chi phí trả trước
Trang 14
d. Sơ đồ kế toán tổng hợp
1.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

ho

t đ

ng bán hàng

Trang 15
1.2.3.2. Nội dung:
Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp gồm: tiền lương và các khoản phụ
cấp phải trả cho giám đốc, nhân viên các phòng ban và các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ
Chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp.
Các khoản chi phí về thuế: thuế nhà đất, các khoản chi phí và lệ phí khác…
Các chi phí thuộc quản lý chung của nhà khách ngoài các chi phí kể trên còn
có chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, đi phép, dân quân tự vệ, đào tạo
cán bộ, lãi vay vốn khi kinh doanh phải trả.
a. Chứng từ hạch toán:
Hoá đơn GTGT
Phiếu chi
b. TK sử dụng:
Đơn vị sử dụng TK 642 để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp. TK này
dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nội dung và kết cấu TK 642
TK 642
Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp Các khoản được phép giảm chi phí thực
tế phát sinh trong kỳ quản lý, kết
chuyển về TK 911
TK 642 là tài khoản không có số dư cuối kỳ
TK 642 có các tài khoản cấp 2:

1.2.4. Kế toán chi phí hoạt động tài chính:
1.2.4.1 Khái niệm: Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các khoản chi phí
hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động tài chính, chi phí cho vay và đi vay
Tiền lương trả cho nhân viên
334 911
Kết chuyển
CP QLDN

642
214
Trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận QLDN
338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương
của bộ phận quản lý doanh nghiệp
111,112
Chi phí QLDN phát sinh bằng tiền ở bộ phận
quản lý doanh nghiệp

Trang 17
vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn
hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán …
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu
-Tài khoản sử dụng: 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
- Kết cấu:
635
- Các khoản chi phí và lỗ của hoạt
động đầu tư tài chính phát

- Các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ:
Nợ TK 635
Có TK 111, 112, 141, …
- Trường hợp số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn:
+ Nếu số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước
chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn, ghi:
Nợ TK 635
Có TK 129
Có TK 229
+ Nếu số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trước
chưa sử dụng hết thì số chênh lệch phải được hoàn nhập, ghi:
Nợ TK 129
Nợ TK 229
Có TK 635
- Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng được hưởng do thanh toán
trước hạn (theo thoả thuận khi mua), ghi:
Nợ TK 635
Có TK 131, 111, 112, …
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, ghi:
Nợ TK 111, 112 (Theo tỷ giá bán)
Nợ TK 635 (Khoản lỗ – nếu có)
Có TK 111, 112 (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán).
- Trường hợp đơn vị trả trước lãi tiền vay cho bên cho vay, ghi:
Nợ TK 142, 242
Có TK 111, 112, …
- Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính,
ghi:
Nợ TK 635
Có TK 142, 242
- Chi phí đi vay vốn ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ khi phát

Nợ TK 111, 112 (giá bán)
Nợ TK 635 (số chênh lệch giữa giá vốn lớn hơn giá gốc)
Có TK 121, 228
Trang 20
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911
Có TK 635
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP
1.2.5. Kế toán chi phí khác
1.2.5.1 Khái niệm: Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động xảy
ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu
của đơn vị. Gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,
nhượng bán TSCĐ (nếu có);
111,112,335,242,…
129, 229
111, 112, 331
152, 156, 211, 642
129, 229
911
121,228,221, 222, 223
1111, 1121
111, 112
1112, 1122
635413


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status