luận văn kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty bảo việt bến tre - Pdf 12


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Đề tài:
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ
TẠI CÔNG TY BẢO VIỆT BẾN TRE
Trang i
LỜI CẢM ƠN Kính gửi :



 Bến Tre, ngày….tháng…. năm

Trang iii


về vật chất và tinh thần.
Trong đời sống hằng ngày, dù muốn hay không, lúc này hay lúc khác và dù
khoa học kỹ thuật có tiến bộ vượt bậc tới đâu đi nữa con người vẫn phải gánh chịu
những thiên tai, địch hoạ và những tai nạn gây tổn thất đến tính mạng con người và
nền kinh tế. Do đó, người dân luôn có nhu cầu được đảm bảo và giảm thiểu rủi ro,
tai nạn. Để đáp ứng nhu cầu cần thiết của con người, thị trường Bảo hiểm đã và
đang hiện hữu nhiều sản phẩm Bảo hiểm, phí Bảo hiểm phù hợp với thu nhập của
mọi tầng lớp trong xã hội.
Kể từ khi Chính phủ ban hành Nghị Định 100/CP ngày 18/12/1993 điều
chỉnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm, thị trường bảo hiểm Việt Nam đã phát triển
và nhanh chóng ổn định. Đồng thời Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định phê
chuẩn Luật kinh doanh bảo hiểm , tạo hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp bảo
hiểm hoạt động cạnh tranh lành mạnh trên cùng thị trường.
Kinh doanh bảo hiểm khác với các ngành khác, sản phẩm của bảo hiểm là sản
phẩm vô hình, là “lời cam kết” của doanh nghiệp bảo hiểm đối với khách hàng. Do
đó không thể cân, đong, đo, đếm và đánh giá ngay được chất lượng sản phẩm mà
chỉ thông qua công tác chi trả tiền bảo hiểm và chăm sóc khách hàng người ta mới
đánh giá và so sánh được chất lượng dịch vụ. Để đứng vững trên thị trường và tồn
tại trong xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt , yếu tố tác động lớn đến sự thành bại
của các doanh nghiệp bảo hiểm đó là uy tín thương hiệu, trách nhiệm với cam kết,
sản phẩm bảo hiểm phải thoả mãn được nhu cầu về vật chất lẫn tinh thần đối với
khách hàng, phong cách và phương thức phục vụ, cung cấp dịch vụ,
Nói đến doanh nghiệp bảo hiểm thì Bảo Việt là một doanh nghiệp có bề dày
về lịch sử cùng kinh nghiệm hoạt động được khách hàng tin tưởng và ủng hộ, được
Trang v
thành lập và hoạt động kể từ ngày 15/01/1965, kể từ khi thành lập và hoạt động cho
đến nay, Bảo Việt vẫn duy trì vị trí dẫn đầu thị trường bảo hiểm Phi nhân thọ Việt
Nam. Bảo Việt là một thành viên của Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, thường xuyên
tham gia các hoạt động của Hiệp hội nhằm xây dựng thị trường Bảo hiểm Việt
Nam lớn mạnh.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu thực thu và doanh thu thuần của
hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp
bảo hiểm thực hiện trong một kỳ hoạt động kinh doanh.
Doanh thu thực thu là giá trị của lao vụ,dịch vụ,hàng hoá mà doanh nghiệp bảo
hiểm đã bán, đã cung cấp cho khách hàng và đã được thanh toán.
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được(hay còn gọi là doanh
thu thuần) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng do các nguyên nhân: Doanh thu
chuyển phí nhượng tái bảo hiểm ,hoàn phí bảo hiểm,hoàn hoa hồng nhượng tái bảo
hiểm ,giảm phí bảo hiểm, và doanh nghiệp phải nộp thuế doanh thu tính trên
doanh thu bán hàng thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ hạch toán.
1.1.1.2. Nguyên tắc hạch toán:
+ Phản ánh vào tài khoản doanh thu thực thu là số doanh thu thực tế đã thu
được tiền.
+ Tài khoản này phải hạch toán chi tiết theo từng nội dung doanh thu quy
định cho từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo đúng quy định của cơ
chế tài chính áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm.
1.1.1.3.Kết cấu & nội dung phản ánh:
Tài khoản 511 –Doanh thu thực thu,có 4 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111-Doanh thu bảo hiểm gốc:Phản ánh doanh thu thực thu và
doanh thu thuần của hoạt động bảo hiểm gốc thực hiện trong kỳ hạch toán.
+ Tài khoản 5112-Doanh thu nhận tái bảo hiểm:Phản ánh doanh thu thực thu
và doanh thu thuần của hoạt động nhận tái bảo hiểm thực hiện trong kỳ hạch toán.
+ Tài khoản 5113-Doanh thu nhượng tái bảo hiểm:Phản ánh doanh thu thực
thu và doanh thu thuần của hoạt động nhượng tái bảo hiểm thực hiện trong kỳ
hạch toán.
- Trang 2-
+ Tài khoản 5118-Doanh thu các hoạt động khác:Phản ánh doanh thu thực
thu và doanh thu thuần của các hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động bảo
hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm.
TK 511

1.1.2.2. Nguyên tắc hạch toán:
+ Chỉ phản ánh vào tài khoản này số doanh thu về khối lượng hàng hoá, dịch
vụ, lao vụ của các đơn vị thành viên trực thuộc công ty, tổng công ty cung cấp lẫn
nhau (nếu có)
- Trang 3-
+ Không hạch toán vào tài khoản này doanh thu của hoạt động kinh doanh bảo
hiểm.
+ Doanh thu tiêu thụ nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộ của
các đơn vị thành viên.
1.1.2.3. Kết cấu & nội dung phản ánh:

TK 512
+ Thuế doanh thu phải nộp (nếu có)
+ Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản
chiết khấu bán hàng, khoản giảm giá
hàng bán đã chấp nhận trên khối
lượng hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội
bộ trong kỳ.
+ Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội
bộ thuần vào TK 911
Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ
của đơn vị thực hiện trong kỳ. 1.1.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
1.1.3.1. Chiết khấu bán hàng:
1.1.3.1.1. Tài khoản sử dụng: 521
Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số chiết khấu giảm trừ cho người
mua hàng do người mua hàng đã thanh toán số tiền mua hàng hoá, dịch vụ, lao vụ
trước thời hạn thanh toán đã thoả thuện (ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc

phi tr cho khỏch hng trong quỏ trỡnh kinh doanh bo him bao gm: hon phớ
bo him gc, phớ nhn tỏi bo him, hon tr hoa hng nhng tỏi bo him do
khỏch hng thay i hp ng cam kt ó ký vi doanh nghip bo him.
Ti khon ny dựng phn ỏnh tr giỏ ca s hng hoỏ, dch v , lao v
ó tiờu th b khỏch hng tr li do cỏc nguyờn nhõn vi phm hp ng kinh t, vi
phm cam kt, hng b mt, kộm phm cht, khụng ỳng chng loi, quy cỏch.
Tr giỏ ca hng bỏn b tr li phn ỏnh trờn ti khon ny s iu chnh
doanh thu bỏn hng thc t thc hin trong k kinh doanh tớnh doanh thu thun
ca khi lng hng hoỏ, dch v ó bỏn ra trong k hch toỏn.
1.1.3.2.2. Nguyờn tc hch toỏn:
+ Trong k hch toỏn, cỏc khon hon phớ bo him gc, hon phớ nhn
tỏi bo him v hon tr hoa hng nhng tỏi bo him c phn ỏnh vo bờn N
TK 531-Hng bỏn b tr li. Cui k tng tr giỏ hng bỏn b tr li kt chuyn
sang TK 511 Doanh thu thc thu xỏc nh doanh thu thun ca k hch toỏn.
- Trang 5-
+ Đối với hàng hoá đã bán bị trả lại, TK 531 chỉ phản ánh trị giá của số
hàng bị trả lại (tính theo đúng đơn giá ghi trên hoá đơn).
Trường hợp bị trả lại một phần số hàng đã bán thì chỉ phản ánh vào tài
khoản 531 trị giá của số hàng bị trả lại đúng bằng số lượng hàng nhân (x) đơn giá
ghi trên hoá đơn khi bán.
1.1.3.2.3. Kết cấu & nội dung phản ánh:
Tài khoản 531, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5311 –hoàn phí bảo hiểm gốc.
- Tài khoản 5312 –hoàn phí nhận tái bảo hiểm.
- Tài khoản 5313 –hoàn phí hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.
- Tài khoản 5318 –hoàn khác.
TK 531
+ Phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm
và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải hoàn
trả cho khách hàng do thay đổi hợp đồng

khu cho ngi mua hng ngay sau khi ó bỏn c hng.
1.1.3.3.2 Nguyờn tc hch toỏn :
+ Ch hch toỏn vo TK 532 cỏc khon gim tr ó c cam kt trong
hp ng bo him do vic chp thun gim giỏ ngoi hoỏ n,tc l sau khi ó cú
hoỏ on bỏn hng. Khụng c phn ỏnh vo TK ny s gim giỏ (cho phộp)ó
c ghi trờn hoỏ n bỏn hng v ó c tr vo tng tr giỏ bỏn ghi trờn hoỏ n
(hot ng kinh doanh hng hoỏ ).
+Trong kỡ hch toỏn, khon gim giỏ hng bỏn phỏt sinh thc t c
phn ỏnh vo bờn N TK 532 gim giỏ hng bỏn. Cui k kt chuyn tng s tin
gim giỏ hng bỏn sang TK doanh thu thc thu xỏc nh doanh thu thun thc t
thc hin trong k.
1.1.3.3.3 Kt cu v ni dung phn ỏnh.
TK 532
+ Cỏc khon hon mt t l phớ bo him
gc v phớ nhn tỏi bo him phi tr cho
khỏch hng do khụng xy ra tai nn, tn tht
theo hp ng cam kt.
+ Cỏc khon gim giỏ hng bỏn c chp
thun
+ Kt chuyn ton b s gim giỏ
sang TK doanh thu thc thu.
+ Kt chuyn ton b s hon tr cho
khỏch hng do khụng xy ra tai nn,
tn tht vo TK 511. 1.1.4. Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính
1.1.4.1 Tài khoản sử dụng :515
1.1.4.2 Kết cấu và nội dung TK:
- Trang 7-

1- Chi phớ kinh doanh Bo him hch toỏn trờn TK 624 phi c chi tit theo
tng loi hot ng kinh doanh Bo him bao gm :Kinh doanh Bo him gc,
nhn tỏi Bo him, nhng tỏi Bo him v phi c chi tit theo tng loi hot
ng SXKD khỏc ngoi hot ng Bo him.Trong tng loi hot ng kinh doanh
- Trang 8-
phải hạch toán chi tiết theo những nội dung chi phí qui định cho từng loại hoạt
động.
2 - Không hạch toán vào TK 624 những chi phí sau :
+ Chi phí bán hàng.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí hoạt động tài chính.
+ Chi phí bất thường.
+ Chi sự nghiệp.
1.2.1.3.Kết cấu & nội dung phản ánh:
Tài khoản 624-Chi phí trực tiếp kinh doanh Bảo hiểm, có 4 tài
khoản cấp 2.
Tài khoản 6241-Chi phí trực tiếp kinh doanh Bảo hiểm gốc :dùng để phản
ánh chi phí trực tiếp của hoạt động kinh doanh Bảo hiểm gốc và tính giá thành dịch
vụ của hoạt động này.
Tài khoản 6241 có 8 TK cấp 3:
+ TK 62411-Chi bồi thường.
+ TK 62412-Chi hoa hồng.
+TK 62413-Dự phòng nghiệp vụ.
+TK 62414-Chi giám định.
+TK 62415-Chi đòi người thứ ba.
+TK 62416-Chi xử lý hàng đã bồi thường 100%.
+TK 62417-Chi trả lãi cho chủ hợp đồng.
+TK 62418-Chi khác.
Tài khoản 6242-Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái Bảo hiểm:Phản ánh
chi phí trực tiếp của hoạt động kinh doanh nhận tái Bảo hiểm và tính giá thành dịch

Bảo hiểm.
- Giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ kinh
doanh Bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác
đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng trong kỳ. 1.2.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp:
1.2.2.1. Tài khoản sử dụng: 642
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp
gồm các chi phí quản lý kinh doanh,chi phí quản lý hành chính,chi phí quản lý
chung khác liên quan hoạt động của cả doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán chi tiết theo nội dụng khoản
mục chi phí như : Chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội , bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân viên chức , chi phí vật liệu dụng cụ, đồ
- Trang 10-
dùng cho văn phòng , khấu hao TSCĐ, thuế môn bài, thuế nhà đất, các khoản lệ phí,
các khoản chi phí về sửa chữa TSCĐ, lãi tiền vay phải trả, điện thoại, điện tín, chi
phí hội nghị , tiếp khách, công tác phí, đề phòng hạn chế tổn thất
1.2.2.2. Nguyên tắc hạch toán:
- Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo
qui định.
- Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành ,từng doanh nghiệp ,TK 642 có thể
được mở thêm một số TK cấp 3 để phản ánh một số nội dung chi phí thuộc chi phí
quản lý cảu doanh nghiệp.
- Cuối kỳ,kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK
911-Xác định kết quả kinh doanh.
- Đối với doanh nghiệp Bảo hiểm mới thành lập, trong kỳ có ít doanh thu thực
thu tiền, thì phải tiến hành phân bổ chi phí quản lý tương ứng với doanh thu thực
thu tiền trong kỳ và kết chuyển vào bên Nợ TK 1422-Chi phí trả trước.
1.2.2.3. Kết cấu & nội dung phản ánh:

doanh nghiệp và số chi phí quản lý doanh
nghiệp được kết chuyển vào TK 911-Xác
định kết quả kinh doanh.
1.2.3. KÕ to¸n Gi¸ vèn hµng b¸n:
1.2.3.1. Tµi kho¶n sö dông: 632
1.2.3.2. KÕt cÊu vµ néi dung TK:
TK 632
Trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ đã cung cấp cho khách
hàng và được xác định là tiêu thụ.

- Các khoản làm giảm giá vốn hàng bán
- Kết chuyển giá vốn củ hàng hoá, dịch
vụ, lao vụ phát sinh trong kỳ về tài khoản
xác định kết quả kinh doanh.
- Trang 12-
1.2.4. KÕ to¸n Chi phÝ ho¹t ®éng tµi chÝnh:
1.2.4.1. Tµi kho¶n sö dông: 635
1.2.4.2. KÕt cÊu vµ néi dung TK:
TK 635
- Các khoản chi phí tài chính phát

- Trang 13-
S¬ ®å h¹ch to¸n doanh thu 521, 532, 531 511, 512 111, 112, 131

KÕt chuyÓn c¸c kho¶n gi¶m
Doanh thu trong kú
Doanh thu cung cấp dịch vụ
333

Thuế doanh thu phải nộp 911 3331

Kết chuyển doanh thu thuần Thuế GTGT

để xác định KQKD phải nộp
(đối với

111,112,131

Doanh thu bán hàng các


3351 (33511, 12, 13)
632
Cuối niên độ trích lập dự
Phòng phí, dự phòng bồi
Kết chuyển giá thành bảo
thường, DP dao động lớn
trong kỳ hiểm gốc đã hoàn thành 154

K/c Chi phí SXKD dở dang

- Trang 15-
S¬ ®å h¹ch to¸n chi phÝ QLDN

334 642

Chi phí về TL nhân viên
thưởng và các khoản
phụ cấp

338

Các khoản trích theo lương



Dự phòng giảm giá HTK,

nợ phải thu khó đòi

911
111,112, 331, 335,

Chi hội nghị, tiếp khách, Kết chuyển chi phí

công tác phí, tàu xe, điện ,ĐT QLDN để XĐKQKD
chi phí đào tạo, in ấn, sửa
chữa TSCĐ 111,112,331, 335

Phát sinh Trích trước CF
CF sc TSCĐ sửa chữa TSCĐ

336 Chi phí quản lý nộp về

cấp trên



911
635
632
642
811
531, 521,532
515
511
711
421
L

Lói

- Trang 18-
CHƯƠNG 2:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Bảo Việt Bến Tre:
Năm Sự kiện Quyết định
1980 Tổ Bảo hiểm Bến Tre được
thành lập
287 ngày 08/9/1980 của
Công ty Bảo hiểm Việt
Nam.
1983 Thành lập Phòng đại diện Bảo hiểm
Bến Tre.
217 ngày 27/4/1983 của
Bộ Tài chính
1989 Phòng đại diện Bảo hiểm Bến Tre. 27 ngày 17/11/1989 của
Bộ Tài chính.
1995 Thành lập Phòng bảo hiểm Ba Tri.
1996 Thành lập Công ty Bảo hiểm Bến Tre. 145 ngày 01/03/1996 của
Bộ tài chính

- Tổ Bảo hiểm Bến tre được thành lập ngày 08/9/1980 theo Quyết định số
287/BH-80 của Công ty Bảo hiểm Việt Nam và chính thức hoạt động ngày
24/11/1980. Tổ Bảo hiểm Bến Tre trực thuộc Phòng Nghiệp vụ của Sở Tài chính
Bến Tre. Lúc đầu tổ bảo hiểm chỉ thực hiện 02 nghiệp vụ bảo hiểm. Bảo hiểm trách
nhiệm dân sự xe cơ giới và bảo hiểm tai nạn hành khách.
- Ngày 27/4/1983 Bộ Tài chính lấy Quyết định số 217/CT-TCCB thành lập
Văn phòng đại diện Bảo hiểm Bến Tre, lúc này đã có trụ sở riêng, Phòng đã có kế
hoạch triển khai thêm các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm trách nhệim dân sự Tàu
sông. Đến năm 1985 Phòng triển khai thêm bảo hiểm tai nạn lao động, đến năm
1988 Phòng thực hiện thêm 03 loại hình nghiệp vụ bảo hiểm gồm: Bảo hiểm trách
nhiệm dân sự tàu cá, Bảo hiểm tai nạn học sinh và Bảo hiểm thâu xe.
- Ngày 17/12/1989, Phòng đại diện Bảo hiểm Bến Tre chuyển thành công ty
Bảo hiểm Bến Tre theo Quyết định số 27/QĐ-TCCB.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status