ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU
CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH TM-DV TIẾN VIỆT
NĂM 2010 MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
2.1.5. Tài khoản sử dụng 10
2.1.6 Phương pháp hạch toán 13
2.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 15
2.2.1 Khái niệm 15
2.2.2 Tài khoản sử dụng 15
2.2.3 Phương pháp hạch toán 17
2.3. Kế toán giá vốn hàng bán 17
2.3.1 Khái niệm 17
2.3.2. Nội dung 18
2.3.3 Chứng từ sử dụng 18
2.3.4 Tài khoản sử dụng 18
2.3.5. Phương pháp hạch toán 19
2.4. Kế toán chi phí quản lý Công ty 21
2.4.1. Khái niệm 21
2.4.2. Nội dung 21
2.4.3. Chứng từ sử dụng 22
2.4.4. Tài khoản sử dụng 22
2.4.5. Phương pháp hạch toán 23
2.5. Kế toán doanh thu tài chính 25
2.5.1. Khái niệm 25
2.5.2. Tài khoản sử dụng 25
2.5.3. Phương pháp hạch toán 25
2.6. Chi phí tài chính 26
2.6.1. Khái niệm 26
2.6.2 Nội dung 26
2.6.3 Tài khoản sử dụng 26
2.6.4. Phương pháp hạch toán 27
2.7. Kế toán thu nhập khác 28
2.7.1 Khái niệm 28
2.7.2 Tài khoản sử dụng 28
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Bến Tre, ngày … tháng … năm 2011.
Ký tên, đóng dấu
LêI Më §ÇU
Qua thời gian dày thay đổi của đất nước, hiện nay nền kinh tế Việt Nam
đang phát triển với một nền kinh tế thị trường và chuyển mình trong giai đoạn
“Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước” và hội nhập kinh tế thế giới. Đặc biệt
ngày ngày 7/11/2006 Việt Nam chính thức gia nhập WTO – Tổ chức kinh tế thế
giới. Đây là cơ hội để Việt Nam tiếp cận với nền kinh tế thế giới, đồng thời cũng
là một thách thức đối với Việt Nam.
Trong giai đoạn này, các loại hình kinh tế xuất hiện với nhiều loại hình kinh
doanh khác nhau, nhằm mục đích chính là tiến hành sản xuất kinh doanh tiến
hành thương mại dịch vụ để thu lợi nhuận. Ở bối cảnh như vậy, đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp Việt Nam, phải luôn nắm bắt kịp thông tin kinh tế, có cơ cấu tổ
chức quản lý thật linh động … để tìm ra những chiến lược kinh tế, kế hoạch hoạt
động sản xuất kinh doanh phù hợp từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển của
doanh nghiệp và gắn liền với sự phát triển của xã hội.
Trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ, mục tiêu quan trọng
nhất là doanh thu, lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận. Do đó đơn vị phải cân đối
giữa nguồn thu nhập đạt được với chi phí bỏ ra sao cho có lợi nhuận. Kết quả
kinh doanh còn là cơ sở để cơ quan tính thuế của đơn vị.
Thấy được sự quan trọng đó, nên em chọn đề tài: KẾ TOÁN DOANH
THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH tại Công ty TNHH
TM – DV Tiến Việt nhằm trang bị cho em những kiến thức thực tế và kinh
nghiệm quý báo để giúp ích cho nghề nghiệp sau này.
Sinh viên thực hiện
NguyÔn Hoµng Huynh
Lời cảm ơn
Kính gửi: - Ban giám hiệu trường Cao đẳng Bến Tre.
- Quý thầy cô Khoa Kinh Tế Tài Chính.
Giấy phép kinh doanh số: 3701614902
Địa chỉ, trụ sở chính: 73 khu phố 1, phường Phú Lợi, thị xã Thủ Dầu Một,
Bình Dương
Doanh nghiệp được thành lập ngày:
Với nguồn vốn ban đầu: 2.000.000.000 đ
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: phân phối điện thoại di động và
bán lẻ.
Từ năm 2004 dến nay doanh nghiệp đã trải qua 5 lần đăng ký. Mục tiêu
chính của doanh nghiệp là đi tới lợi nhuận và đó cũng là mục tiêu của doanh
nghiệp Tiến Việt cần phải đạt được. Do nắm bắt được thị trường nên doanh
nghiệp quyết định đầu tư thêm nguồn vốn và bổ sung thêm ngành nghề kinh
doanh.
- Lần 1: 17/6/2004
Mở thêm chi nhánh
- Lần 2: 16/4/2007
Bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh: sửa chữa điện thoại, kinh doanh
thêm các loại thiết bị viễn thông như laptop…
1.2 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CHỨC NĂNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Nhiệm vụ
Doanh nghiệp tư nhân Tiến Việt hoạt động với nhiệm vụ chính là buôn bán
trao đổi các loại điện thoại di động.
Chủ động xây dựng chiến lược, kế hoạch, mục tiêu kinh doanh để đạt được
hiệu quả cao.
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 2
Đề ra phương thức kinh doanh, chính sách bán hang, giá cả để đảm bảo
kinh doanh có lợi cho doanh nghiệp.
Áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại để nâng cao cơ sở vật chất hiện đại để
doanh nghiệp này càng phát triển.
Doanh nghiệp tư nhân Tiến Việt có vốn, tài sản nên chịu mọi trách nhiệm
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Chủ doanh nghiệp: là người điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp,
chịu trách nhiệm và giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp và là người đại diện
trước pháp luật, có trách nhiệm điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động của doanh
nghiệp.
- Khối văn phòng: là người thực hiện các chức năng ghi chép, theo dõi hoạt
động chung của doanh nghiệp.
+ Công tác giao nhận sản phẩm
+ Quyết toán công trình
+ Xác định kết quả kinh doanh
+ Tham mưu cho chủ doanh nghiệp
- Bộ phận bỏ sỉ: là có trách nhiệm đi phân phối hàng hóa ở những cửa hàng
nhỏ, lẻ.
- Bộ phận bán lẻ: bán lẻ các loại điện thoại giá cửa hàng.
- Bộ phận kế toán: chịu trách nhiệm ghi chép vào sổ các nghiệp vụ phát
sinh, quản lý về mặt tài chính của doanh nghiệp đồng thời đưa ý kiến của mình
cho giám đốc về lĩnh vực tài chính. CHỦ DOANH NGHIỆP
KHỐI VĂN PHÒNG
Bộ phận bỏ sỉ Bộ phận bán lẻ Bộ phận kế toán
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 4
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán kho Kế toán bán hàng
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 5
331: phải trả người bán
3331: thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
3334: thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
341: phải trả công nhân viên
411: nguồn vốn kinh doanh
421: lợi nhuận chưa phân phối
511: doanh thu
515: doanh thu tài chính
632: giá vốn bán hàng
635: chi phí tài chính
642: chi phí bán hàng
711: thu nhập khác
911: xác định kết quả kinh doanh
1.5 . HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP
- Kế toán hàng tồn kho áp dụng theo phương pháp: theo giá bình quân
cuối tháng.
- Kế toán tính theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
Nhật ký chung là hình thức giản đơn để ghi chép nghiệp vụ phát sinh theo
trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của nghiệp vụ đó làm căn cứ để
ghi sổ.
Bán sản phẩm theo đơn đặt hàng
Giao hàng tận nơi
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: chế độ kế toán Việt Nam, các
chuẩn mực kế toán Việt Nam và thông tư hướng dẫn đã ban hành. Theo quyết
: đối chiếu kiểm tra
1.6 . THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
1.6.1 Thuận lợi
Có quan hệ rộng rãi, có uy tín kinh doanh nên được khách hàng tin cậy về
sản phẩm của doanh nghiệp.
Có nguồn hàng cung cấp cho khách hàng ổn định
Đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi, đảm bảo cuộc sống của nhân viên
trong doanh nghiệp.
1.6.2 Khó khăn
Sự cạnh tranh gây gắt của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
Chứng từ gốc
Sổ
quỹ
Sổ nhật ký
đặt biệt
Sổ nhật
ký chung
Sổ chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo
kế toán
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 7
Thị trường luôn biến đổi làm cho gia cả biến động ảnh hưởng đến hoạt
động của doanh nghiệp.
toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu bán hàng là giá trị sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ mà
Công ty đã cung cấp cho khách hàng đã xác định tiêu thụ trong kỳ.
- Giá trị hàng bán đã ghi trong hợp đồng về mua bán các sản phẩm hàng
hóa đã ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc ghi trên các chứng từ có liên quan giữa
người mua và người bán.
- Doanh thu do khoảng thu nhập của Công ty có thể thu ngay hoặc chưa thu
là tùy vào thỏa thuận trong hợp đồng của Công ty và khách hàng.
- Ngoài ra còn các khoản doanh thu: trong việc mua bán vật liệu, thành
phẩm.
2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
- Do Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên doanh thu chủ yếu
là doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng = Đơn giá bán x Số lượng bán
- Tài khoản sử dụng: tài khoản 511
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 9
Để ghi nhận doanh thu cần thỏa mãn 5 điều kiện:
+ Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
+ Công ty không còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Công ty đã thu được hoặc thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
2.1.4 Chứng từ sử dụng
Để ghi nhận doanh thu, thu nhập khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Công ty thường sử dụng các chứng từ sau:
+ Hóa đơn thuế GTGT.
+ Hóa đơn bán hàng ( Hóa đơn bán lẻ ).
+ Phiếu thu
+ Phiếu báo có của ngân hàng.
+ Một số chứng từ khác có liên quan.
Công ty TNHH TM-DV Tiến Việt đã sử dụng hóa đơn GTGT, phiếu thu theo
mẫu của nhà nước ban hành.
2.1.5. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi doanh thu và thu nhập của Công ty đã sử dụng các tài khoản sau:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Nội dung và kết cấu của TK 511
TK 511
Kết chuyển giá trị hàng bán bị
trả lại, chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán vào cuối kỳ.
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu, thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp phải nộp.
- Kết chuyển doanh thu thuần để
xác định kết quả kinh doanh.
Phản ánh doanh thu bán
hàng hóa, sản phẩm, thành
phẩm đã cung cấp cho khách
Hóa đơn thuế GTGT.
Kết cấu của tài khoản 133
TK 133
-
Thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ.
Số thuế GTGT đầu vào đã
khấu trừ ( thuế GTGT phải nộp)
Thuế GTGT đầu vào của
hàng hóa đã bị trả lại, giảm giá.
- Số thuế GTGT đầu vào
được hoàn lại.
SD: số thuế GTGT đầu vào còn
lại được khấu trừ, số thuế
GTGT đầu vào được hoàn lại
nhưng ngân sách nhà nước
chưa trả.
Nội dung và kết cấu của tài khoản 3331
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 12
Nội dung
Kết cấu tài khoản 3331
TK 3331
phải nộp Tài khoản 511 là tài khoản trung gian dùng để ghi nhận doanh thu, thu
nhập để cuối kỳ kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh. Vì vậy, tài khoản
này không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2
5111: doanh thu bán hàng hóa
5112: doanh thu bán thành phẩm
5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
5114: doanh thu trợ cấp, trợ giá
5117: doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Cách ghi nhận và sử dụng tài khoản 511
Các khoản làm giảm doanh thu, thu nhập ghi bên Nợ
Các khoản làm tăng doanh thu, thu nhập ghi bên Có
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định
doanh thu thuần và xác định kết quả kinh doanh.
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 13
Doanh thu
thuần
=
Doanh thu
bán hàng
-
Các khoản giảm trừ
doanh thu
2.1.6 Phương pháp hạch toán
Các hình thức ghi nhận doanh thu
TK 521, 531, 532 TK 3331
Kết chuyển chiết khấu Thuế GTGT
đầu ra
thương mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại.
Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh
VD: Ngày 22/06/2010 căn cứ vao hóa đơn GP/2010N số 0069118 doanh
nghiệp đã bán cho cửa hàng ĐTDĐ Lê Bích một số điện thoại trị giá
12.060.000đ, trong đó thuế là 1.096.370 đ,hình thức thanh toán bằng TM , số
hàng gồm:
ĐTDĐ Nokia 2700, số lượng 02 bộ, đơn giá 1.200.000đ/bộ
ĐTDĐ otel F600, số lượng 01 bộ, đơn giá 1.045.454đ/ bộ
ĐTDĐ mobitar @56, số lượng 1 bộ, đơn giá 663.636đ/bộ
ĐTDĐ mobell m320, số lượng 1 bộ , đơn giá 527.272đ/bộ
ĐTDĐ alatca S722 , số lượng 1 bộ, đơn giá 772.727đ/bộ
ĐTDĐ etouch 303pro, số lượng 1 bộ, , đơn giá 636.363đ/bộ
ĐTDĐ Nokia N1208, số lượng 02 bộ, đơn giá 431.818đ/bộ
ĐTDĐ Nokia N1202, số lượng 05 bộ, đơn giá 345.454đ/bộ
ĐTDĐ Nokia N2690, số lượng 01 bộ, đơn giá 1.127.272đ/bộ
ĐTDĐ GPT G903 , số lượng 1 bộ, đơn giá 1.200.000đ/bộ
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 15
Kế toán ghi nhận giá vốn và doanh thu:
Nợ TK 632 : 9.867.267đ
TK 521
Số chiết khấu thương mại
đã chấp thuận cho khách hàng
được hưởng.
Kết chuyển toàn bộ CKTM
sang TK 511 để xác định doanh
thu thuần của kỳ hoạch toán.
TK 521 có 3 TK cấp 2:
TK 5211: Chiết khấu hàng hóa
TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
TK 531: Hàng bán bị trả lại
Kết cấu TK 531
TK 531
Tr
ị
giá c
ủ
a hàng bán b
ị
Báo cáo tốt nghiệp
Trang 17
Kết cấu TK 532
TK 532
Các khoản giảm giá hàng
bán đã chấp thuận cho khách
hàng được hưởng.
Kết chuyển toàn bộ số tiền
giảm giá hàng bán phát sinh sang
TK 511 để xác định doanh thu
thuần của kỳ sau.
2.2.3 Phương pháp hạch toán
Phản ánh số CKTM ta định khoản
Nợ TK 521: chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331: giảm thuế GTGT đầu ra phải nộp(nếu có)
Có TK 111, 112,131: tiền mặt, TGNH, nợ phải thu
Giảm giá hàng bán
Nợ TK 532: giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331: giảm thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 111, 112, 131: tiền mặt, TGNH, nợ phải thu
Hàng bán bị trả lại kế toán ghi giảm doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp.