Quan hệ thương mại và đầu tư của Việt Nam với các nước thuộc thị trường Bắc Mỹ - Pdf 12

•NO
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
[INH
TẾ VÀ KÌNH
DOANH QUỐC

*
ÓT
NÍỈBIEỈ
Ẩu
Tư CỦA
VIỆT
NAM
TRƯỜNG
BẮC
MỸ
hS.
Vũ Huyền Phương

NỘI,
11/2007
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH

Giáo viên hướng
dẫn
Nguyền
Th Lan
Thanh
Anh
13
42D
-
KTNT
ThS.

Huyền Phương
THỊ/
VIỂN

NEO
li
tvjov;Ị

Nội,
tháng li
năm
2007
Khóa
luận
tốt
nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU Ì

2.2.
Đặc
điềm

hội
7
3.
Đôi
nét về đất
nước
Mê-hi-cô
9
3.1.
Đặc
điềm
tự
nhiên 9
3.2.
Đặc
điểm

hội
9
li. TÒNG QUAN NÉN KINH TÉ CỦA BA NƯỚC THUỘC THỊ TRUÔNG
BẮC MỸ li
/. rinh
hình kinh tế

thị trường
Canada 12

quát
về
tình hình kình
tế và thị
trường Mê-hi-cô
26
3.1.
Nen
kinh tê
Mê-hi-cô và
cuộc
khủng
hoảng
tài
chính
Tequila
26
3.2.
Những thành
tựu kinh tế của
Mê-hi-cô
trong
thời
gian
qua 27
Nguyễn
Thị
Lan Thanh
AI3-
K42D

QUỐC GIA BẮC MỸ 32
/.
Những
nét
chính trong
quan hệ
thương
mại đầu
tu
Việt
Nam-
Canada
32
2.
Những
nét
chính trong
quan hệ
thương
mại đầu

Việt
Nam-
Hoa Kỳ
34
3.
Những
nét
chính trong
quan hệ

Tóc độ tăng
trường
kim
ngạch
xuất
nhập
khấu
Việt
Nam -
Canada
39
Ì
.2.

cấu
mặt hàng buôn bán
giữa
Việt
Nam -
Canada
41
2.
Thực
trạng
quan hệ
thương
mại
Việt
Nam - Hoa Kỳ
45

Nam -
Mê-hi-cô
52
3.1.
Tốc độ tăng
trường
kim
ngạch
xuất
nhập
khẩu
Việt
Nam -
Mê-hi-cô
52
3.2.

cấu
mặt hàng buôn bán
giữa
Việt
Nam -
Mê-hi-cô
54
IU.
THỤC
TRẠNG
QUAN
HỆ ĐÀU TƯ
GIỮA

Kỳ
vào
Việt
Nam
64
2.2.
Thực
trạng
quan
hệ đầu tư
của Việt
Nam
vào Hoa
Kỳ
72
3.
Thực
trạng
quan hệ đầu

Việt
Nam —
Mê-hi-cô
75
Nguyễn
Thị
Lan Thanh
AU-
K42D
Khóa


nguyên
nhăn
78
3.
Triển
vọng cho quan hệ
thương
mại và
đầu
tu của
Việt
Nam
với
các
quốc
gia
Bắc
Mỹ 80
Vĩ. CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẤY QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU Tư
CỦA
VIỆT
NAM VỚI CÁC
NƯỚC
BẤC MỸ 82
/. Nhóm
giãi
pháp
từ
phía

động
ngoại
thương
84
1.4.
Cải
thiện
môi
trường đầu tư
87
Ì
.5.
Phát
triển
hệ
thống
xúc
tiến
thương mại

đầu tư
cấp
chính phủ
90
Ì
.6.

chinh
sách phát
triển

các
quốc
gia
Bắc
Mỹ 95
2.3.
Tăng
cường
công
tác
xúc
tiến
thương
mại

xúc
tiến
đầu tư
96
2.4.
Tăng
cường
việc
ắng
dụng
thương
mại
điện
tử
trong

ASEAN:
Association
of
South-
East
Asia
Nations
BTA:
Bilateral
Trade Agreement
CAD:
Canadian
Dollar
FDI: Foreign
Direct
Investment
FTA:
Free Trade Area
FTTA:
Free Trade Area
of
Americas
GDP:
Gross Domestic Product
LMF:
Intemational
Monetary
Fund
MFN:
Most-

and
Investment
Framework
Agreement
TRIMs:
Trade-
related
Investment
Measures
TNCs:
Transnational Corporations
UN:
United
Nations
USD:
United States
Dollar
WB:
World
Bank
WTO:
World
Trade
Organization
Nguyễn
Thị
Lan Thanh
AU-
K42D
Khóa

thể
tách
rời
hệ
thống
kinh
tế toàn
cầu.
Nhận
thức
được tầm
quan
trọng
đó,
trong
thời
gian
qua,
Việt
Nam đã không
ngững
mờ
rộng
quan
hệ về
kinh
tê với các quôc
gia,
các khu vực
kinh

điểm
đến đầy lôi
cuốn
cùa
tắt
cà các
quốc
gia,
các
vùng lãnh
thổ,
bởi
trong thị
trường ấy đã có
hai
nền
kinh
tế
lớn
cùa
thế
giới
là Hoa
Kỳ và Canada bên
cạnh
Mê-hi-cô-
quốc gia
nằm
giữa
eo

cũng
đã có
những
liên hệ đặc
biệt
với Việt
Nam
trong
quá
khử.
Tuy vây, mối
quan
hệ
về thương mại và đầu tư của
Việt
Nam
với thị
trường này mới
chi khới
sắc
trong
thời
gian
gần đây. Đây
cũng

điều
dễ
hiếu
một

Nam chính
thức
trờ
thành thành
viền
cùa tồ
chức
thương mại
thế
giới
WTO. Có được thành
công
rực
rỡ đó, chúng
ta
không
thể
không
ghi nhận những
úng hộ tữ phía các
quốc
gia
Bác Mỹ,
nhất
là Hoa Kỳ và Canada -
những quốc gia
với
sự anh hường
lớn với
nền kinh

tri
đình
cao,
Canada là
điểm

giữa

Mê-hi-cô mới chì là diêm
khởi
đầu của đồ
thị
ây. Và mặc dù bức
tranh
về
quan
hệ
kinh
tế
với
tững
quốc gia
Bắc Mỹ còn chưa cân đối
với nhau, song,
có thế
thấy
Nguyễn
Thị
Lan Thanh AU- K42D
Ì

đẽ
tài
"Quan hệ
thương
mại và đầu
tư cùa
Việt
Nam
với
các
nước
thuộc
thị
trường
Bác Mỹ" làm đê
tài
luận
văn
tót
nghiệp
của
minh.
Trong
phạm
vi
bài
luận
văn cùa
mình,
em

tống họp,
so
sánh.
phương pháp
đối chiếu
và phương pháp
thống
kê toán,
nội
dung
cùa
bài
luận
văn được
chia
thành ba phân chính:
Chương
ĩ:
Khái
quát
về
nền
kinh
tể
của
ba quốc
gia
thuộc
thị
trường

quốc
gia
Bắc Mỹ.
Trong
quá trình
thực hiện
bài
viết,
em
xin
được chân thành căm ơn sự
hướng
dẫn

chi
bào của cô giáo
-
THS. Vũ
Huyền
Phương, sự giúp đỡ
tờ
Cục xúc
tiến
thương
mại-
Bộ công thương đã giúp em
thu thập
số
liệu
đẽ hoàn thành khóa

cô!

Nội,
ngày 20 tháng 10 năm
2007
Sinh
viên
Nguyễn
Thị
Lan
Thanh
Nguyễn
Thị
Lan Thanh AU- K42D
2
Khóa
luận
tốt
nghiệp
CHƯƠNG
ì
KHÁI QUÁT VÈ NÊN
KINH

CỦA BA
QUỐC
GIA
THUỘC
THỊ
TRƯỜNG

đó
diện
tích
đất là
9.093.507
km
2

diện
tích mặt nước

891.163
km2. Canada

diện
tích
lớn thứ hai
trên
thế
giới
(sau
Liên
bang
Nga),
trài
dài
qua
sáu múi
giờ.
Lãnh

Yukon
-
Alaska.
Địa
phận
Canada phía
Nam
giáp
Hoa
Kỳ, phía
Bắc
giáp
Alaska
(Hoa Kỳ)

Bấc Cực. phía Đông giáp
Đại
tây
Dương,
phía Tây giáp Thái Bình Dương. Thủ đô Canada
là trung
tâm thương mại
Ottawa.
Do
diện
tích lãnh
thố
rộng
lớn


đất thấp

phía Đông
Nam.
Canada được đặc trưng
bời
bốn mùa:
xuân,
hạ, thu,
đông.
Nhiệt
độ
thay đối
theo
mùa,

lúc lên
tới
30°
c
vào
mùa

hoặc
xuống
tới
-33°
c vào mùa
đông.
Nhiệt


Praises lạnh
hơn
nhiều
so
với
các vùng khác.
Canada
là một
quốc
gia rất
giàu tài nguyên, khoáng
sàn,
ví dụ
như:
quặng
sắt,
niken,
kẽm,
đồng,
vàng,
chì,
potat,
bạc,
dầu mỏ,
than,
thúy
lực,
động
vật

thế
giới.
Các ngành công
nghiệp
chinh
của
quốc
gia
này bao gồm:
khai
mỏ, chế
biến gỗ, giấy,
thực
phàm,
thiết
bị vận
tải,
hoa chất,
dầu
khí,
điện
năng,
công
nghệ
viễn
thông,
sinh
hỹc và dược phẩm
Trong
khi

(đứng
thứ
179 trên
thế
giới
và được xếp vào
loại
thấp
nhất
trong
sô các nước công
nghiệp
phát
triển).
Mật độ dân số của 3 kim vực lãnh thò là
Yukon,
Northwest
Territories

Nuvavut
chưa đến I
người
km2, 90% dãn số
Canada
sông dỹc
theo
160 km biên
giới
với
Hoa Kỳ. Dân số

Ottawa-
1,1
triệu

Calgary
với Ì
triệu
dãn.
'
V về dân
tộc,
Canada

quôc
gia
đa
sắc tộc, trong
đó
naười
gốc Anh
chiếm
28%,
23%
người
gốc Pháp. 15%
người
gốc các nước châu Âu
khác,
26%
người

thức
là tiếng
Anh
(chiếm
60%)

tiếng
Pháp
(chiếm
23%,
được sử
dụng
chủ yếu ờ
Quebéc),
17% là
ngôn ngữ khác
(bao
gồm
tiếng Đức,
Italy

Trung
Quốc).
V về văn hóa &
giáo
dục,
Canada
là đất
nước đa văn
hóa,

từ
hệ thông Anh - Mỹ và Pháp.
Mỗi
bang
đều
chịu
trách
nhiệm
phát
triển
và duy trì hệ
thống
trường hỹc riêng.
1
Nguồn:
dữ
liệu
điện
tử
trực
tuyến,
website:
.
Nguyễn
Thị
Lan Thanh AU- K42D 4
Khóa
luận
tốt
nghiệp

nước này
theo
chế độ
quân chù
lập
hiến,
một nhà nước liên
bang
theo
chính
thế
dân chữ
nghị
viện.
Bộ
máy nhà nước Canada được
chia
thành 3 cáp:

quan
hành pháp
với
người
đứng đầu Nhà nước là Nữ hoàng Anh được
đại diện
bời
một
vị
Toàn quyên
người

và Hạ
viện.
Thượng
viện

nhiệm
vụ
kiểm
tra
giám
sát
việc
thực
hiện
pháp
luật,
điều
tra
các vân đê
thuộc
quôc
gia,
đại
diện
quyền
lợi
cho các
bang
và các khu vực lãnh
thố.

tướng,
làm
việc
đến 75
tuổi.
Hạ
nghị

được dàn bầu
trực
tiếp
với
nhiệm
kỳ 5 năm.
Cuối
cùng là cơ
quan
Tư pháp đứng đầu là Tòa án tôi
cao,
các
thấm
phán
được
Thữ tuông bò
nhiệm
và được Toàn quyên thông
qua.
V về cơ cấu hành
chính,
hiện

vi
quốc
gia.
Ở cấp
bang
nói
chung
tồn
tại
một cơ câu
chinh
quyên tương
tự
như cấp
liên
bang, tức

cũng

người
đứng đầu cơ
quan
hành pháp
bang
thường là
đại
diện
cữa đảng phái chính
trị
nào

luật
Anh
(English
Common
Law),
trừ
bang
Quebec
theo
hệ
thống
luật
Pháp
(French
law
prevails).
Hệ
thông
luật
của Canada
khá đồ
sộ, chi
tiết

chặt chẽ.

vậy,
ngoài
hệ
thống

giữa
liên
bang

bang
thì
luật
liên
bang
sẽ đưỳc
áp
dụng.
Bên
cạnh đó,
Canada
còn có
rất
nhiều
bộ
luật
cấp liên
bang

bang
về
những
khia
cạnh
khác
nhau

kháo cà hệ
thống
pháp
luật
liên
bang

nội
bang.
V về
tiền
tệ,
hiện
nay
đơn
vị
tiền
tệ
cùa Canada là
đô
la
Canada (CAD)
với
các
mệnh
giá
5
$,
10$, 20$,
50$, 100$, 500$

NAFTA, APEC,
2. Đôi nét về đất nước Hoa Kỳ
2.1.
Đặc điếm
tự nhiên
Hỳp Chúng Quốc
Hoa Kỳ
(United
States
of
Araerica),
thường
gọi

nước
Mỹ, gôm 50
bana
và đặc khu
Columbia
(tức
thủ
đô
XVashinston)
hỳp
thành.
Hoa
Kỳ nằm ờ Tây
bán
cầu,
phía bắc giáp

mặt giáp
biển
như
vậy, hoạt
động
giao
thương,
hàng hài

buôn
bán
trao
đôi của
Hoa Kỳ
với
phân
còn
lại
cùa
thế
giới

điều
kiện

cùng
thuận
lỳi
để phát
triển.

thế
giới.
đứng
thứ
4
sau Nga. Canada.
Trung
Quốc;
chiếm
6.2%
diện
tích
toàn
cầu.
Nguyễn
Thị
Lan Thanh
AU-
K42D
6
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Nằm
tại vị trí
chiến
lược
thuận
lợi,

muối
kali,
bạc,
dâu
lửa
Đây chính

một
trong
những
nhân
tố
quan
trớng
giúp Hoa Kỳ
trở
thành
một
siêu
cường
trên
thị
trường
thế giới
trong
suốt
thế
kỷ qua.
2.2. Đặc điểm xã hội
V Dân số của Hoa Kỳ là

đào Thái Bình Dương
thuộc
Mỹ
chiếm
0.3%, các nhóm
người
khác 4%.
Khoảng
30%
dân số Hoa Kỳ là nguôi
nhập

với
lượng
nhập
cu
trung
bình lủ Ì
triệu
người/năm. Tăng trưởng dân sô hàng năm
khoảng
0.92%.
56% dân sô Hoa Kỳ
theo
đạo
Tin
Lành,
trong
khi
đó số dân

nhận
và lưu hành
rộng
rãi
nhất
hiện
nay.
V Ngôn ngữ phố
biến
tại
Hoa Kỳ là
tiếng
Anh.
Ngoài
ra tại
Hoa Kỳ còn có
các
cộng
đồng
lớn
nói
tiếng
Tây Ban Nha, Pháp và nhiêu naôn ngữ khác tùy
theo
xuất
xứ
nhập
cư.
V về chính
trị,

thuộc
về
Toa án
tối cao.
Các cơ
quan
nhà nước liên
bang
Mỹ
hoạt
động trên nguyên
tắc
'kiểm
soát và càn
bằng',
trong
đó
hiến
pháp Hoa Kỳ quỵ định
quyền
cụ
thế cua
một

quan
để
kiểm
soát chéo
hai


trực
tuyến,
websỉte:
a,gov.vn.
Nguyễn
Thị
Lan Thanh AU- K42D
7
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Hoa Kỳ
theo
chế độ đa
đảng.
Đảng
Dân chủ (thành
lập
năm
1828)
và Cộng
hòa (thành
lập
năm
1854)
thay
nhau
nắm chính
quyền.

thủ quốc
gia,
tổng

lệnh
các
lỗc
lượng

trang.
Tổng
thông có
quyền
phủ
quyết
các
điều
luật
do
quốc hội
thông qua và để đảo ngược
quyên phủ
quyết
cùa
tồng thống
cần
2/3
số
phiếu
của

chính sách
đối ngoại,
thương mại
quốc
té và
giũa
các
bang.
chịu
trách
nhiệm
về
quốc
phòng, an
ninh,
phát hành
tiền.
hệ
thống
đo
lường,
bán
quyền Các
bang của
Hoa Kỳ có
hiến
pháp và pháp
luật
riêng,
nhưng không

với
nhiệm
kỳ 6 năm. Phó Tông
thống
giữ chức danh
Chủ
tịch
Thượng
viện,

quyền

phiếu quyết
định
trong
tình
huống
bất
phân thăng
bại (50/50).
Hạ
viện
gồm 435 hạ
nghị
sĩ,
22 Uỷ Ban và 7 Uy Ban đặc
biệt.
Mỗi
bang


án
tối
cao gồm Ì chánh án và 8
thẩm
phán và đều do
tổng thống chi
định
với
sụ
chấp
thuận
của
thượng
viện,
nhiệm
kỳ
suốt đời.
V
Hiện
tại,
Hoa Kỳ là thành viên và
giữ
vị trí
chi
phối
gần như
tuyệt
đối
trong
rất nhiều

3.
Đôi nét về
đất
nước Mê-hi-cô
3.1.
Đặc
điểm
tự
nhiên
Liên
bang
Mê-hi-cô nằm ở phía Bấc châu Mỹ, phía Bấc giáp Hoa Kỳ, phía
Đông giáp
vịnh
Mê-hi-cô,
phía Nam giáp
biển Caribe, Belize

Guatemala,
phía
Tây giáp Thái
Binh
Dương. Mê-hi-cô có
đường
biên
giới
chung
với
3 quôc
gia

-

hội
của khu vực Bác Mỹ,
Trung
Mỹ và Mỹ
Latinh. Đất
nước này có
diện
tích 1.972.550
kin
(đậng
thậ
3 Mỹ
Latinh,
sau
Brazil

Argentina), trong
đó
diện
tích mặt
đất
chiếm
97,5%.
còn
lại

2,8% diện
tích

mạc.
Mê-hi-cô là xậ sở
với
nguồn
tài
nguyên vô cùng
phong
phú và đa
dạng,
bao
gồm: dầu
lửa, bạc,
đồng,
vàng,
chi,
kẽm, khí
đốt
thiên nhiên,
gỗ Chinh
yếu tô
tự
nhiên
thuận
lợi
đó đã giúp Mê-hi-cô đậng đẩu
thế
giới
về
khai
thác

lúa
mi;
306.000
tấn

phê;
298.000
tấn
bông; 79
tỉ kvv/giờ
điện:
1.5
triệu
tấn
chuối;
có 36
triệu
con
bò;
13
triệu
con lợn
3.2. Đặc diêm xã hội
V Dân
số:
Dân số Mê-hi-cô tính
tại
thời
điểm
7/2006 là

V Ngôn ngữ chính
thậc
tại
Mê-hi-cô
là tiếng
Tây Ban Nha, ngoài
ra
còn có
ngôn ngữ
của
người
Maya và một
số thổ
ngữ khác.
3
Nguồn:
dừ
liệu
điện
tử
trực
tuyến, website:
.
Nguyễn
Thị
Lan Thanh AU- K42D
9
Khóa
luận
tốt

V về
lịch
sử,
Mê-hi-cô có
lịch
sử và
nền
văn
minh
lâu
đòi.
chù
yếu thuộc hai
nền
văn
minh
chính là
Azteca
và Maya
từ
hơn 3.000 năm trước công nguyên.
Lịch
sử
Mê-hi-cô
chia
thành 4
giai
đoạn:
Giai
đoạn

khi
Mê-hi-cô
bị thực
dân Tây Ban Nha đô hộ và
kết
thúc vào năm 1819
khi
Mê-hi-cô giành
lại
độc
lập.
Tiếp
đó

cách
mạng
Mê-hi-cô.
giai
đoạn
Mê-hi-cô
vượt
qua
những
khó khăn do
bị

lập với thế
giới

kết

chỉnh
hiệu
quà,
Mê-hi-cô đã
từng
bước
phục
hồi

\
ươn lên
trở
thành
một
trong
mười
quốc
gia xuất
khẩu
lớn nhất thế
giới
hiện
nay.
V về Chính
trị,
theo Hiến
pháp năm 1917
(hiện
hành cho
tới

đứng đầu chính
phù.
được bầu
trực
tiếp
với
nhiệm
kỳ
6 năm và khôna được bầu
hai
nhiệm
kỳ liên
tiếp.
VỊ
trí thứ hai
là Bộ trường Nội
vụ, thay khi
Tổng
thống
vắng
mặt,
kế đó là Bộ trường
Ngoại
giao;
không có các
chức
Phó
tổng thống,
Thậ tướng và Phó
thậ

kỳ liên
tiếp.
Chinh
phú
có 18
bộ.
Toa án
tối
cao có 21 thâm
phán,
do
Tồng
thống chi
định và Thượng
viện
thông
qua.
Nguyễn
Thị
Lan Thanh AU- K42D
10
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Mê-hi-cô
theo
chế độ đa đảng gồm các đảng phái như: Đáng Cách
mạng
thê

đại
địa
chủ;
Đàng Cách
mạng
Dân chù
(PRD).
thành
lập
năm
1988;
Đảng

hội
nhân dân
(PPS),
thành
lập
năm 1948 và
theo
chù
nghĩa
Mác-Lênin. Một
điều
đặc
biệt
là mặc dù
theo
chê độ đa đàng nhưng
trong

thống
gồm nhiêu tâng tô
chức
khác
nhau
theo
mô hình kim tự tháp. Tâng
dưới
cùng là tố
chức
đàng địa
phương,
tiếp
đến là
tự chức
đàng
bang,
cả
hai
tự chức
này có quyên
thực
sự.
Tâng
trên cùng là
tự
chức
đảng cấp
quốc
gia biểu hiện

thế
giới
với
tư cách là thành viên cùa LHQ,
NAFTA,
APEC,
OECD và
là quan sát
viên
của
Phong
trào
Không liên
kết.
H. TÒNG QUAN NÊN KINH TÉ CỦA BA NƯỚC THUỘC THỊ
TRƯỜNG
BÁC MỸ
Ba
quốc
gia
Bắc Mỹ,
trải
dài
từ cận
cực Bấc Bán cầu
tới
eo biên
Trung
Mỹ-
Caribean,


những
trạng
thái khác
nhau.
Hiệp
định mậu
dịch tự
do
Bắc
Mỹ (NAFTA) nói riêng và
rất
nhiều
các cam
kết
quôc
tế
khác nói
chung
đã gắn
kết
nền
kinh
tế
của
Canada,
Hoa Kỳ và Mê-hi-cô
lại
với nhau,
đưa khu vực

Nếu như Canada

quôc
gia
có nên
kinh

tương
đối
ôn định
Nguyễn
Thị
Lan Thanh AU- K42D
li
Khóa
luận
tốt
nghiệp
hơn cà
trong
hơn
thập

qua, thì
tại
Hoa
Kỳ,
những
biến
động

nhiêu
cũng
đã

sự
thay
đôi cần
thiết
đủ vươn lên trên trường
quốc
tế
hiện
nay.
Trong
nội
dung
của phân
li
này,
những
nét
chinh,
những
diêm nhân khác
nhau
về tình hình
kinh
tế
của mỗi
quốc

bản
Báng
1:
Các
chỉ
tiêu kinh
tế

bản
của
Canada
(%)
Năm
Chỉ tiêu
2001
2002
2003
2004
2005
2006
Tóc
độ
tăng
GDP
2,4 3,4
1,7
2,4
2,9
3,1
Lạm phát

con số
này
chi đạt
1,7%
do ánh
hường
của
dịch
Hội
chứng
viêm
đường
hô hấp
cấp

bệnh

điên
tại
tỉnh
Alberta
tháng
5/2003.
Đồng
thời
với
việc
duy
trì
mức

1.290,2
tỷ
CAD (năm
2004)

1.369,1
tỷ
CAD (năm
2005),
Canada
đã
được
tổ
chức
Hợp
tác

Phát
triủn
kinh
tế
OECD
xếp hàng
thứ
2
sau
Hoa Kỳ
trong
số
7

Lan Thanh
AU-
K42D
12
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Sỹ,
Lúc xăm
bua,
Đức)

Nhật
Bản
vị
thế
quốc
gia
có mức
sống
tương
đối
cao so
với
phần
còn
lại
của
thế

đủ sự
quan
tâm của chính phủ Canada
trong việc
chăm
lo
cho
chất
lượng cuộc
sống của
người
dân.
> GDPphân theo ngành
Biểu
đồ
1:
Mức phân bổ GDP
theo
ngành của
Canada
năm
2005
L
70%
^ —
1
• Công nghiêp
EJ
Nông nghiêp • Đích vu Ị
Nguồn:

bị
hàng
ngoại
nhập cạnh
tranh,
nhiều
doanh
nghiệp
bị giãi thê
hoặc thu
hẹp sản
xuất.
Ngược
lại,
nhũng
ngành sàn
xuất
truyền
thống
như
luyện
kim,
chế
biến
kim
loại,
công
nghiệp
giây,
hóa

thông,
công
nghệ
sinh
học, vật
liệu
mới,
cõng
nghệ
hàng
không,

trể
(công
nghiệp
máy bay đứng
thứ
5 và công
nghiệp
ô
tỏ
đứng
thứ
7
thế
giới).
Năm
2003,
kim
ngạch

hàm
lượng khoa
học

thuật
cao là vấn
đề phát
triển
ổn định
kinh
tế -

hội
cùa
Canada.
Nguyễn
Thị
Lan Thanh AU- K42D
13
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Bảng
2:
Tỷ
trọng
đóng góp cho
GDP
của

19,0
18 17,9
17,5
14,4
Thương mại
11,0
11,2
1
1.6
11,8
15,7
Xây
dựng
5,1
5,4
5,3
5,5
6,0
Tài
chính,
bảo hiêm

động
sân
18,6
19,1 19,3
19,1
19,2
Giáo
dục, sức

sa.
ca
Dựa
vào
bảng
số
liệu
trên

biểu
đồ
Ì,

thể
nhận
thấy
Canada
có cơ câu
kinh
tế
của
các
nược công
nghiệp.
Cuối
thập
niên
80
của
thê

tạo
nên
69.3%
GDP,
thu
hút được
74,4% lao
động,
trong
đó
nhóm
dịch
vụ
tài chinh,
bào
hiểm
dẫn đầu nhóm
dịch
vụ
vợi con
số đóng
góp
lên
tợi
19,2
%.
Lĩnh
vực
sàn
xuất vật chất

thông
2,8%,

nông
lâm
nau
nghiệp vợi
con
số
khá
khiêm
tốn là
2,3%- [3]
Canada
giàu
tài
nguyên thiên
nhiên,
do
vậy
đất
nược
này
trờ
thành nược sản
xuất
nguyên
liệu
khoáng
sản

Công
nghệ
khai
thác,
chế
biến
gỗ cùa
Canada
thuộc
loại
tiên
tiến
trên
thế
giợi.
Hiện
nay,
các ngành
nông,
lâm,
ngư
nghiệp

khai
thác
mò làm
ra
gần
4% GDP
(không kể

hội
cao, đạt
27%
GDP năm
2004.
Tuy nhiên
kim ngạch
xuất
khẩu
nông
sản
cùa Canada vẫn đứng
thứ
ba thế
giới
sau
Hoa Kỳ và
Pháp.
Nông
sản
xuất
khẩu
chù
lực
của Canada là lúa mỹ,
dâu
thảo
mộc,
thịt


GDP cua
quốc
gia.
> Cán căn xuất nhập khẩu
Cán cân
xuất
nhập khẩu
của Canada
trong
những
năm gần đây được
phan
ánh đày
đủ qua
bảng sau:
Băng
3:
Cán cân xuất nhập khau của Canada
giai
đoạn
2002-2006
(đơn
vị:
triệu
CAD)
Năm
Xuât khâu Nhập
khấu
Cán cân Năm


-1,9
2006 440.180
0,9
396.626
4,1
43.554 -21,4
Nguồn:
http://w\v\v.strategis.se.ca, report date:
20
Sept
2007
Một
điêu cơ bản có thê
nhận
thấy
rõ, xuất
khẩu
là động
lực
cùa nền
kinh
tế
Canada,
chiếm
40% GDP và
đạt
mức tăng trường
những
năm gần đây tương
đối

năm, tăng gần 24
tỷ
CAD
trong
năm
2005
(tương đương
5,8%)
so
với
2004
và tăns
gần
4
tỷ
CAD vào năm
2006
(tương đương
0,9%).
Các mặt hàng
xuất
khẩu
chù yếu
cùa Canada là xe máy và các thiêt bị xe máy, máy công
nghiệp,
máy
bay,
thiết
bị
Nguyễn

trong
những
năm gần
đày
cũng
liên
tục
tăng,
con số
tuyệt đối là
25
tặ từ
năm 2004 đến 2005 và gần 16
tặ
CAD
từ
năm 2005 đến năm
2006,
tương đương
với
số tương
đối lẩn
lượt
là 7% và
4,1%.
Trong
đó nhóm mặt hàng máy móc
thiết
bị,
ô

đều.
Cán cân thương mại luôn
đạt trạng
thái
thặng
dư do Canada liên
tục
xuất
siêu
trong
giai
đoạn
qua.
Tuy nhiên
tốc
độ tăng trướng cua cán cân thương mại

phần
chững
lại
đôi chút
trong hai
năm qua
(-1,9%

-21,4%
trong hai
năm 2005

2006).

đoạn này
nền kinh tế thế
giới
còn phái
đối
mặt
với
những
cuộc
khung
hoàng,
đặc
biệt

cuộc
khủng
hoảng
do bệnh
dịch
cúm
gia
câm
tạo
nên.
> Đầu tư kinh doanh
về
tình hình
đầu
tư,
Canada vừa đóng

trực
tiếp
ra
nước ngoài cùa Canada
đạt
tới
248.13 tặ USD, tăng
78%
so
với
năm
1997.
vốn đầu tư vào
trong
nước
đạt
204,48
tặ,
tăne 65% so
với
năm
1997.
Năm
2004,
đầu tư
kinh
doanh
của Canada ra nước ngoài là 438,4 tặ
CAD
trong

tới 64,1%
(bàng
1.4),
gần
bằng
mức đầu tư FDI kặ
lục
của Hoa Kặ
vào Canada năm 1990 là
64,2%.
Ngoài Hoa Kỳ
ra,
các
quốc
gia
như
Anh.
Pháp,

Nguyễn
Thị
Lan Thanh AU- K42D
16
Khóa
luận
tết
nghiệp
Lan cũng

những

trường
năm
2005
STT
Nước
Tỷ
trọng
(%)
1
Hoa
Kỳ
64,1
2
Anh
7.2
3
Pháp
6,8
4

Lan
5,2
5
Thụy
Sỹ
3,1
6
Nhật
Bàn
2,6

nền
kinh
tế nông
nghiệp
trở
thành nền
kinh tế
công
nghiệp
và đô
thị.
Hiệp
định Thương
mại Tự do
Canada-
Hoa Kỳ
(1989)

Hiệp
định Thương mại
Tự do Bác Mỹ
(1994,
bao gồm
thêm
cả
Mê-hi-cô)
đã đưa
Canada
đạt
tới

thuộc
trong
nhóm
các
nước công
nghiệp
phát
triền

trình
độ
cao
(G8).
Xuất khấu
cùa
Canada
hầu
như
luôn

thế xuất
siêu,
chiếm
gần
1/3 GDP
của quốc
gia
này.
1.2. Chính sách ngoại thương cùa Canada .
Canada

WTO,
khu vực
hiệp
định thương mại
tự
do Bắc Mỹ NAFTA
(North
American Free Trade
Agreement),
khu vực
mậu
dịch
tự
do
châu
Mỹ FTAA
(Free
Trade Area of
Americas),
diễn
đàn họp tác
quốc
tể
Châu Á-Thái Bình Dương
APEC
(Asia-Pacifíc
Economic
Coorperation) Khi
tham
gia

do
đó,
Canada luôn tôn
trọng
và tuân
theo
các
thỏa
thuận
đa phương,
trong
đó
nổi bật
là các
thỏa
thuận
được
quốc
tế
thừa
nhận
rộng
rãi.
Hệ
thống
các
thỏa
thuận
của
WTO

bao gồm EU,
Nhật
Bản và tác động
trẫc
tiếp
đến
quan
hệ Canada - Hoa Kỳ,
đôi
trọng lớn
nhất
từ
trước
tới
nay
của
Canada.
Trong
chính sách
ngoại
thương cùa
mình,
Canada
cũng
vẫn tiêp
tục
cam két
theo
đuổi
các mục tiêu đầy

giới
WTO và các khu vẫc thương mại tẫ do mờ
rộng.
Một
phẩn
trona
chính sách
đối
ngoại
của Canada là xúc
tiến
hòa bình và an
ninh
quốc
tế
thông qua các cơ
quan
họp tác đa biên và tôn
trọng
nhàn
quyền,
an
ninh
nhàn
loại.
Hiện
tại,
chính phu Canada
cũng
đang

tế
sẽ giúp Canada
tham
gia
đầy đù
hơn vào
thị
trường các nước đang phát
triển.
Naoài
ra, trong chinh
sách
ngoại
thương
của
mình,
Canada
cũng
chù trương xem xét nhu cầu
của
các nước đang phát
triển
thông qua
việc
hỗ
trợ
các
quốc
gia
đó

tập
đoàn và công
ty tu
nhàn có
vai
trò
quan
trọns trona khi
chính phù có xu hướng hạn
chế
tác động vào nền
kinh
tế.
Sau một
thời
gian
rơi vào
suy
thoái
(3/2001-1/2002),
kinh tế
Hoa Kỳ
nhanh
chóng tăng trường trơ
lại.
Chính
quyền
Bush
đã sử
dụna

đang

trong
giai
đoạn chuyển
đổi,
năng
suất lao
động tăng
mạnh do ứng
dụng
tiên
bộ khoa
học
kỹ
thuật,
nhất
là công
nghệ
thông
tin,
chu
kỳ
khủng
hoàng
kinh
tế
rút
ngắn
lại,

2005
là 3.5% và năm
2006
là 3.4%
.Tồng
sàn phẩm
quốc
nội
(GDP)
năm
2006 của
Hoa Kỳ

13,24
nghìn
tỷ
đô
la.
chiếm
hơn
30%
GDP
toàn
thế
giẩi.
GDP
theo
đầu
người là 44.153
đô

lệ
thát
nghiệp
(%)
5,1
4,6
4,8
5,1
Nguồn:
tạp
chí
châu
Mỹ
ngày
nay,
số
4/2007
(Chú
thích:
*

con so
dự
tinh).
Kể
từ
thập
kỷ 90
trở
lại

G7
trong
giai
đoạn
này là
2,6%.
Tuy
nhiên,
tốc
độ
tăng
GDP
thực
tế
của Hoa Kỳ
từ
năm
2000
trơ
lại
đây
không
ôn
định

thấp
hơn
so
vẩi
mức

giẩi.
Mặc dù
tỷ
trọng
GDP cùa Hoa
Kỳ
trong
tổng
GDP
toàn
cầu có xu
hưẩng
giảm
trong
những
năm gần
đây,
song
hiện
nay,
Hoa Kỳ vẫn
là nưẩc

thu nhập
quôc
dân
lẩn
nhát
và có
thu nhập

tin
thị
trường
Hoa
Kỳ,
website: .
Nguyễn
Thị
Lan Thanh
AU-
K42D
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status