khóa luận tốt nghiệp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp việt nam(1) - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
FOREIGN TTV1DE
UNIVERỈirr
KHOA
LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THUẾ
GTGT

THUẾ
THU
NHẬP
DOANH
NGHIỆP
TRONG
CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
Sinh

09/2005
ì
MỤC
LỤC
LỜI
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG
ì:
MỘT
số
VẤN
ĐỂ
VỀ THUẾ VÀ
CHÍNH
SÁCH
THUẾ
ĐỐI
VỚI CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
ì.
Thuế,
nguồn gốc

vai
trò của
thuế đối với
nền

nước
I
2.2.
Thuế

công cụ
quản lý

điều chỉnh


nền
kinh
tế
quốc
dân
2.3. Thuế
góp
phần điều
hoa
thu
nhập,
thực hiện
công
bằng

hội trong
phân
phối
li.

GTGT
Ì
.4.
Ì
.Căn c
tính
thuế
GTGT
1.4.2.
Phương pháp
tính
thuế
giá
trị
gia
tăng
2.
Thuế Thu nhập doanh
nghiệp
2.1.
Khái
niệm
2.2. Đối
tượng
nộp
thuế
2.3.
Căn
c
tính

2.5.1.
Xác định
thu
nhập
trong hoạt
động
sản
xuất kinh
doanh
2.5.2.
Xác định
thu
nhập
trong hoạt
động
tài
chính
n
2.5.3.
Xác
định
thu
nhập
trong
hoạt
động
bất
thường
của
doanh

VÀ NỘP THUÊ
TRONG
CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
ì.
Thực
trạng
công tác
lập

khai
và nộp
thuế
GTGT
trong
các
DNVN
1.
Việc

khai

nộp tờ
khai
thuế
GTGT
hàng tháng

huy
1.5.
Lập
tờ khai thuế giá
trị
gia
tăng
trong
tháng
2. Việc
lập
tờ
khai

quyết
toán
thuế
GTGT
cuối
năm
2.1.
Lập
tờ
khai
quyết
toán
thuế
GTGT
2.2.
Một

phương
pháp
khấu
trừ
3.2.
Vướng
mắc
đối với
các
doanh
nghiệp
tính
thuế
GTGT
theo
phương
pháp
trực
tiếp
3.3.
Về
thực trạng
trốn
lậu thuế
li.
Thực
trạng
công
tấc


nộp
thuế thu
nhập
doanh
nghiệp
trong
các
DNVN
2.1.
Về
đối
tượng nộp
thuế
TNDN
m
2.2.
Căn
cứ
tính
thuế
TNDN •
2.3.
Về
thuế suất thuế
TNDN
1
2.4.
Về
miễn giảm
thuếTNDN

Đánh giá về
thực trạng
nộp
thuế
GTGT
1
2.
Đánh giá về
thực trạng
nộp
thuế
TNDN
(
CHƯƠNG
ni:
MỘT
số KIẾN
NGHỊ NHẰM
HOÀN
THIỆN
CÔNG
TÁC

KHAI
VÀ NỘP
THUẾ
VÁT

THUẾ
TNDN TRONG

Kiến nữiầ đối với

quan
nhà nước
'
1.
Một
số
đề
xuất
nhằm hoàn
thiện
Luật thuế
GTGT
2.
Một
số
kiến
nghầ
hoàn
thiện
Luật thuế thu
nhập doanh
nghiệp
IU.
Kiến
nghầ
với
các
doanh

chứng
từ thuế
KẾT
LUẬN
DANH MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Ì
LỜI
MỞ ĐẦU
Việt
Nam đang
đi
trên
con
đường
đổi
mới và
hội
nhập
với
nền
kinh tế
thế giới.
Những quy
luật
kinh
tế

luật
đó

tự
điều chỉnh bản
thân cho phù hợp
với diễn biến
của
quy
luật.
Quá trình
mở
cửa, hội
nhập
kinh tế trong
khu vực
tiến
đến toàn cầu hóa nền
kinh
tế
đang dần
chứng
tỏ
là một quy
luật
của loài
người
tiến
bộ.
Đở

lao
động đã có
những
ảnh
hưởng
không nhỏ
đối với
các
quốc
gia.
Đối
với
Việt
Nam
trong
thời
gian
tới
khi gia
nhập
WTO thì
những
biến
đổi
về cơ
cấu
thuế

nguồn
thu

nhằm đáp ứng được đòi
hỏi
của
thời

mới.
Từ hơn 40 năm
qua, trong
hệ
thống
thuế
của
các nước trên
thế
giới,
thuế
giá
trị gia
tăng và
thuế thu
nhập doanh
nghiệp
chiếm
một vị trí
rất
quan
trọng.
Hai
loại
thuế

dùng và
tiết
kiệm.
Vai
trò
to lớn
của
thuế
nói
chung

thuế
giá
trị
gia
tăng,
thuế thu
nhập doanh
nghiệp
nói riêng không
thở
phủ
nhận.
Làm
thế
nào đở
Thuế
GTGT

Thuế

hỏi
bức xúc
đối với
những
nhà
lập
pháp,
2
những
nhà
quản
lý.
Để
hiểu

hơn
về
trách
nhiệm
nộp
thuế
và các
loại
thuế
phải
nộp
trong
các
doanh
nghiệp

dẫn
tận
tình
của Giảng
viên,
ThS.
Đào Thu
Giang

sự
giúp
đỡ
của bạn

cộng
với
sự hứng
thú,
nỗ
lực
của
bản
thân.
Sau một
thỉi
gian
làm
việc,
nghiên cứu nghiêm túc em đã hoàn thành đề
tài này.

CHÍNH SÁCH
THUẾ
ĐỐI
VỚI
CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
Ị.
Thuế

vai
trò
của
thuế
đối
vói nền
kinh
tẽ
quốc
dân
1.
Thuế,
nguồn gốc và các
loại
thuế
phải
nộp
trong

nhãn

nghĩa
vụ
đóng
góp
cho
Nhà
nước
theo
luật
định
để đáp ứng nhu
cầu
chi
tiêu
theo
chức
năng của
nhà
nước.
Người
đóng
thuế
đưực hưởng
hựp
pháp
phần
thu
nhập

so
với
nhu cầu
tối
thiểu
của con
người.
Trong
quá
trình
sống

lao
động, con
người
đã
tích
lũy
kinh
nghiệm,
cải tiến
công
cụ
lao
động,
một số
người
đã
tạo
ra của

đưực mọi
người
kính
nể,
cử làm
đại
diện
cho
bộ
lạc thị tộc.
Dần
dần họ nắm
quyền
lực

cai trị
bộ
lạc.
Những
gia
đình
danh
giá và
giàu
có này đã
tập
hựp
nhau
lại
bên

sở
để
liên
kết
những
đại
diện
của các
bộ
lạc
-
thị tộc
khác
nhau
thành một nhóm
người
đứng trên
bộ
1
GS.TS. Bùi
Xuân
Lưu (chú
biên).
TS.
Nguyền
Hữu
Khải
Th.s.
Nguyên Xuân
Nữ.

nhóm
người
này
trờ
thành
người
đứng đầu chính quyên
công
cộng,
cuối
cùng phát
triển
thành nhà
nưừc.
Đúng như
F.
Ănghen đã
khẳng
định:
"Trưừc đây không
phải
lúc nào
cũng
có Nhà
nưừc.
Đã
từng

những


sự phân
chia

hội
thành
giai
cấp
thỉ
nhà nưừc mừi
trở
thành
tất
yếu trong sự
phân
chia
đó."
2
Nhà nưừc xét ở khía
cạnh
phân công
lao
động xã
hội,
thì đó là một tô
chức
bộ máy
vừi nhiều
hệ
thống
các cơ

tiếp
sản
xuất.
Phải

nguồn
tài
chính để
chi
tiêu cho
những
công
việc
thuộc
chức
năng nhà nưừc
như:
quốc
phòng
,an
ninh;
chi
cho xây
dựng

phát
triến
cơ sở hạ
tầng; chi
cho các vấn đề về phúc


thể lấy từ
việc
động viên đóng góp một
phần
thu
nhập

hội
do các
tầng lừp
cư dân
trong

hội
trực
tiếp
lao
động
tạo
ra.
Nhưng
lấy
bằng
cách nào? Từ trưừc
đến
nay các nhà nưừc thường có ba cách để động viên một
phần
thu
nhập

dụng
trong
một số trường hợp đặc
biệt.
Chỉ có
dùng
quyền
lực
của nhà nưừc để
buộc
dân
phải
đóng góp là cơ bản
nhất.
Hình
thức
dùng
quyền
lực
buộc
dân
phải
đóng góp một
phần
thu
nhập
của
mình
cho
nhà nưừc

tại
của
nhà
nước,

nhà nước và do nhà
nước.
Vậy
thuế

một
tất
yếu
khách
quan
với
chức
năng
chủ yếu
và đầu tiên

nhằm
đảm bảo
nguồn
thu
tài
chính
phục
vụ cho các nhu cầu
chi


hội
là cơ sở
vật
chất tạo
khả
năng cho
nguồn
động viên về
thuế.

thu
nhập thì ngưại
dân
mới

thế
đóng góp cho nhà nước và ngược
lại.
Vậy
thuế xuất hiện trong

hội
loài
ngưại
với hai
điều
kiện
cần
và đủ

của
kinh tế
hàng
hóa,
tiền tệ,
sự
gia
tăng
mạnh
mẽ
của
quyền lực
nhà nước đã phát
s inh r
a
n hững
nhu cầu
chi
tiêu
lớn,
đa
dạng.
Đe đáp ứng nhu cầu
đó,
thuế
và hệ
thống
thuế
càng
trở

nước đã phát hành công trái và phát hành
tiền
giấy
để
giải
quyết
nhũng
mất cân
đối trong
ngân
sách.
Tuy nhiên
thuế
vẫn là hình
thức
động viên
chủ yếu
và cơ
bản
nhất
cho
ngân sách nhà
nước.
Vậy
nhân
tố
đầu tiên làm
tiền
đề cho sự
ra đại thuế

hoạt
động
sản
xuất,
kinh
doanh của
mình.
+
Thuế giá
trị
gia
tăng:
là khoản
thuế
đánh trên
phần
giá
trị
tăng thêm
của
sản
phẩm,
hàng
hoa,
dịch vụ.
+
Thuế
xuất
nhập
khẩu:

đi
tất
cả các
khoản
chi
phí hợp
lý,
hợp
lệ.
+ Thu trên
vốn:
là một
khoản
thu
tính trên
tiền
vốn cấp trên cấp cho
cấp dưới
để
hoạt
động
sản
xuất kinh
doanh.
+
Thuế tài
nguyên: Là
khoản
thuế
tính cho các

đất
hoặc là
các
hoạt
động
liên
quan
tới
xây
dằng,
mua bán nhà
đất.
+ Các
loại
thuế
khác.
+
Phí,
lệ
phí
và các
khoản
phải
nộp Nhà nước
khác:
như
phí cầu đường,
phí xăng
dầu


thuế đối với
nền
kinh tế
quốc
dân
Như chúng
ta
đã
biết
trong
tiến
trình phát
triển

hội

kinh tế
loài
người
đều có sằ
xuất hiện
của
thuế.
Điều
đó
phần
nào nói lên được
rằng
thuế giữ vai
trò

khoản
thu
như:
thuế,
phí và các
khoản
vay cho ngân sách của Chính phủ.
Mặc dù khái
niệm
về
thuế
còn có
nhiều tranh
cãi,
nhưng
tất
cả đều công
nhận
rằng thuế

khoản
thu chủ yếu của ngân sách nhà
nước.
Theo
khảo
sát
của
Ngân hàng
thế
giới tại

vào ngân sách nhà nước không
ngừng
tăng: 1950 là
23%,
1960 là
30%,
năm
1965 là 35%, 1970 là 51% và
năm
1988 là 64%.

Việt
Nam, sự đóng góp
thuế trong
ngân sách nhà nước luôn
giữ
một
vai
ứò
quan
ứọng:
năm 1991 là
81%,
năm 1995 là
85,7%,
năm 1997 là
89,6%,
đến năm
2005
chiếm

pháp làm cho ngân
sách tăng
lên,
như
việc
nhà nước nâng giá
sản
phẩm
dịch
vụ,
hoặc
ngược
lại,
hạ mức lương của các
đồi
tượng nhà nước
trả
lương.
Song cả
hai biện
pháp này đòi
hỏi
nhà nước
phải là
nhà
độc
quyền
sản xuất

cung

như:
điện,
nước,

trụ,
quân
sự,
thông
tin
Trên
thực tế ,
người
phải
chịu
giá hàng hóa cao và mức lương hạ
lại
chính là
tầng
lóp dân cư đông đảo có mức
thu
nhập
thấp.
Đây

một khó
khăn mà nhà nước không
thế
dùng nó đế làm
nguồn
bổ

www.vnn.vn
8
+ Đe đảm bảo cho nguồn thu thuế ổn định, đáp ứng nguồn chi thường
xuyên,
cần
coi trọng thuế
gián
thu bởi

loại
thuế
này đánh vào hàng hóa,
dịch
vụ nên
khi
nền
kinh
tế
suy
thoái,
đình
trệ
người
ta
vẫn không
thể
ngừng
hãn
việc
mua sắm cho nhu cầu

của

hội
có tác
dụng
tốt
hơn
là những gì
họ
nhập
vào

hội.
+ Một yêu cầu
quan
trọng

thuế phải
bao quát được mọi
hoạt
động
từ
sản xuất kinh
doanh, chế
biến
sửa
chữa,
chế
tạo, khai
thác,

cần
tránh tình
trạng
thuế
giết
thuế,
trái
lại
thuế phải
nuôi
dưỡng
thuế
(có
nghĩa là
khi
mức
thuế
cao
quá mức cần
thiết
làm cho
người
sàn
xuất
không có lãi nữa dẫn đến
việc
doanh
nghiệp
ngừng
han

yếu, thuế
còn
giữ vai
trò
quan
trọng
trong việc
điều chỉnh
kinh tế
vì chính sách
thuế
có ảnh
hưởng
trực
tiếp
đến giá
cả,
đến
quan
hệ
cung
cầu,
đến cơ cấu đầu tư và sự phát
triển
cũng
như
suy
thoái
của nền
kinh tế

xuất
và tiêu dùng. Sản
xuất
và tiêu dùng luôn có
quan
hệ nhân
quả
vặi
nhau: sản
xuất

tiền
đề
của
tiêu
dùng,
tiêu dùng là mục tiêu sản
xuất.

sản
xuất
- tiêu dùng được
nối vặi
nhau
thông qua phân
phối
trao
đổi.

the


do
tiêu
dùng,
thể
hiện

quan
hệ
cung cầu
trên
thị
trường
quyết
định.
Các
Mác
đã

tả

cấu
giá
trị
của sản phẩm hàng hóa
bằng
c+v+m,
trong
đó
v+m là

2.3.
Thuế góp phần điều hòa thun
hập,
thực hiện công bằng xã h
ôi
trong
phân phối
Trong

chế
thị
trường,
các quy
luật
khách
quan
được phát huy tác
dụng
một cách
tối
đa. Điều
đó
sẽ
dẫn đến tình
trạng
phân
cực
đối
lập
nhau:

mức
sống bị
phân
biệt

nó còn cho
thấy
sự mất công
bằng
trong

hội,
do vậy
sự
can
thiệp

điều
tiết
của
nhà nước

rất
quan
trọng
và một
trong
những
công cụ điêu
tiết

nghiệp,
thuế
thu
nhập

nhân.
Thuế
đánh cao vào
những
hàng hóa
- dịch
vụ cao
cấp
nhằm
điều
tiết
bớt
thu
nhập của
các công
ty,
cá nhân có
thu
nhập cao
so
với
bình quân xã
hội.
Như
vậy

này
chỉ
đề
cập đến
hai
loại
thuế rất
phổ
biến

quan
trọng
đối với
nhà nước

các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
hiện
nay đó
là:
thuế
giá
trị
gia
tăng
(thuế
GTGT

khích phát
triển
nền
kinh tế
quốc dân,
động viên một
phần thu
nhập
của
người
tiêu dùng vào ngân sách nhà
nước,
căn cứ và
hiến
pháp
nước
cộng
hoa xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam
năm
1992,
Nhà nước
Việt
Nam
ban
hành

trên
thị
trường.
Đặc
điểm
của
thuế
GTGT

thuế
đánh trên
phần
giá
trị
tăng thêm của
hàng hoa

dịch vụ,
cho nên
trong
quá trình tính
thuế
tránh được
hiện
tượng
tính
trùng,
tính
lặp đối
với

phát
triển
sản
xuất, kinh
doanh.
Chính sự
ra đời
của
luật
thuế
GTGT
đã ngày càng làm cho
luật
thuế
Việt
Nam
ngày càng hoàn
thiện
hơn.
Góp
phần
tạo
ra
môi trường pháp lý
tương
đối
ổn định và
hiện
đại,
ngày càng hoa

khoản
thu
không nhỏ
mỗi năm,
đây

một
trong
những nguồn
thu
chính
của
ngân sách nhà
nước.
Căn
cứ vào
Luật
thuế
GTGT
hiện
hành
số
07/2003/QH11 ngày
17/06/2003,
Nghị
Định
số
158/2003/NĐ-CP ngày
10/12/2003
của Chính

sinh trong
quá
trình
tỗ
sản
xuất,
lưu thông đến
tiêu
dùng.
1.2.
Đối
tượng chịu thuê
GTGT
li
Hàng
hoa, dịch
vụ dùng cho
sản
xuất, kinh
doanh
và tiêu dùng

Việt
Nam

đối
tượng
chịu
thuế
giá

hoặc chỉ
qua sơ
chế
thông thưứng của các
tổ chức,

nhân
tự
sản
xuất
và bán
ra;
sản
phẩm
muối;
- Hàng
hoa, dịch
vụ
chịu
thuế
tiêu
thụ
đặc
biệt
không
phải
nộp
thuế
giá
trị

sản cố
định
theo
dự án đó;
-
Chuyển
quyền
sử
dụng đất
thuộc diện
chịu
thuế
chuyển quyền
sử
dụng
đất;
nhà

thuộc
sở hữu
nhà nước do Nhà nước bán cho
ngưứi
đang thuê.
- Dịch vụ
tín dụng
quỹ đầu
tư;
bảo
hiểm
nhân

dục
thể thao
không nhằm
mục
đích
kinh
doanh;
biểu diễn
nghệ
thuật;
sản
xuất
phim;
phát hành và
chiếu
phim
nhựa, phim
vi-
đi-ô tài
liệu;
dạy
học,
dạy
nghề;
phát sóng
truyền thanh,
truyền
hình
theo
chương

chức
kinh
doanh
(gọi
chung là
cơ sứ
kinh
doanh)

tổ
chức,
cá nhân khác

nhập khẩu
hàng
hoa,
mua
dịch
vụ
từ
nước ngoài
chịu
thuế
GTGT
(gọi
chung là ngưứi nhập khẩu)
đều

đối
tượng

xã;
12
- Các
tổ chức
kinh
tế
của
tổ
chức
chính
tri,
tổ chức
chính
trị
- xã
hội,
tổ
chức

hội,
tổ chức

hội
-
nghề
nghiệp,
đơn vị vũ
trang
nhân
dân,


Việt
Nam không
thuộc
các
hình
thức
đầu

theo Luật
đầu

nước
ngoài
tại
Việt
Nam;
- Cá
nhân,
hộ
gia
đình,
nhóm
người
kinh
doanh
độc
lập
và các
đối

giá
tính
thuế
của
hàng hoa
dịch
vụ

thuế suụt
của
hàng
hoa dịch
vụ đó.
• Giá tính
thuế
GTGT
*
Đối với
hàng
hoa,
dịch
vụ do cơ
sở sản
xuụt,
kinh
doanh
bán
ra

giá

Đối với
hàng hoa
nhập
khẩu,
dịch
vụ mua
của
tổ
chức,
cá nhân ở nước
ngoài:
-
Đối với
hàng hoa
nhập khẩu là
giá
nhập khẩu
tại
cửa khẩu cộng
với thuế
nhập khẩu (nếu
có)
cộng
thuế
tiêu
thụ
đặc
biệt
(nếu
có).

tổ
chức,
cá nhân nước ngoài chưa có
thuế
giá
trị
gia
tăng.
-
Đối với
hàng
hoa,
dịch
vụ dùng để
trao
đổi,
tiêu dùng
nội
bộ
(trừ
trường
hợp
hàng
hoa, dịch
vụ luân
chuyển
nội
bộ để
tiếp
tục

thời
điểm
phát
sinh
các
hoạt
động này.
13
*
Đối với hoạt
động cho thuê tài sản không phân
biệt
loại
tài sản và hình
thức
cho thuê, giá tính
thuế
là giá cho thuê chưa có
thuế.
Truờng
hợp cho
thuê
theo
hình
thức trả
tiền
thuê
từng
kỳ
hoặc

vận
tải
của
nước ngoài
loại
trong
nước chưa sản
xuất
được đự cho thuê
lại,
giá tính
thuế
được
trừ
giá thuê
phải
trả
cho
người
nước ngoài.
*
Đối với
hàng hoa bán
theo
phương
thức trả
góp là giá bán chưa có
thuế
của
hàng hoa đó

phí khác đự
gia
công).
* Đối
với hoạt
động xây
dựng,
lắp
đặt là giá xây
dựng,
lắp
đặt chưa có
thuế
của công trình,
hạng
mục công trình, hay
phần
công
việc
thực
hiện;
trường
hợp xây
dựng,
lắp đặt
công trình
thực hiện thanh
toán
theo
đơn giá

cơ sở hạ
tầng
đự
chuyựn
nhượng cùa các đơn vị được nhà nước
giao đất,
giá tính
thuế
là giá
bán nhà, cơ sở hạ
tầng
gắn
với đất, trừ (-)
tiền
sử
dụng
đất
phải
nộp ngân
sách Nhà
nước.
*
Đối với hoạt
động đầu tư cơ sở hạ
tầng
đự cho thuê, giá tính
thuế
được
trừ(-)
giá thuê

tiền
đền bù
khi
nhà nước
thu hồi đất
tại
thời
điựm
bán
đất bất
động
sản.
14
*
Đối với
các
hoạt
động
đại lý,
môi
giới
mua, bán hàng hoa

dịch
vụ
hưởng
hoa
hồng
thì
giá chưa có

tăng,
thì giá chưa

thuế
làm căn cứ
tính
thuế
được xác định
bằng
giá có
thuế
chia
cho
[1+
(%)
thuế suất của
hàng
hoa,
dịch
vụ
đó].
* Giá tính
thuế đối với
các
loại
hàng
hoa,
dịch
vụ quy định
tại

trong
phần
tiếp
theo.

Thuế
suất thuế
GTGT
Hiện
nay có ba
mức
thuế suất thuế
GTGT
đó
là:
0%,
5%

10%.
So
với
trước
thì
đã
cắt
bầ
đi
mức
thuế suất
20%.

giá
trị
gia
tăng
xuất
khẩu.
Hàng hoa
xuất
khẩu
bao gồm hàng hoa
xuất
khẩu
ra
nước
ngoài,
hàng hoa
xuất
khẩu
vào
khu chế xuất
hoặc
hàng hoa
xuất
khẩu
cho
Doanh
nghiệp
chế xuất

trường

hoạt
hàng ngày như:
-
Nước
sạch
phục
vụ
sản xuất

sinh
hoạt,
phân
bón,
quặng
để
sản xuất
phân
bón; thuốc trừ
sâu bệnh và
chất
kích thích tăng trưởng
vật
nuôi,
cây
trồng.
-
Thiết
bị,
máy móc và
dụng

sách
không
chịu
thuế
giá
trị
gia
tăng.
-
Sản phẩm
trồng
trọt,
chăn
nuôi;
thúy
sản; hải
sản
đánh
bắt
chưa qua chế
biến
hoặc chỉ

chế
làm
sạch,
ướp
đông,
phơi
sấy khô,

tăng,
các ngành
luyện kim,
dịch
vụ vận
tải,
phát hành
băng
đĩa
Mức
thuế suất
10%
Mức
thuế suất
này áp
dụng
đối với
hàng
hoa,
dịch
vụ thông thường như:
+ Dệu mỏ, khí
đốt,
quặng
và sản phẩm
khai
khoáng khác,
điện
thương
phẩm do các cơ

kẹo,
nước
giải
khát và các
loại
thực
phẩm
chế
biến
khác;
sản
phẩm gốm,
sứ,
thúy
tinh,
cao
su,
nhựa;
gỗ và
sản
phẩm
bằng
gỗ,
xi
măng,
gạch,
ngói và
vật
liệu
xây

nhà,
văng
phòng,
nhà
xưởng,
máy móc,
thiết
bị,
phương
tiện
vận
tải,
dịch
vụ tư
vấn
pháp
luật

các
dịch
vụ
tư vấn
khác,
dịch
vụ
kiểm
toán,
kế
toán,
khảo

Điều
4 và
khoản
Ì,
khoản
2 của Nghị
Định
158/2003/NĐ-CP.
1.4.2.
Phương pháp
tính
thuế
giá
trị
gia
tăng
Luật
quy định
hai
phương pháp tính
thuế
GTGT
như
sau:
• Phương pháp
khấu
trừ
thuế
16
Số

bằng
giá tính
thuế của
hàng
hoa,
dịch
vụ
chịu
thuế
bán
ra
nhân
với thuế suất thuế
giá
trị
gia
tăng
của
hàng hoa
dịch
vụ
đó.
Trường
hợp cơ
sở
bán hàng
hoa,
dịch
vụ
chịu

ghi
giá
thanh
toán là giá
đã

thuế giá
trị
gia
tâng.
-
Thuế
giá
trị
gia
tăng đầu vào được
khấu
trừ
bằng
tổng số thuế giá
trị
gia
tăng
ghi
trên hoa đơn giá
trị
gia
tăng mua hàng
hoa,
dịch

gia
tăng
thay
cho
tổ
chạc,
cá nhân nước ngoài
theo
quy định
tại
điểm
e
khoản
Ì
điều
9
của
Nghị
Định
158/2003/NĐ-
CP.
- Phương pháp
khấu
trừ
thuế
áp
dụng
đối với
các cơ
sở

trên
giá
trị
gia
tăng:
Số
thuế giá
trị
gia
tăng
phải
nộp được xác định
bằng
giá
trị
gia
tăng của
hàng
hoa,
dịch
vụ
chịu
thuế
bán
ra
nhân
(x) với thuế suất thuế
giá
trị
gia

của
hàng
hoa,
dịch
vụ
mua
vào tương ạng.
17
Giá
thanh
toán của hàng
hoa, dịch
vụ mua
vào,
bán
ra
là giá
thực
tế
mua, bán
ghi
trên hoa đơn mua, bán hàng
hoa,
dịch
vụ bao gồm cả
thuế
giá
trị
gia
tăng và các

hoa,
dịch
vụ
chịu
thuế
giá
trị
gia
tăng bán
ra.
Trường
hợp cơ
sở
kinh
doanh
chưa
thực hiện
đầy đủ
việc
mua, bán hàng
hoa,
dịch
vụ có hoa
đơn, chứng
từ
làm căn cứ xác định giá
trị
gia
tăng
theo

hoa,
dịch
vụ nhưng không có đủ hoa đem mua hàng
hoa,
dịch
vụ thì giá
trị
gia
tăng được xác định
bằng doanh thu
nhân
(x) vặi
tỷ
lệ
(%) giá
trị
gia
tăng tính trên
doanh
thu.
+
Đối vặi
cá nhân
kinh
doanh
chưa
thực hiện
hoặc
thực hiện
chưa đầy đủ

vặi tỷ
lệ
(%)
giá
trị
gia
tăng tính trên
doanh
thu.
- Tỷ
lệ
(%)
giá
trị
gia
tăng tính trên
doanh
thu
làm căn cứ xác định giá
trị
gia
tăng do cơ
quan
thuế
quy định phù hợp
vặi
từng
ngành
nghề
kinh

kinh
doanh
tại
Việt
Nam không
theo
Luật
đầu tư nưặc ngoài
tại
Việt
Nam chưa
thực hiện
đầy đủ các
điều
kiện
về kế
toán,
hoa
đơn, chứng
từ
để
làm căn cứ
tính
thuế theo
phương pháp
khấu
trừ
thuế.
+ Cơ sở
kinh

thuộc đối
tượng nộp
thuế
theo
phương pháp
khấu
trừ thuế

hoạt
động
kinh
doanh
mua, bán vàng,
bạc,
đá quý
thì
được tính và kê
khai thuế phải
nộp riêng
đối với hoạt
động
kinh
doanh
mua, bán
vàng,
bạc,
đá quý
theo
phương pháp tính
trực

này sẽ
trình bày rõ
những vấn
đề liên
quan
đến
thuế
TNDN.
Căn cứ vào
Luật thuế
TNDN
số
09/2003
QH11
ngày
17/6/2003,
Nghị định số
164/2003
NĐ-CP
ngày
22/12/2003
của
Chính phủ, Thông
tư số
128/2003/TT-BTC ngày
22/12/2003
đã quy
định
về
thuế

hàng
hoa, dịch
vụ
tại
nước ngoài

Việt
Nam
chưa ký
Hiệp
Định về
trách
nhiệm
đánh
thuế
hai
lủn.
Thuế
thu
nhập doanh
nghiệp
bao
gồm cả
các
loại
thuế
liên
quan
khác
được

ty
con tính trên
khoản
phân
phối
cổ
tức, lợi
nhuận
(nếu có);
hoặc
thanh
toán
dịch
vụ
cung
cấp cho
đối
tác
cung
cấp
dịch
vụ nước ngoài
theo
quy định
của
Luật thuế thu
nhập doanh
nghiệp
hiện
hành.

xuất, kinh
doanh
hàng hoa
dịch
vụ có
thu nhập,
do
vậy
tất
cả các

sở sản
xuất kinh
doanh

thu
nhập
đều
phải
nộp
thuế thu
nhập doanh
nghiệp,
trừ
một số trường hợp quy
định
tại
Điều
2
của

là một
trong
những khoản thu
chính
tạo ra
ngân sách Nhà
nước.
Thuế
thu
nhập doanh
nghiệp
còn mang
lại
cho các
doanh
nghiệp
một môi
trường
kinh
doanh cạnh
tranh
lành
mạnh
và công
bằng.
2.2.
Đối
tượng
nộp
thuế

Hộ
gia
đình,

nhân,
tổ
hợp
tác,
hợp tác xã
sản
xuất
nông
nghiệp

thu
nhập tẩ
sản phẩm
trồng
trọt,
chăn
nuôi,
nuôi
trồng
thúy sản không
thuộc
diện
nộp
thuế thu
nhập doanh
nghiệp,

suất.
• Thu
nhập
chịu
thuế:
Thu nhập
chịu
thuế
bao gồm
thu nhập
tẩ
hoạt
động sản
xuất, kinh
doanh
hàng
hoa,
dịch
vụ và
thu
nhập
khác,
kể cả
thu
nhập
thu
được
tẩ
hoạt
động

chịu thuế.
Trong
đó:
- Doanh
thu
để tính
thu
nhập
chịu
thuế

toàn bộ
tiền
bán
hàng,
tiền
gia
công,
tiền
cung
ứng
dịch
vụ,
kể cả
trợ giá,
phụ
thu,
phụ
trội
mà cơ sở

sinh
doanh
thu
băng
ngoại
tệ.
-
Chi phí
hợp

hợp
lệ
bao gồm các
khoản:
20
+
Chi
phí
khấu
hao của
tài sản
cố định sử
dụng
cho
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh.
Mức trích

hao
theo
chế
độ để
nhanh
chóng
đựi
mới công
nghệ.
+
Chi
phí nguyên
liệu,
vật
liệu,
nhiên
liệu,
năng
lượng,
hàng hoa
thực
tế
sử
dụng

sản
xuất,
kinh
doanh
hàng

luật
lao
động.
+
Chi
phí nghiên cứu
khoa
học,
công
nghệ;
sáng
kiến,
cải
tiến;
y
tế;
đào
tạo
lao
động
theo
chế
độ quy
định;
tài
trợ
cho
giáo
dục;
+

sản; chi
trả tiền
sử dụng tài
liệu
kỹ
thuật,
bằng
sáng
chế, giấy
phép công
nghệ
không
thuộc
tài sản
cố
định;
dịch
vụ kỹ
thuật

dịch
vụ mua ngoài khác;
+ Các
khoản
chi
cho
lao
động nữ
theo
quy định của phát

động;
kinh
phí công
đoàn;
chi
phí hỗ
trợ
cho
hoạt
động
của Đảng,
đoàn
thể
tại
cơ sở
kinh
doanh; khoản
trích nộp hình thành
nguồn
kinh
phí
quản
lý cho
cấp
trên
và các quỹ
của
hiệp hội theo
quy
định;

trả tiền
lãi vay của các
đối
tượng
khác
theo
lãi
suất thực tế khi

hợp
đồng
vay,
nhưng
tối
đa không quá 1,2
lần
lãi
suất
cho vay của ngân
hàng thương mại
tại thời
điểm
vay;
+ Trích các
khoản
dự phòng
theo
chế
độ quy
định;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status