Lời mở đầu
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà n-
ớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa thì nền kinh tế nớc ta mới thực sự khởi sắc.
Sự tồn tại đồng thời của các thành phần kinh tế tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ
trong nền kinh tế. Chính vì vậy, các đơn vị sản xuất kinh doanh muốn tồn tại
và phát triển đợc thì cần phải có sự độc lập tự chủ trong mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh và đặc biệt là sản xuất kinh doanh phải mang lại hiệu quả tức
là đem lại lợi nhuận. Kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận ngày
càng cao là mục đích của tất cả các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế thị trờng.
Đối với các đơn vị sản xuất, lợi nhuận chính là đòn bẩy kinh tế có hiệu quả
nhất, kích thích mạng mẽ đến mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì
vậy yêu cầu đặt ra cho các đơn vị này là phải đảm bảo cho hoạt động sản xuất
kinh doanh phải thu đợc lợi nhuận cao.
Để giải quyết vấn đề quan trọng này, qua quá trình học tập tại trờng đại
học Kinh Tế Quốc Dân và thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cơ Khí Hà
Nội, đợc sự chỉ đạo giúp đỡ tận tình của Cô giáo TS Phan Thu Hà và các thầy
cô giáo trong bộ môn, các cán bộ lãnh đạo của Công ty và đặc biệt là các cô
chú, các anh chị trong phòng tài chính kế toán, em đã dần dần tiếp cận thực
tiễn. Em nhận thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả
cha cao, vẫn còn một số tồn tại. Nếu giải quyết tốt một số tồn tại này thì chắc
chắn hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty sẽ đợc nâng cao.
Xuất phát từ lý do trên, em xin chọn đề tài: Giải pháp tăng lợi nhuận
tại Công ty Cơ Khí Hà Nội cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Nội dung của chuyên đề bao gồm 3 phần:
Chơng I: Lợi nhuận và sự cần thiết phải phấn đấu tăng lợi nhuận của
doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất kinh doanh hiện nay.
Chơng II: Thực trạng về lợi nhuận và các biện pháp phấn đấu tăng lợi
nhuận tại Công ty Cơ Khí Hà Nội ( 2001-2002)
Chơng III: Một số giải pháp tăng lợi nhuận tại Công ty Cơ Khí Hà Nội
trong thời gian tới.
Vì thời gian thực tập có hạn, trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế nên
lại là doanh thu thuần. Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa
doanh thu thuần và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất -
kinh doanh để đạt đợc doanh thu đó.
2. Nội dung của lợi nhuận:
Trong nền kinh tế thị trờng, các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp thờng rất phong phú đa dạng. Để hạn chế và phân bố rủi ro,
doanh nghiệp tiến hành nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh, một doanh
nghiệp thờng mở rộng hoạt động của mình không chỉ bao gồm hoạt động sản
xuất kinh doanh chính. Do vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp không đơn thuần
bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn bao gồm lợi
nhuận từ các hoạt động khác.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng thờng
bao gồm:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và
sản xuất kinh doanh phụ.
- Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn
với mục đích kiếm lời nh góp vốn liên doanh, đầu t chứng khoán, cho
thuê tài sản, kinh doanh bất động sản, mua bán ngoại tệ, cho vay
vốn
- Hoạt động bất thờng: là hoạt động diễn ra không thờng xuyên, không
dự tính trớc hoặc có dự tính nhng ít có khả năng thực hiện nh giải
quyết các vấn đề tranh chấp về vi phạm hợp đồng kinh tế, thanh lý
nhợng bán tài sản cố định, xử lý tài sản thừa, thiếu cha rõ nguyên
nhân
Trên cơ sở ba hoạt động chính này, lợi nhuận của doanh nghiệp thờng đ-
ợc cấu thành từ ba bộ phận sau:
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng.
Lợi nhuận
hoạt động
tài chính
+
Lợi nhuận
hoạt động
bất thường
Lợi nhuận hoạt
động sản xuất
kinh doanh
=
Doanh
thu thuần
Chi phí
hoạt động sản xuất
kinh doanh
_
*Xác định doanh thu thuần
Trong đó :
(1) Doanh thu thuần: Là chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoản
giảm trừ doanh thu.
(2) Doanh thu bán hàng : Là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng. Thời điểm để xác định doanh
thu bán hàng là từ khi đợc ngời mua chấp nhận thanh toán, không phụ
thuộc vào việc tiền đã đợc thanh toán hay cha.
(3) Các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay
hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kém phẩm
chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian nh trong hợp
đồng và còn bao gồm khoản thởng cho những khách hàng trong một
_
_
Chi phí tơng ứng với lợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách
hàng trong một kì (tơng ứng với kì tính doanh thu) đợc xác định bằng công
thức:
(1) Giá vốn hàng bán đợc xác định nh sau:
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất:
+ Đối với doanh nghiệp thơng mại:
(1)Giá vốn hàng bán bao gồm ba yếu tố chi phí: chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
(2) Chi phí bán hàng : là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có
liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ nh chi
phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quản cáo...
(3) Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có
liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách
riêng ra đợc cho bất kỳ hoạt động nào nh chi phí quản lý kinh doanh, quản lý
hành chính và chi phí chung khác.
Nh vậy, để xác định lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, cần phải căn cứ vào toàn bộ số liệu kế toán của kỳ sản xuất. Mặc dù
Chi phí hoạt
động sản xuất
kinh doanh
=
Gía vốn
hàng bán
+
Chi phí QLDN phân
bổ cho lượng hàng
tiêu thụ trong kỳ
_ Hàng hoá tồn kho
cuối kỳ
những khái niệm và công thức trên rất đơn giản nhng trong thực tiễn để đảm
bảo cho việc tính toán chính xác thì lại rất phức tạp.
2.1.2 Xác định lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tài
chính nh lợi nhuận do tham gia góp vốn liên doanh, do hoạt động đầu t, mua
bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, cho thuê tài sản, cho vay vốn, mua bán
ngoại tệ.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đợc xác đinh là chêng lệch giữa thu
nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính:
Trong đó:
(1) Thu nhập hoạt động tài chính: là những khoản thu do hoạt động đầu
t tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời nh góp vốn liên doanh, đầu
t chứng khoán, cho thuê tài sản, kinh doanh bất động sản, mua bán ngoại tệ,
cho vay vốn.
(2) Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí do hoạt động đầu t tài
chính ngắn hạn, dài hạn nh những khoản chi cho góp vốn liên doanh, đầu t
chứng khoán, chi trả lại vây, chiết khấu bán hàng, chênh lệch tỷ giá hối đoái
trong quá trình thanh toán công nợ.
2.1.3 Xác định lợi nhuận từ hoạt động bất thờng
Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng : là lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động
xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp nh lợi nhuận từ thanh lý, nhợng bán tài
sản cố định, từ các khoản nợ khó đòi đã xoá sổ nay thu đợc, từ việc giải quyết
các vấn đề tranh chấp về vi phạm hợp đồng kinh tế, xử lý tài sản thừa, thiếu ch-
a rõ nguyên nhân...
Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng đợc xác định là chênh lệch giữa thu
nhập từ hoạt động bất thờng và chi phí hoạt động bất thờng.
=
Lợi nhuận
3. Vai trò của lợi nhuận.
Để thấy đợc vai trò của lợi nhuận, trớc hết cần phải biết lợi nhuận đợc sử
dụng nh thế nào.
Phân phối lợi nhuận không phải là phân chia số tiền lãi một cách đơn
thuần mà là việc giải quyết tổng hợp các mối quan hệ kinh tế diễn ra đối với
doanh nghiệp. Việc phân phối đúng đắn sẽ trở thành động lực thúc đẩy sản
xuất kinh doanh phát triển, sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp tiếp tục công việc kinh doanh của mình.
Lợi nhuận thực hiện cả năm đợc phân phối theo thứ tự nh sau:
1. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định- nghị định 59 CP.
2. Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nớc.
3. Trả các khoản tiền bị phạt, các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ cha đợc
trừ khi xây dựng thuế thu nhập phải nộp.
4. Trả các khoản lỗ không đợc trừ vào lợi nhuận trớc thuế.
5. Trích lập các quỹ đặc biệt theo tỷ lệ do nhà nớc quy định( đối với
doanh nghiệp kinh doanh trong một số ngành đặc thù mà pháp luật
quy định).
6. Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
7. Trích lập các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp gồm:
- Quỹ đầu t phát triển: dùng để đầu t phát triển kinh doanh.
- Quỹ dự phòng tài chính: dùng để bù đắp những thiệt hại về tài sản
mà doanh nghiệp phải chịu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm: dùng để chi cho việc đào tạo
các công nhân do thay đổi công nghệ, đào tạo nghề dự phòng cho lao
động nữ, trợ cấp mất việc làm cho lao động thờng xuyên trong doanh
nghiệp nay bị mất việc làm.
- Quỹ phúc lợi: dùng để đầu t cho các công trình phúc lợi của doanh
nghiệp, chi cho các hoạt động phúc lợi của doanh nghiệp, làm công
tác từ thiện...
- Quỹ khen thởng: dùng để thởng cuối năm hoặc thờng kỳ cho công
đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc vững chắc. Thật vậy, lợi
nhuận sau khi nộp thuế cho nhà nớc và chi trả các khoản phạt và các chi phí
khác sẽ đợc dùng để hình thành và phát triển các quỹ chuyên dùng của doanh
nghiệp. Các quỹ này thể hiện khả năng tài chính của doanh nghiệp mà để tồn
tại và phát triển trong cơ chế thị trờng, khả năng tự chủ tài chính của doanh
nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng. Có tự chủ về tài chính, doanh nghiệp
mới có thể thực hiện tái sản xuất mở rộng. Hơn nữa lợi nhuận còn là một chỉ
tiêu quan trọng mà bất kỳ một nhà đầu t nào trớc khi quyết định đầu t vào
doanh nghiệp, một đối tác trớc khi quyết định làm ăn với doanh nghiệp hay
một nhà ngân hàng trớc khi quyết định cấp tín dụng cho doanh nghiệp đều phải
quan tâm xem xét.
Do đó rõ ràng là lợi nhuận là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt.
3.2 Lợi nhuận đối với ngời lao động.
Lợi nhuận là nguồn cơ bản để doanh nghiệp có điều kiện quan tâm đối
với ngời lao động trong doanh nghiệp ngoài việc trả tiền lơng. Lợi nhuận là
nguồn để trích lập quỹ khen thởng, trợ cấp, quỹ phúc lợi giải quyết nhu cầu của
cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Những quỹ này chỉ có thể có hoặc
đợc bổ sung khi doanh nghiệp làm ăn có lợi nhuận. Lợi nhuận càng cao thì đời
sống của ngời lao động ít nhiều cũng đợc nâng lên và từ đó khuyến khích họ
hăng say hơn trong công việc, nâng cao tính chủ động, sáng tạo của họ. Nh
vậy, lợi nhuận là một nhân tố khuyến khích ngời lao động.
3.3 Lợi nhuận đối với ngân sách nhà nớc.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là cơ sở để doanh nghiệp tính và đóng góp
thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN. Đây là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn
trong các nguồn thu của NSNN, góp phần để NSNN thực hiện vai trò của mình
về mặt chính trị, xã hội và đặc biệt là về mặt kinh tế, đó là nhằm khắc phục
những khuyết tật của cơ chế thị trờng, tạo môi trờng thuận lợi cho sản xuất
kinh doanh phát triển và tái sản xuất mở rộng nền kinh tế. Nh vậy là lợi nhuận
của doanh nghiệp đã góp phần tạo nên một nguồn tích lũy cơ bản rất cần thiết
Trong đó:
Tv: tỷ suất lợi nhuận vốn.
P: lợi nhuận sau thuế hoặc lợi nhuận trớc thuế và lãi vay.
Tv
=
p
v
x
100
V: tổng nguồn vốn trong kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận vốn là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh
giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu t, không phân biệt nguồn hình
thành.
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn đầu t sẽ thu đợc bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Nó cho phép đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
khác nhau về qui mô sản xuất.
Ta có thể thay đổi mẫu số của công thức bằng vốn cố định, vốn lu động
của doanh nghiệp để tính các tỷ suất lợi nhuận tơng ứng. Tuỳ theo yêu cầu của
việc xem xét mà ngời quản lý doanh nghiệp có thể tính toán nhiều tỷ suất lợi
nhuận vốn sản xuất, tỷ suất lợi nhuận vốn cố định, tỷ suất lợi nhuận vốn lu
động.tơng ứng với các chỉ tiêu này, số vốn sử dụng bình quân sẽ là vốn sản
xuất bình quân trong kỳ, vốn lu động bình quân trong kỳ.
* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau
thuế với tổng nguồn vốn chủ sở hữu.
Công thức xác định:
Trong đó
Tv: tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
P : lợi nhuận sau thuế.
Vtc: tổng nguồn vốn chủ sở hữu trong kỳ.
Tdt: tỷ suất lợi nhuận doanh thu.
P : lợi nhuận sau thuế.
DT: doanh thu thuần.
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau thuế. Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất chung của toàn ngành thì
chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp cao hơn so với các ngành khác.
Tg
=
p
zt
x
100
Tdt
=
p
dt
x
100
Ngoài bốn chỉ tiêu trên, ngời ta còn sử dụng các chỉ tiêu khác nh tỷ suất
lợi nhuận giá trị tổng sản lợng, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t.để đánh giá chất
lợng từng mặt hoạt động cụ thể hoạc đánh giá chất lợng xây dựng kế hoạch và
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Mỗi chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận có những u nhợc điểm khác nhau vì vậy
cần sử dụng kết hợp các chỉ tiêu nói trên nhằm giúp cho nhà quản lý doanh
nghiệp có thể đánh giá một cách chính xác, toàn diện nhằm nâng cao lợi nhuận
cũng nh tỷ suất lợi nhuận.
II. Các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận.
Nh trên đã phân tích, lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm là bộ phận chủ yếu
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, khi
phẩm kém thì việc tiêu thụ gặp nhiều khó khăn, nếu chất lợng sản phẩm quá
thấp thì ngay cả khi bán giá rẻ vẫn không đợc ngời tiêu dùng chấp nhận, thậm
chí cho không cũng không có ngời lấy.
Việc duy trì và nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ tạo đợc lòng tin cho các
khách hàng đối với doanh nghiệp, là uy tín của doanh nghiệp đối với khách
hàng, từ đó tạo điều kiện giúp cho doanh nghiệp tăng lợi nhuận.
3. Kết cấu mặt hàng tiêu thụ.
Để an toàn trong sản xuất và kinh doanh thì mỗi một doanh nghiệp th-
ờng sản xuất rất nhiều loại mặt hàng khác nhau, chi phí sản xuất ra một loại
sản phẩm cũng khác nhau. Có khi có những loại sản phẩm bỏ ra rất nhiều chi
phí để sản xuất nhng giá bán của chúng lại thấp hơn những sản phẩm khác có
chi phí tiêu hao ít hơn, do đó mỗi loại sản phẩm sẽ mang lại tỷ suất lợi nhuận
khác nhau.
Giả sử trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi thì sự thay đổi
kết cấu mặt hàng tiêu thụ sẽ ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Nếu tăng tỷ trọng tiêu thụ mặt hàng có tỷ suất lợi nhuận cao, giảm tỷ
trọng tiêu thụ các mặt hàng có tỷ suất lợi nhuận thấp thì tổng số lợi nhuận sẽ
tăng lên và ngợc lại.
Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, kết cấu mặt hàng tiêu
thụ thờng do biến động của nhu cầu thị trờng. Nếu doanh nghiệp chọn đợc cơ
cấu mặt hàng hợp lý, phù hợp với quy mô sản xuất của doanh nghiệp, phù hợp
với biến động của thị trờng thì đây cũng là một nhân tố quan trọng góp phần
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
4. Giá bán đơn vị sản phẩm
Giả sử trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi giá bán sản
phẩm tăng sẽ làm cho doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăng, lợi nhuận tăng và ng-
ợc lại, giá bán sản phẩm giảm sẽ làm cho doanh thu tiêu thụ sản phẩm giảm,
lợi nhuận giảm. Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt
thì giá bán các sản phẩm hàng hoá đợc hình thành một cách khách quan do
quan hệ cung cầu trên thị trờng. Do đó, doanh nghiệp không thể tự tăng giá
năng cạnh tranh trên thị trờng. Trong đó, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh
doanh chính là lợi nhuận thu đợc do bán các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của
doanh nghiệp. Lợi nhuận tiêu thụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của
doanh nghiệp. Vì vậy, nghiên cứu và tìm ra các phơng hớng biện pháp tăng lợi
nhuận tiêu thụ trong doanh nghiệp là nội dung quan trọng.
Lợi nhuận tiêu thụ đợc xác định theo công thức sau:
Pt = T Zt Th
Trong đó:
Pt: lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ.
T: doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ.
Zt: giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Th: Thuế gián thu phải nộp trong kỳ.
Nh vậy, lợi nhuận tiêu thụ của doanh nghiệp chịu ảnh hởng bởi: doanh
thu tiêu thụ trong kỳ (doanh thu bán hàng), hàng hoá dịch vụ, giá thành toàn
bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ và các khoản thuế gián thu phải nộp.
Tuy nhiên ta thấy rằng thuế là chỉ tiêu thể hiện nghĩa vụ bắt buộc của nhà nớc,
do đó các doanh nghiệp phải phấn đấu hoàn thành nghĩa vụ. Vì vậy, nó đợc coi
là nh không ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
Xuất phát từ việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận mà các
doanh nghiệp đa ra phơng hớng, biện pháp chủ yếu để tăng lợi nhuận. Sau đây
là một số biện pháp mà các doanh nghiệp thờng áp dụng trong điều kiện hiện
nay.
1. Hạ giá thành sản phẩm
Hạ giá thành sản phẩm là biện pháp cơ bản để tăng lợi nhuận. Nếu nh
giá thành một yếu tố cố định thì lợi nhuận đơn vị sẽ tăng lên hay giảm xuống
là do giá thành đơn vị sản phẩm quyết định. Bởi vậy, để tăng lợi nhuận các
doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu hạ giá thành sản phẩm tiêu thụ. Để
làm tốt điều đó, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:
- Phấn đấu tăng năng suất lao động.
Tăng năng suất lao động là thực hiện tiết kiệm thời gian lao động hao
phù hợp đối với nhu cầu sản xuất, xây dựng và kiểm tra định mức tiêu hao
nguyên vật liệu đối với từng sản phẩm.
áp dụng công nghệ mới, sử dụng nguyên vật liệu thay thế trên cơ sở bảo
đảm chất lợng sản phẩm, sử dụng nguyên vật liệu trong nớc thay thế nguyên
vật liệu trực tiếp nhập từ nớc ngoài.
Bên cạnh đó, phải thờng xuyên kiểm tra quá trình sản xuất, ngăn chặn
các hiện tợng mất mát và sử dụng lãng phí nguyên vật liệu từ đó giảm chi phí
sử dụng vật t và hạ giá thành sản phẩm.
- Tổ chức sản xuất và sử dụng vốn một cách khoa học và hợp lý
Tổ chức sản xuất và sử dụng vốn là một biện pháp có tác động mạnh mẽ
đến việc hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Trớc hết tổ chức quản lý sản
xuất đạt trình độ cao giúp doanh nghiệp có thể xác định đợc định mức tiêu hao
tối u và phơng án sản xuất tối u khi đó làm cho giá thành sản phẩm hạ, nhờ vào
việc bố trí khâu sản xuất hợp lý có thể hạn chế sự lãng phí nguyên vật liệu,
giảm tỷ lệ phế phẩm.
Vai trò của tài chính ngày càng rõ nét trong hoạt động sản xuất kinh
donh của mỗi doanh nghiệp và tác động của nó đến việc hạ giá thành sản phẩm
và tăng lợi nhuận ngày càng mạnh mẽ. Tổ chức sử dụng vốn hợp lý đáp ứng
đầy đủ, kịp thời cho việc mua sắm vật t sẽ tránh đợc tình trạnh tổn thất cho quá
trình sản xuất nh ngừng sản xuất do thiếu nguyên vật liệu. Việc đẩy mạnh vòng
quay của vốn sản xuất sẽ giảm bớt nhu vầu vốn và từ đó tạo điều kiện giảm chi
phí về vay ngân hàng, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2. Tăng số lợng và nâng cao chất lợng tiêu thụ sản phẩm
Việc tăng thêm sản lợng, hàng hóa, dịch vụ và nâng cao chất lợng sản
phẩm, dịch vụ sẽ làm tăng lợi nhuận cho các đơn vị sản xuất kinh doanh. Nếu
nh các điều kiện khác không thay đổi, khối lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ
có ảnh hởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp, khả năng tăng thêm sản
lợng của các doanh nghiệp hiện nay rất lớn, khả năng tận dụng lao động, nâng
cao năng suất máy móc thiết bị còn tiềm tàng. Đi đôi với việc tăng sản phẩm
sản xuất và tiêu thụ, các doanh nghiệp còn chú trọng nâng cao chất lợng sản
Thực trạng về lợi nhuận và các biện pháp phấn
đấu tăng lợi nhuận tại Công ty cơ khí hà nội
I. Vài nét về quá trình thành lập, phát triển sản xuất kinh doanh
1. Giới thiệu chung về Công ty
Công ty cơ khí Hà Nội tiền thân là nhà máy công cụ số 1, đợc khởi công
xây dựng ngày 15/2/1955 và khánh thành vào ngày 12/4/1958. Trải qua hơn 40
năm xây dựng và phát triển, đến nay Công ty cơ khí Hà nội là một doanh
nghiệp nhà nớc thuộc Tổng Công ty Máy và thiết bị công nghiệp, sử dụng con
dấu riêng theo quy định của nhà nớc.
Tên thờng gọi: Công ty Cơ Khí Hà Nội.
Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Mechanical Company.
Tên viết tắt: HAMECO
Giám đốc: TS. Trần Việt Hùng.
Tài khoản số: 710A-00006 tại Ngân hàng Công thơng Việt nam.
Địa chỉ giao dịch: Số 24-Đờng Nguyễn Trãi-Quận Thanh Xuân-Hà Nội.
Điện thoại: 04-8584416-8584354-8583163
Fax: 04-8583268
Giấy phép kinh doanh số: 1152/QĐ-TCNSĐT cấp ngày 30/10/1995.
Sản phẩm chính của Công ty hiện tại là các loại dụng cụ cắt gọt kim loại
bao gồm: Bàn ren, Tảo, mũi khoan, dao phay, lỡi ca, ca lipvới sản lợng 22
tấn/ năm. Các loại máy công cụ, máy tiện T630A, T630D, T18A,T14L, máy
bào ngang B365, máy khoan K525.
Công ty cũng sản xuất các loại máy khác nh : máy phay vạn năng, máy
mài tròn ngoài, máy mài phẳng.. và các loại máy chuyên dùng theo đơn đặt
hàng. Công ty bắt đầu chế tạo máy công cụ điều khiển số tự động hoá trên cơ
sở các máy trong chơng trình sản xuất máy và máy chuyên dùng theo đơn đặt
hàng.
Kinh doanh thơng mại: Xuất nhập khẩu và kinh doanh thiết bị vật t ,
thiết bị trong ngành chế tạo máy và thiết bị công nghiệp.
Trong thời gian tới Công ty giữ vững danh hiệu con chim đầu đàn của