1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Viện: Kinh tế và quản lý BÁO CÁO MÔN CÔNG NGHỆ
KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN DẦU VÀ THAN ĐÁ
Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Thanh Hóa
Giáo viên hướng dẫn : PGS TS Văn Đình Sơn Thọ
Sinh viên thực hiện : Họ và tên Lớp MSSV
Dương Đình Kiên - KTCN - 20104725
Phạm Trung Hiếu - KTCN – 20106260
Nguyễn Xuân Tiến - KTCN – 20104632
Nguyễn Trọng Nghĩa - KTCN – 20106261 2 Mục lục Trang
1.1. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THANH HÓA NĂM 2012…………… 4
1.1.1. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP)………………………………………… 4
1.1.2. Sản xuất nông nghiệp………………………………………………… .4
1.1.3. Lâm nghiệp 5
1.1.4. Thủy sản……………………………………………………………………5
1.3.4. Hệ thống cung cấp nước………………………………………………… 18
1.3.5. Hệ thống các ngành dịch vụ……………………………………………… 18
1.4. NHU CẦU TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG TỈNH THANH HÓA………… 20
1.4.1. Khu kinh tế Nghi Sơn…………………………………………………… 20
1.4.2. Khu công nghiệp Lễ Môn………………………………………………… 21
1.4.3. Khu công nghiệp Đình Hương-Tây Ga………………………………… 22
1.4.4. Khu công nghiệp Bỉm Sơn……………………………………………… 22
1.4.5. Khu công nghiệp Lam Sơn……………………………………………… 22
1.4.6. Nhu cầu sư dụng điện năng của tỉnh……………………………………… 23
1.5. CÁC NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐIỆN TỈNH THANH HÓA…………… 27
3
1.5.1. Nhà máy thủy điện Trung Sơn……………………………………………. 27
1.5.2. Nhà máy thủy điện Bá Thước 1………………………………………… 28
1.5.3. Nhà máy thủy điện Bá Thước 2………………………………………… 28
1.5.4. Một số dự án xây dựng các nhà máy điện tỉnh Thanh Hóa……………… 28
1.6. MẠNG LƯỚI TRUYỀN TẢI ĐIỆN TỈNH THANH HÓA……………….29
1.6.1. Đường dây 500 KV……………………………………………………… 29
1.6.2. Đường dây 220 KV……………………………………………………… 29
ha, đạt 90,6% và giảm 10,0%; vụ chiêm xuân 218,8 nghìn ha, vượt 4,2%
và tăng 1,3%. Tổng sản lượng lương thực cả năm dự kiến 1688,5 nghìn
tấn, vượt 3,1% so kế hoạch và tăng 2,9% so cùng kỳ.
b- Chăn nuôi :
Do ảnh hưởng của thời tiết nên ngày 10/9/2012, tại xã Tượng Lĩnh,
huyện Nông Cống xuất hiện thêm ổ dịch cúm H5N1 của 2 hộ gia đình
5
làm 500 con bị nhiễm bệnh và phải tiêu huỷ toàn bộ số gia cầm còn lại.
Tổng số gia cầm tiêu huỷ 16 457 con, xảy ra ở 6 huyện, thị, xã (Yên
Định, Hậu Lộc, Nga Sơn, thị xã Sầm Sơn, Nông Cống, Bá Thước).
1.1.3 - LÂM NGHIỆP
Chín tháng, dự ước giá trị sản xuất lâm nghiệp (theo giá so sánh 1994)
đạt 468 tỷ đồng, đạt 74,9 kế hoạch, tăng 4,2% so cùng kỳ. Diện tích
khoanh nuôi tái sinh 30 nghìn ha, chăm sóc rừng trồng 38,5 nghìn ha,
bảo vệ rừng 540,7 nghìn ha và trồng cây phân tán 5,4 triệu cây đều đạt
mục tiêu kế hoạch; riêng trồng rừng mới tập trung chỉ đạt 5.650 ha, đạt
33,2% kế hoạch, bằng 72% so với cùng kỳ. Khai thác lâm sản: Gỗ 44,7
nghìn m
3
, tăng 2,5% so cùng kỳ; củi 815 nghìn Ste, tăng 0,3%; tre luồng
24,6 triệu cây, tăng 4,6%; nứa nguyên liệu 45,5 nghìn tấn, tăng 7,1% so
với cùng kỳ.
1.1.4 - THỦY SẢN
Dự ước giá trị sản xuất thủy sản (theo giá so sánh 1994) 813,2 tỷ đồng,
đạt 75,3% kế hoạch, tăng 6,7% so với cùng kỳ. Tổng sản lượng 85,9
nghìn tấn, đạt 74,2% kế hoạch, tăng 6,3% so với cùng kỳ; trong đó, sản
lượng khai thác 59,9 nghìn tấn, đạt 76,3% và tăng 2,6%; riêng khai thác
xa bờ 19,0 nghìn tấn, tăng 30,6%; sản lượng nuôi trồng 26,0 nghìn tấn,
đạt 69,7% và tăng 16,0% so cùng kỳ.
chuyển hành khách 839,6 triệu người.km, tăng 20,7% về hành khách,
tăng 16,6% về hành khách.km so với cùng kỳ.
Bốc xếp qua cảng 9 tháng 2012, ước đạt 1,4 triệu tấn, bằng 66,7% so với
cùng kỳ (cảng Nghi Sơn 1,2 triệu tấn, bằng 63,2%, cảng Lễ Môn 0,2
triệu tấn, giảm 3,4% so cùng kỳ).
7
1.1.8 - THƯƠNG MẠI
a. Giá tiêu dùng
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 9/2012 tăng 0,82% so với tháng trước; tăng
4,99% so với cùng kỳ năm trước; tăng 4,07% so với tháng 12 năm trước.
Chỉ số giá vàng tháng 9/2012 tăng 4,46% so với tháng trước, giảm 7,5%
so với cùng kỳ. Chỉ số giá Đô la Mỹ giảm 0,02% so với tháng trước,
tăng 0,24% so với cùng kỳ.
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 9 tháng năm 2012, tăng 9,32% so với
cùng kỳ(9 tháng năm 2008, tăng 26,70%; năm 2009 tăng 8,67%; năm
2010 tăng 8,41%; năm 2011 tăng 15,91%), đây là mức tăng giá thấp hơn
năm 2008 và 2011, nhưng cao hơn năm 2009 và 2010.
b.Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ 9 tháng 2012 ước đạt
30.901,9 tỷ đồng, tăng 31,2% so với cùng kỳ (chưa loại trừ yếu tố giá),
trong đó kinh tế Nhà nước 1.993,2 tỷ đồng, tăng 31,3%; kinh tế tập thể
20,2 tỷ đồng, tăng 28,2%; kinh tế cá thể 16.894,0 tỷ đồng, tăng 31,4%;
kinh tế tư nhân 11.713,9 tỷ đồng, tăng 27,8% so với cùng kỳ. Trong đó
các ngành kinh doanh, thương nghiệp tăng 29,3%; khách sạn nhà hàng
tăng 43,0%; du lịch lữ hành tăng 41,0%; dịch vụ tăng 42,0% so với cùng
kỳ.
c. Hoạt động khách sạn - du lịch lữ hàng
Ước tính 9 tháng 2012, số lượt khách phục vụ đạt 2.174,7 nghìn lượt
khách, tăng 15,6% so với cùng kỳ; ngày khách phục vụ đạt 3.792,2
23,0% so cùng kỳ.
9
b. Ngân hàng
9 tháng tổng nguồn vốn huy động ước đạt 24,8 nghìn tỷ đồng, tăng
20,3% so với cùng kỳ; doanh số cho vay 51,5 nghìn tỷ đồng, tăng 23,7%
so cùng kỳ; tổng dư nợ 35,9 nghìn tỷ đồng, tăng 12,6% so với cùng kỳ.
1.1.10 - CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI
a. Dân số, lao động và việc làm
Dân số trung bình năm 2012 ước 3.420 nghìn người, tăng 7,4 nghìn
người so với năm 2011, tốc độ tăng dân số 0,22%; tỷ lệ sinh 14,9%o, tỷ
lệ chết 8,2%o, tỷ lệ tăng tự nhiên 6,7%o và mức sinh cao hơn cùng kỳ
0,1%o (kế hoạch giảm sinh hàng năm 0,4%o). Chín tháng đầu năm đã
sắp xếp 42,3 nghìn lao động có việc làm mới, đạt 71,6% kế hoạch (trong
đó xuất khẩu lao động 7.150 người).
b. Đời sống dân cư, bảo đảm an sinh xã hội
- Đời sống dân cư:
Được sự quan tâm chỉ đạo, thực hiện tốt các chính sách phát triển kinh tế
và an sinh, xã hội của cấp uỷ, chính quyền, đơn vị các cấp nên tình hình
đời sống dân cư trên địa bàn 9 tháng đầu năm 2012 cơ bản ổn định. Tuy
nhiên, do ảnh hưởng của thiên tai nên tính đến ngày 10/9 toàn tỉnh có
1.120 hộ, tương ứng với 5.027 nhân khẩu thiếu đói. Tỷ lệ hộ thiếu đói
chiếm 0,18%, tăng 0,1% so với tháng trước và giảm 0,04% so với tháng
cùng kỳ năm trước. Hộ thiếu đói tập trung chủ yếu ở một số huyện vùng
núi cao như: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hoá, Bá Thước, Lang Chánh,
Như Xuân, Như Thanh. Tỷ lệ hộ thiếu đói bình quân 9 tháng 2012 là
0,63%, giảm 0,55% so với cùng kỳ.
- Thiệt hại do thiên tai:
10
tuyển nguyện vọng 2.
d. Y tế
Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, được quan tâm thường
xuyên nên 9 tháng đầu năm 2012 trên địa bàn tỉnh không có dịch bệnh
lớn phát sinh. Tuy nhiên, do thời tiết khắc nghiệt, ý thức phòng bệnh của
một bộ phận nhân dân còn kém nên 8 tháng đầu năm 2012 đã xảy ra
dịch bệnh chân tay miệng ở 25/27 huyện, thị, thành phố, số bệnh nhân
phải nhập viện 2.097 người, giảm 323 bệnh nhân so với cùng kỳ; các
bệnh nhỏ lẻ, thông thường được khống chế dập tắt nên đều giảm so với
cùng kỳ như sốt xuất huyết 18 người, giảm 8 người; sốt rét 1.780 người,
giảm 186 người. Trong 8 tháng đầu năm phát hiện thêm 307 người bị
nhiễm HIV/AIDS, giảm 135 người so với 8 tháng đầu năm 2011, nâng
tổng số người nhiễm HIV/AIDS lên 5.941 người; trong tổng số người
nhiễm HIV/AIDS đã có 3.291 người chuyển sang giai đoạn AIDS (phát
hiện mới 8 tháng đầu năm là 337 người), đến nay đã có 994 người chết
do HIV/AIDS.
Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm được đẩy mạnh, kiểm tra 10.497 cơ
sở kinh doanh, sản xuất thực phẩm, phát hiện 718 cơ sở không đạt tiêu
chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm; trên địa bàn tỉnh có 387 người ngộ độc
thực phẩm, giảm 1.087 người; trong đó có 5 vụ ngộ độc tập thể với 97
người, giảm 11 vụ và giảm 852 người so với cùng kỳ.
e. Văn hoá thông tin, thể dục thể thao
Chín tháng đầu năm 2012, ngành Văn hóa - Thông tin tập trung tuyên
truyền các chủ trương, Nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước
và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tỉnh; phối hợp với các
ngành, địa phương tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, lễ hội chào mừng
các ngày kỷ niệm lớn, kỷ niệm 65 năm ngày Bác Hồ lần đầu tiên về
12
thăm Thanh Hoá; phát động cuộc thi tìm hiểu “Bác Hồ với Thanh Hóa-
cường công tác thanh tra, giám sát về vệ sinh môi trường; qua kiểm tra
136 đơn vị, phát hiện 35 đơn vị vi phạm, xử phạt 463 triệu đồng.
g. An toàn giao thông
Theo báo cáo của Ban an toàn giao thông tỉnh tháng 8 năm 2012 xảy ra
16 vụ tai nạn, tăng 45,4% so với tháng trước, giảm 15,8% so với cùng
kỳ; làm chết 17 người, tăng 41,7% so với tháng trước, giảm 26,1% so
với cùng kỳ; bị thương 8 người, giảm 11,1% so với tháng trước, giảm
47,0%so với cùng kỳ.
Tính chung 8 tháng năm 2012, toàn tỉnh xảy ra 109 vụ tai nạn, làm 118
người chết và 56 người bị thương (giảm 27,8% về số vụ, giảm 30,2% về
số người chết và giảm 40,0% về số người bị thương so với cùng kỳ).
1.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THANH
HÓA NĂM 2013
1.2.1.Thuận lợi, khó khăn :
a.Thuận lợi
Kinh tế thế giới sẽ có nhiều chuyển biến tích cực , dự báo tăng trưởng
của các nền kinh tế lớn sẽ cao hơn so với năm 2012 , thương mại và
dòng vốn FDI sẽ tăng trưởng khá , giá dầu thô có thể giảm trong năm tới
là những triển vọng , tín hiệu tốt trong phát triển kinh tế của Việt Nam
và của tỉnh.
Ở trong nước có những thuận lợi cơ bản , hệ thống pháp luật ngày càng
hoàn thiện , kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày được tăng cường , vị
thế của nước ta trên trường quốc tế ngày tăng lên , các giải pháp của
chính phủ nhằm kiềm chế lạm phát , ổn định kinh tế vĩ mô bước đầu đã
phát huy hiệu quả , việc thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho
14
sản xuất kinh doanh sẽ khơi thông các nguồn vốn , tạo điều kiện thuận
lợi cho thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế.
Ở trong tỉnh kết cấu hạ tầng tiếp tục được đầu tư , môi trường kinh
mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả,chỉ đạo điều hành
của chính quyền các cấp, củng cố quốc phòng,bảo đảm an ninh chính trị
và trật tự an toàn xã hội
b.Các chỉ tiêu chủ yếu
) Về kinh tế :
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt từ 12% trở lên, trong đó khu vự nông-
lâm-thủy sản tăng khoảng 3,2%, công nghiệp xây dựng tăng khoảng
14.5%, (công nghiệp tăng 16.2%, xây dựng tăng 10.7%), dịch vụ tăng
13.2%.
- Sản lượng lương thực đạt 1.6 triệu tấn trở lên
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 700 USD
- Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn đạt khoảng 48.000 tỉ đồng
- Thu ngân sách nhà nước đảm bảo tăng tối thiểu 16% so với mức thực
hiện năm 2012
b) Về xã hội :
- Giải quyết việc làm cho 60.000 lao động (xuất khẩu 12.00 lao động)
- Tỷ lệ lao động được đào tạo 49%
- Giảm hộ nghèo từ 3% trở lên
- Tốc độ tăng dân số dưới 0.7%
16
- 25% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế (theo chuẩn
mới)
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 19.5%
c) Về môi trường :
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 50.1%
- Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh ddatj 77%
- Tỷ lệ chất rắn thải, chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 81%
1.2.3. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch năm 2013
- Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thúc đẩy
với tỉnh Hủa Phăn của nước bạn Lào.
- Thanh Hoá có hơn 1.600 km đường sông, trong đó có 487 km đã
được khai thác cho các loại phương tiện có sức chở từ 20 đến 1.000 tấn.
Cảng Lễ Môn cách trung tâm Thành phố Thanh Hoá 6km với năng lực
thông qua 300.000 tấn/ năm, các tàu trọng tải 600 tấn cập cảng an toàn.
Cảng biển nước sâu Nghi Sơn có khả năng tiếp nhận tàu trên 5 vạn tấn,
hiện nay đang được tập trung xây dựng thành đầu mối về kho vận và vận
chuyển quốc tế.
1.3.2.Hệ thống điện
Mạng lưới cung cấp điện của Thanh Hoá ngày càng được tăng cường cả
về số lượng và chất lượng, đảm bảo cung cấp điện ổn định cho sản xuất
và sinh hoạt.
Hiện tại điện lưới quốc gia đã có 508 km đường dây điện cao thế; 3.908
km đường dây điện trung thế, 4.229 km đường dây điện hạ thế; 9 trạm
biến áp 110/35/6-10 KV; 38 trạm trung gian; 2.410 trạm phân phối. Năm
2005, điện năng tiêu thụ trên 1,2 triệu Kwh. Đến nay, 27/27 huyện, thị,
thành phố với 94% số xã phường và 91% số hộ được dùng điện lưới
18
quốc gia.
Tiềm năng phát triển thuỷ điện tương đối phong phú và phân bố
đều trên các sông với công suất gần 800 MW. Ngoài những nhà máy
thuỷ điện lớn như Cửa Đặt, bản Uôn đang và sẽ đầu tư, Thanh Hóa có
thể phát triển nhiều trạm thuỷ điện nhỏ có công suất từ 1-2 MW.
1.3.3.Hệ thống bưu chính viễn thông
Trong những năm qua, hệ thống bưu chính viễn thông của Thanh Hóa đã
phát triển mạnh mẽ và rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc thông tin liên lạc trong tỉnh, trong nước và quốc tế với
các phương thức hiện đại như telex, fax, internet. Hiện nay, có 598/636
xã phường, thị trấn có điện thoại, đạt tỉ lệ 94%; mạng di động đã phủ
doanh số cho vay bình quân tăng 17,3%, tổng dư nợ tăng bình quân hàng
năm 17%.
b) Bảo hiểm
Thanh Hoá được xác định là thị trường tiềm năng của nhiều loại
hình bảo hiểm. Hiện tại, trên địa bàn tỉnh có các doanh nghiệp bảo hiểm
hàng đầu trên cả nước hoạt động như Bảo Việt, Bảo Minh, Các công
ty Bảo hiểm trên địa bàn không ngừng mở rộng thị trường, cạnh tranh
lành mạnh, nhằm mục đích nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
c) Thương mại
Mạng lưới thương mại Thanh Hoá ngày càng được mở rộng, hệ
thống siêu thị ở đô thị và hệ thống chợ ở nông thôn phát triển nhanh, văn
minh thương mại đã có nhiều chuyển biến tích cực. Các doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế và các hộ kinh doanh cá thể tham gia ngày
càng nhiều trong lĩnh vực thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển
sản xuất và đời sống nhân dân. Kim ngạch xuất khẩu bình quân hàng
năm tăng trên 23%. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nông-lâm-thuỷ
sản (chiếm 51,4%), công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (24,6%),
khoáng sản - vật liệu xây dựng (13,4%)… Thị trường xuất khẩu ngày
càng được mở rộng. Bên cạnh thị trường truyền thống như: Nhật Bản,
Đông Nam Á, một số sản phẩm đã được xuất khẩu sang Hoa Kỳ, Châu
Âu.
d) Du lịch
20
Thanh Hoá là tỉnh có tiềm năng lớn về du lịch, là một trong những
trọng điểm du lịch quốc gia. Với hàng nghìn di tích lịch sử gắn với quá
trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam và các danh lam
thắng cảnh kỳ thú như bãi tắm biển Sầm Sơn, khu nghỉ mát Hải Tiến
(Hoằng Hoá), Hải Hoà (Tĩnh Gia), vườn quốc gia Bến En (Như Thanh),
động Từ Thức (Nga Sơn), suối cá “thần” Cẩm Lương (Cẩm Thuỷ), sân
sản phẩm mũi nhọn, có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, các loại
hình dịch vụ cao cấp, đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng ra thị trường khu
vực và thế giới.
Vị trí địa lý:
Khu kinh tế Nghi Sơn có tổng diện tích 18.612 ha, nằm cách Thành
phố Thanh Hoá 40 Km về phía Nam, giáp với tỉnh Nghệ An và Biển
Đông.
Có lợi thế đặc biệt về giao thông như đường bộ, đường thuỷ, đường
sắt. Hệ thống hạ tầng trong khu kinh tế từng bước được đầu tư xây dựng.
Trong đó, cảng nước sâu có quy hoạch 10 cầu cảng, công suất trên 10
tấn/năm, cho tàu 10 vạn tấn; là đầu mối giao lưu kinh tế với cả nước,
khu vực và quốc tế. Đường bộ và đường sắt nối liền các vùng kinh tế
Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam bộ.
Là vùng kinh tế động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh Thanh
Hoá, vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ và Bắc Trung Bộ.
1.4.2. Khu công nghiệp Lễ Môn
Đây là khu công nghiệp tập trung lớn của tỉnh nằm cách Thành phố
Thanh Hoá 5 Km về phía Đông; cách quốc lộ 47 nối liền Thành phố
Thanh Hoá với Thị xã Sầm Sơn. Diện tích quy hoạch 87 ha. Khu công
nghiệp Lễ Môn đã được đầu tư cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ, đảm bảo
cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc và các dịch vụ khác.
Tại khu Công nghiệp Lễ Môn, khuyến khích đầu tư các dự án ứng
dụng công nghệ cao, chế tạo và gia công từ nguồn nguyên liệu trong
tỉnh; sử dụng nhiều lao động và sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có giá
trị kinh tế cao; nhóm ngành sản xuất hàng tiêu dùng, dệt may, giầy da,
chế biến nông, lâm, thuỷ sản, lắp ráp cơ khí, điện tử, thiết bị viễn thông.
22
1.4.3. Khu công nghiệp Đình Hương – Tây Ga
Diện tích: 150 ha. Nằm ở phía Bắc Thành phố Thanh Hoá, cách
- Mục tiêu của quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2011-2015, có xét đến 2020 là xây dựng và cải tạo hệ thống điện của
tỉnh để cung cấp điện cho các phụ tải trên địa bàn an toàn, tin cậy, đáp
ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đảm bảo sử dụng
điện tiết kiệm và hiệu quả.
- Tổng sản lượng điện thương phẩm toàn tỉnh được dự báo tăng trưởng
17,5%/năm giai đoạn 2011-2015. Điện năng thương phẩm bình quân đầu
người năm 2015 và năm 2020 là 935 kWh/người và 1.842 kWh/người.
Trong giai đoạn này xây dựng mới và cải tạo 155 km đường dây 220kV,
256,7 km đường dây 110kV, tổng dung lượng xây dựng mới và cải tạo
trạm 220kV là 500MVA và trạm 110kV là 620MVA. Dự kiến tổng vốn
đầu tư cho xây dựng mới và cải tạo lưới điện tỉnh Thanh Hóa là 5.515 tỷ
đồng trong đó vốn đã có trong kế hoạch là 1.895 tỷ đồng và vốn cần bổ
sung là 3.620 tỷ đồng.
Bảng giá bán điện từ ngày 20/12/2011 đến nay :
Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất như sau:
STT Đối tượng áp dụng giá
Giá bán điện
(đồng/kWh)
1 Cấp điện áp từ 110 kV trở lên
24
STT Đối tượng áp dụng giá
Giá bán điện
(đồng/kWh)
a) Giờ bình thường 1.102
b) Giờ thấp điểm 683
a) Giờ bình thường 1.013
b) Giờ thấp điểm 526
c) Giờ cao điểm
1.500
2 Dưới 6 kV
a) Giờ bình thường 1.084
b) Giờ thấp điểm 553
c) Giờ cao điểm 1.553
Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp như
sau:
STT Đối tượng áp dụng giá
Giá bán điện
(đồng/kWh)
1
Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường ph
ổ
thông
a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên 1.184
b) Cấp điện áp dưới 6 kV 1.263
2 Chiếu sáng công cộng
a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên 1.290
b) Cấp điện áp dưới 6 kV 1.369
3 Đơn vị hành chính, sự nghiệp
a) Cấp điện áp từ 6 kV trở lên 1.316
b) Cấp điện áp dưới 6 kV 1.369