chuyen de 2 - lựa chọn nhà thầu (qlda) - Pdf 12

chuyên đề 2
lựa chọn nhà thầu
trong hoạt động xây dựng

Trần Trọng Hờng
Bộ Xây dựng

I. Mục đích, Yêu cầu đối với lựa chọn nhà thầu trong
hoạt động xây dựng
1. Mục đích của lựa chọn nhà thầu
Lựa chọn nhà thầu nhằm chọn đợc nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt
động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với yêu cầu của gói thầu,
có phơng án kỹ thuật, công nghệ tối u, có giá dự thầu hợp lý
1.1. Yêu cầu đối với lựa chọn nhà thầu
Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng phải đáp ứng đợc các yêu
cầu sau:
- Đảm bảo đợc hiệu quả của dự án đầu t xây dựng công trình
- Chọn đựoc nhà thầu phù hợp với yêu cầu của gói thầu, bên mời thầu và có
đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng
- Nhà thầu trong nớc đợc hởng u đãi khi tham dự đấu thầu quốc tế tổ chức tại
Việt nam
- Nhà thầu nớc ngoài khi tham gia đấu thầu c khuyn khớch liên danh với
nhà thầu trong nớc thông qua hợp đồng liên danh hoặc cam kết sử dụng nhà
thầu phụ trong nớc.
- Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch, đảm bảo tính cạnh tranh
- Không vi phạm các hành vi bị pháp luật cấm
Theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định 12/CP, các tổ chức, cá nhân
khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại
dự án, loại/cấp công trình và công việc và không đợc hoạt động xây dựng vợt quá
điều kiện năng lực của mình. Điều kiện năng lực là một trong các điều kiện tiên
quyết đợc quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu không đạt yêu

chỉ đó.
Mặt khác, năng lực của các cá nhân nh chủ nhiệm lập dự án, giám đốc t
vấn quản lý dự án, chủ nhiệm khảo sát xây dựng, chủ nhiệm thiết kế xây dựng
công trình, chủ trì thiết kế xây dựng công trình, chỉ huy trởng công trờng đợc
phân thành 2 hạng - hạng 1 và hạng 2. Các cá nhân này cũng chỉ đợc hoạt động
theo đúng hạng năng lực của mình.
c) Hạng năng lực của cá nhân, tổ chức do cá nhân, tổ chức đó kê khai trong
hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và không có cơ quan nhà nớc nào
xác nhận. Chủ đầu t, bên mời thầu, tổ chuyên gia đấu thầu phải căn cứ vào các
tiêu chuẩn về năng lực quy định trong Chơng IV - Nghị định 12/CP, các Thông t
của Bộ xây dựng có liên quan và phần kê khai của nhà thầu để quyết định nhà
thầu đó thuộc hạng nào, có đủ điều kiện năng lực để thực hiện công việc của gói
thầu hay không.
II. Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Ngời quyết định đầu t quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu cho từng gói
thầu trong kế hoạch đấu thầu. Đối với các gói thầu sử dụng vốn nhà nớc thì phải
thực hiện theo quy định của nhà nớc. Luật Xây dựng quy định 4 hình thức lựa
chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng là đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế,
chỉ định thầu, thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng và
tự thực hiện.
1. Đấu thầu rộng rãi
Ngời quyết định đầu quyết định sơ tuyển nhà thầu trớc khi ttổ chức đấu
thầu rộng rãi, nếu thấy cần thiết thiết nhằm chọn đợc những nhà thầu đủ năng lực
về kinh nghiệm, tài chính, kỹ thuật, nhân sự theo yêu cầu của chủ đầu t đạt yêu
cầu sơ tuyển- để mời tham gia đấu thầu
Ngời quyết định đầu t quyết định sơ tuyển trong kế hoạch đấu thầu
Quy trình tổ chức sơ tuyển
Bên mời thầu tiến hành sơ tuyển nhà thầu theo các bớc sau:
- Lập hồ sơ mời sơ tuyển theo mẫu do nhà nớc quy định, đồng thời có thể
tham khảo mẫu của các nhà tài trợ quốc tế nh Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng

nhất
- Không bắt buộc phải áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác
- Bên mời thầu mong muốn tạo điều kiện cạnh tranh nhất trong việc lựa
chọn nhà thầu
1.2. Quy trình tổ chức đấu thầu
Đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, quy trình đấu thầu đợc tiến hành nh
sau:
- Lập, phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu đợc lập theo mẫu do nhà
nớc quy định. Hồ sơ mời thầu do bên mời thầu lập và phải đợc chủ đầu t phê
duyệt.
- Thông báo mời thầu: Bên mời thầu công bố thông báo mời thầu trên các ph-
ơng tiện thông tin đại chúng để mời các nhà thầu muốn thực hiện gói thầu đến
tham dự (không hạn chế số lợng nhà thầu). Thông thờng thông báo mời thầu phải
đợc đăng tải ít nhất là 3 kỳ liên tiếp trên các phơng tiện thông tin đại chúng, trên tờ
báo về đấu thầu, trang thông tin điện tử về đấu thầu, với thời gian tối thiểu 10 ngày
trớc khi phát hành hồ sơ mời thầu.
- Phát hành hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu sẽ đợc bán cho các nhà thầu tại
địa điểm và thời gian nêu trong thông báo mời thầu với giá tối đa là 1 triệu đồng.
Đối với đấu thầu quốc tế, mức giá hồ sơ mời thầu đợc xác định theo thông lệ quốc
tế. Trờng hợp cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu sau khi phát hành thì phải gửi
các sửa đổi, bổ sung này cho các nhà thầu đã mua hồ sơ mời thầu ít nhất là 10
ngày trớc thời điểm đóng thầu để các nhà thầu có đủ thời gian chỉnh lý lạI hồ sơ
dự thầu theo các sửa đổi, bổ sung này.
__________________________________________________________________________________________
Chuyên đề 2: Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

3
- Tiếp nhận, quản lý hồ sơ dự thầu: Bên mời thầu phải tiếp nhận và quản lý
hồ sơ dự thầu theo chế độ quản lý hồ sơ Mật.
- Mở thầu;

dự thầu theo chế độ quản lý hồ sơ Mật.
- Mở thầu;
- Đánh giá hồ sơ dự thầu;
- Lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu; trình Chủ đầu t phê duyệt kết quả đấu
thầu;
- Thông báo kết quả đấu thầu;
- Đàm phán, ký kết hợp đồng.
3. Chỉ định thầu
3.1. Phạm vi áp dụng
Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn nhà thầu trong đó bên mời thầu chọn
trực tiếp một nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực
__________________________________________________________________________________________
Chuyên đề 2: Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

4
hành nghề xây dựng và đáp ứng đợc các yêu cầu của gói thầu để đàm phán, ký kết
hợp đồng.
Hình thức chỉ định thầu đựoc áp dụng trong các trờng hợp sau:
-Lp, ỏnh giỏ bỏo cỏo chin lc, quy hoch trong trng hp ch u t
phi bo m chng minh c ch cú nh thu duy nht cú kh nng ỏp ng
yờu cu ca gúi thu
- Lp bỏo cỏo nghiờn cu tin kh thi, bỏo cỏo u t;
- Lp bỏo cỏo nghiờn cu kh thi, d ỏn u t trong trng hp cp bỏch v
ch u t phi m bo xỏc nh rừ c nng lc v kinh nghim ca nh thu
ỏp ng c yờu cu ca gúi thu; trng hp khụng cp bỏch thỡ phi t chc
u thu;
- Gúi thu thi cụng xõy dng tng i, phự iờu, tranh honh trỏng, tỏc phm
ngh thut gn vi quyn tỏc gi t khõu sỏng tỏc n thi cụng cụng trỡnh;
- i vi gúi thu thuc chng trỡnh mc tiờu quc gia, Chng trỡnh 135:
trng hp cng ng dõn c a phng cú th m nhim thỡ giao cho ngi dõn


5
3.2. Quy trình tổ chức chỉ định thầu
Chỉ định thầu thực hiện theo các bớc:
- Bên mời thầu lập và chủ đầu t phê duyệt hồ sơ yêu cầu;
- Gửi hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu có đủ điều kiện năng lực theo quy định và đ-
ợc dự kiến chỉ định thầu ;
- Tiếp nhận hồ sơ đề xuất của nhà thầu;
- Xem xét hồ sơ đề xuất, đàm phán với nhà thầu, nếu cần cho phép nhà thầu
sửa đôei /bổ sung hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu ;
- Lập báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất;
- Trình Chủ đầu t phê duyệt kết quả chỉ định thầu;
- Ký kết hợp đồng;
4. Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
7 4.1. Phạm vi áp dụng
Việc lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng đợc thực hiện
thông qua hình thức thi tuyển hoặc tuyển chọn theo các quy định tại Thông t của
Bộ Xây dựng hớng dẫn thi tuyển v tuyn chn phng ỏn thiết kế kiến trúc công
trình xây dựng số 23/2009/TT-BXD ngày 16/7/2009
Thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc đợc tổ chức sau khi có chủ tr-
ơng đầu t và trớc khi lập dự án đầu t xây dựng.
Các trờng hợp bắt buộc phải tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc bao gồm:
Công trình có yêu cầu kiến trúc trang trọng thể hiện quyền lực nh trụ sở cơ quan
đảng, Nhà nớc, trung tâm hành chính- chính trị cấp tỉnh trở lên; Các công trình
công cộng cấp I, cấp đặc biệt ; Các công trình có kiến trúc đặc thù nh tợng đài,
cầu trong đô thị , trung tâm phát thanh, truyền hình, nhà ga đờng sắt trung tâm, ga
hàng không,Công trinh là biểu tợng về truyền thống, văn hoá, lịch sử có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng của dịa phơng Đối với các trờng hợp này , ngừơi quyết định
đầu t quyết định việc Thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây
dựng. Các trờng hợp còn lại do chủ đầ t quyết định.

b) Trờng hợp chủ đầu t không phải là nhà thầu nhng có đơn vị trực thuộc có đủ
điều kiện năng lực theo quy định thì đợc tự thực hiện phần công việc tơng ứng với
năng lực của đơn vị trực thuộc.
c) Chủ đầu t đợc tự tổ chức thực hiện các công việc xây dựng nhỏ lẻ hoặc sửa
chữa thờng xuyên.
5.2. Quy trình tổ chức thực hiện
Trớc khi tự thực hiện gói thầu theo kế hoạch đấu thầu đợc phê duyệt, chủ
đầu t phải lựa chọn một nhà thầu t vấn giám sát thực hiện gói thầu độc lập với chủ
đầu t về tài chính và tổ chức. Việc lựa chọn nhà thầu t vấn giám sát này đợc thực
hiện theo quy định nh đối với nhà thầu t vấn giám sát khác khác.
III. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
1. Lập, trình kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu
1.1. Lập, trình và phê duyệt kế hoạch đấu thầu
Kế hoạch đấu thầu do chủ đầ t lập và ngời quyết định đầu t phê duyệt, là
căn cứ pháp lý để chủ đầu t tiến hành lựa chọn nhà thầu. Các quy định về kế
hoạch đấu thầu đợc nêu rõ trong Điều 6 Luật Đấu thầu, Chơng II NĐ58 /CP và
Thông t của Bộ Kế hoạch và Đầu t số 02/2009/TT-BKH ngày 17/2/2009 Hớng
dẫn lập Kế hoạch đấu thầu
Nội dung kế hoạch đấu thầu:
Kế hoạch đấu thầu là tài liệu phân chia toàn bộ dự án thành các gói thầu và
nội dung kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu bao gồm: tên gói thầu; giá gói thầu;
nguồn vốn; sơ tuyển (nếu có), hình thức lựa chọn nhà thầu, và phơng thức đấu
thầu; đấu thầu trong nớc hoặc quốc tế ; thời gian lựa chọn nhà thầu; hình thức hợp
đồng; thời gian thực hiện hợp đồng. Kế hoạch đấu thầu do ngời quyết định đầu t
phê duyệt.
1.1.2. Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu
Kế hoạch đấu thầu đợc chủ đầu t lập và ngời quyết định đầu t phê duyệt. Kế
hoạch đấu thầu phải đợc lập và phê duyệt trớc khi tổ chức lựa chọn nhà thầu. Đối với
các dự án có qui mô lớn, phức tạp, kéo dài nhiều năm, đối với trờng hợp thực hiện
các công việc nh lập quy hoạch xây dựng, khảo sát phục vụ lập dự án, lập báo cáo

tham khảo mẫu của các nhà tài trợ quốc tế nh Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng
Phát triển Châu á,.Trong hồ sơ mời thầu phải có tiêu chuẩn đánh giá chi tiết hồ
sơ dự thầu. Việc phê duyệt tiêu chuẩn đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu trớc khi mở
thầu và không cho các nhà thầu đã mua hồ sơ mời thầu đợc biết là sai quy định
của Luật Đấu thầu. Khi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu, chỉ đợc căn cứ vào các
quy định trong hồ sơ mời thầu mà không đợc thêm, bớt bất kỳ quy định nào về
đánh giá hồ sơ dự thầu sau khi đã mở thầu. Trờng hợp chủ đầu t không đủ năng
lực thì có thể thuê t vấn lập hồ sơ mời thầu.
Hồ sơ mời thầu t vấn xây dựng đợc lập theo mẫu quy định và bao gồm các
nội dung:
a). Các thông tin và chỉ dẫn cần thiết cho nhà thầu
- Các thông tin cần thiết về gói thầu: tên và nội dung gói thầu, loại dự án,
loại, cấp công trình xây dựng, phạm vi công việc, thời gian thực hiện và các thông
tin cần thiết khác;
- Các chỉ dẫn về số lợng, quy cách hồ sơ dự thầu, thời hạn có hiệu lực của hồ
sơ dự thầu; yêu cầu về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và các chỉ dẫn cần thiết
khác. Nhà thầu không phải nộp bảo lãnh dự thầu nhng phải thực hiện các yêu cầu
về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp nếu hồ sơ mờ I thầu có yêu cầu;
- Chỉ dẫn về điều kiện tiên quyết để loại bỏ hồ sơ dự thầu: nhà thầu không
đảm bảo t cách hợp lệ, không đủ đIều kiện năng lực theo quy định và các điều
kiện tiên quyết khác;
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu:
+ Tiêu chuẩn về kinh nghiệm bao gồm: các loại công việc t vấn tơng tự về
qui mô, giá trị, tính chất, điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế xã hội đã thực hiện;
kinh nghiệm về tổ chức quản lý, tổ chức hệ thống đảm bảo chất lợng và các kinh
nghiệm khác;
__________________________________________________________________________________________
Chuyên đề 2: Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

8

+Năng lực làm tổng thầu thiết kế
+ Giải pháp quản lý, tổ chức thực hiện công việc của tổng thầu theo yêu cầu
của gói thầu.
- Phạm vi công việc của tổng thầu thiết kế: Tổng thầu thiết kế thực hiện toàn
bộ các công việc của các bớc thiết kế theo quy định.
- Vấn đề u đãi:
+ Tác giả trúng tuyển phơng án thiết kế kiến trúc khi đủ điều kiện năng lực
thì đợc làm tổng thầu thiết kế hoặc có thể liên danh với các tổ chức t vấn thiết kế
khác để thực hiện các công việc của tổng thầu thiết kế.
+ Tổng thầu thiết kế đợc lập dự án đầu t xây dựng công trình nếu có đủ điều
kiện năng lực để lập dự án.
+ Nhà thầu lập thiết kế cơ sở đợc u tiên thực hiện các bớc thiết kế tiếp theo.
- Yêu cầu về điều kiện năng lực của tổng thầu thiết kế: Có đủ điều kiện năng
lực để thực hiện phần công việc thiết kế chủ yếu của công trình chính thuộc dự án
__________________________________________________________________________________________
Chuyên đề 2: Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

9
và kinh nghiệm đã là tổng thầu thiết kế hoặc thiết kế chính công trình cùng loại,
cấp.
Hồ sơ mời thầu xây lắp đợc lập theo mẫu quy định và bao gồm các nội
dung sau:
a) Các thông tin và chỉ dẫn cần thiết cho nhà thầu:
- Các thông tin cần thiết về gói thầu gồm các thông tin nêu trong hồ sơ mời
sơ tuyển và các thông tin về hồ sơ thiết kế đợc phê duyệt nh thuyết minh, bản vẽ
thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật, kể cả tiên lợng nếu thấy cần thiết; kết quả khảo sát,
trong đó lu ý đặc biệt về địa chất công trình, địa chất thủy văn; thời gian thực hiện
gói thầu; thông tin về mặt bằng xây dựng; hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
tại địa điểm xây dựng và các thông tin cần thiết khác;
- Các chỉ dẫn cần thiết đối với nhà thầu về ngày, giờ và địa điểm nộp hồ sơ

Hồ sơ mời thầu tổng thầu thi công bao gồm các nội dung nh Hồ sơ mời
thầu nhà thầu thi công xây dựng công trình nhng còn thêm các nội dung sau:
- Phạm vi công việc
+ Tổng thầu thi công thực hiện toàn bộ các công việc thi công xây dựng
công trình.
__________________________________________________________________________________________
Chuyên đề 2: Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

10
- Yêu cầu về điều kiện năng lực của tổng thầu thi công: Có đủ điều kiện
năng lực thi công xây dựng công trình chính thuộc dự án và kinh nghiệm đã làm
tổng thầu thi công xây dựng hoặc đã là nhà thầu chính thi công công trình cùng
loạI, cấp với công trình chính thuộc dự án.
- Yêu cầu tổng thầu kê khai về:
+ Giải pháp quản lý, tổ chức thực hiện công việc của tổng thầu theo yêu cầu
của gói thầu; bảo đảm khối lợng, chất lợng, tiến độ, an toàn lao động, vệ sinh môi
trờng trong quá trình thi công xây dựng công trình.
+ Giải pháp tổ chức, quản lý tổng mặt bằng xây dựng công trình.
Hồ sơ mời thầu Tổng thầu thiết kế và thi công có nội dung tơng tự nh hồ
sơ mời tổng thầu EPC, trừ nội dung về cung ứng vật t, thiết bị và có thêm các nội
dung sau:
- Phạm vi công việc: Tổng thầu thiết kế và thi công thực hiện toàn bộ các
công việc thiết kế và thi công xây dựng công trình thuộc dự án.
- Yêu cầu về điều kiện năng lực của tổng thầu thiết kế và thi công: Có đủ
điều kiện năng lực làm tổng thầu thi công và kinh nghiệm đã làm tổng thầu thiết
kế và thi công hoặc đã làm tổng thầu thi công công trình cùng loạI, cấp với công
trình chính trở lên, đồng thời có tổ chức t vấn thiết kế đủ điều kiện năng lực để
thực hiện phần thiết kế chủ yếu của công trình chính thuộc dự án.
Hồ sơ mời thầu gói thầu EPC bao gồm nội dung kết hợp của và hồ sơ mời
thầu tổng thầu thiết kế , hồ sơ mời thầu tổng thầu thi công nhng có thêm các nội

- Yêu cầu nhà thầu đề xuất về: dây chuyền công nghệ và thiết bị cho công
trình; xuất xứ hàng hóa; giải pháp tổng thể cung ứng vật t thiết bị; đào tạo, chuyển
giao công nghệ; thử nghiệm, vận hành, chạy thử công trình.
Hồ sơ mời thầu tổng thầu chìa khoá trao tay có nội dung tơng tự hồ sơ mời
thầu tổng thầu EPC nhng còn thêm các nội dung sau:
- Phạm vi công việc của tổng thầu chìa khoá trao tay: Tổng thầu chìa khoá
trao tay thực hiện toàn bộ việc lập dự án và các công việc của tổng thầu EPC,
đồng thời phải cùng chủ đầu t làm các thủ tục phê duyệt dự án
- Trờng hợp tổng thầu chìa khóa trao tay là liên danh giữa các nhà thầu thi
công xây dựng, cung ứng vật t, thiết bị và t vấn thiết kế, lập dự án thì nhà thầu thi
công xây dựng phải là ngời đứng đầu liên danh.
- Yêu cầu về điều kiện năng lực của tổng thầu chìa khoá trao tay: có đủ điều
kiện năng lực làm tổng thầu thi công xây dựng công trình. kinh nghiệm đã làm
tổng thầu EPC hoặc Đã làm tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng hoặc đã là
tổng thầu thi công xây dựng công trình cùng loại, cấp với công trình chính, có tổ
chức t vấn thiết kế có đủ điều kiện năng lực để thực hiện phần thiết kế chủ yếu
của công trình chính thuộc dự án, có đủ năng lực cung ứng vật t, thiết bị phù hợp
với yêu cầu của dự án. có đủ điều kiện năng lực lập dự án.
- Nội dung về lập dự án, bao gồm:
+ Những vấn đề cơ bản trong báo cáo đầu t xây dựng công trình đợc duyệt
(đối với dự án phải lập báo cáo đầu t xây dựng công trình), ý tởng, chủ trơng đầu
t dự án
+ Các thông tin phục vụ lập dự án nh: các yêu cầu về loại dự án; quy mô,
công suất, công nghệ, loại, cấp công trình xây dựng dự án đầu t xây dựng công
trình; Yêu cầu về nội dung của dự án đầu t xây dựng công trình; trích các tài liệu
quy hoạch cần thiết; các tài liệu chủ đầu t đã có về điều tra, khảo sát hiện trạng
kinh tế, xã hội, khí tợng, thuỷ văn, địa chất và các tài liệu liên quan khác; thông
tin liên quan đến các thủ tục, các thoả thuận cần thiết trong quá trình lập và thực
hiện dự án; khả năng về nguồn vốn và thu xếp tài chính để thực hiện gói thầu và
các thông tin cần thiết khác.

hạng liền kề đến thơng thảo.
Sau khi đàm phán thành công bên mời thầu trình duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu, ra thông báo trúng thầu và mời nhà thầu trúng thầu đến đàm phán hoàn thiện
và ký kết hợp đồng.
- Đối với gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao: Việc xác định gói thầu có yêu
cầu kỹ thuật cao và phơng pháp đanh giá hồ sơ dự thầu phảI đợc quy định trớc
trong hồ sơ mời thầu.
+ Đánh giá về mặt kỹ thuật : tơng tự nh đối với gói thầu không yêu cầu kỹ
thuật cao, nhng mức đạt tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 80% tổng số điểm.
Trờng hợp nhà thầu có đề xuất khác mang lại hiệu quả cho chủ đầu t, dự án thì
các đề xuất này sẽ đợc đánh giá riêng và công vào điểm kỹ thuật của nhà thầu đó
theo nguyên tắc các hiệu quả này phải đợc lợng hoá thành tiền và phải hợp lý và
khả thi đối với chủ đầu t. Chủ đầu t phê duyệt danh sách xếp hạng các nhà thầu
đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật
+ Nhà thầu xếp thứ nhất về mặt kỹ thuật mời đến để mở đề xuất tài chính và
thơng thảo về giá dự thầu, điều kiện tài chính và các vấn đề khác của hợp đồng.
Sau khi đàm phán thành công bên mời thầu trình duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu, ra thông báo trúng thầu và mời nhà thầu trúng thầu đến đàm phán hoàn thiện
và ký kết hợp đồng.
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu tổng thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện
nh đánh giá hồ sơ dự thầu t vấn xây dựng
2.2.3. Đánh giá Hồ sơ dự thầu gói thầu thi công xây dựng (xây lắp )
Hồ sơ dự thầu thi công xây dựng công trình đợc đánh giá nh sau:
a) Đánh giá sơ bộ: Kiểm tra hồ sơ dự thầu và loại các nhà thầu không đáp
ứng điều kiện tiên quyết quy định trong hồ sơ mời thầu
b) Đánh giá chi tiết:
- Đánh giá về mặt kỹ thuật: Căn cứ các tiêu chuẩn đã nêu trong hồ sơ mời
thầu, bên mời thầu đánh giá những đề xuất về giải pháp công nghệ thi công của
nhà thầu trong hồ sơ dự thầu theo phơng pháp đạt/không đạt đối với từng tiêu
chuẩn hoặc phơng pháp chấm điểm với thang điểm 100 hoặc 1000 đIểm. Khi sử

ợng và uy tín của thầu phụ; thời hạn bảo hành; chi phí vận hành, bảo dỡng công
trình xây dựng và các đề xuất có tính chất cạnh tranh khác.
+ Xác định giá đánh giá và xếp hạng hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá
Chủ đầu t căn cứ vào giá dự thầu sau khi giảm giá, sửa lỗi, hiệu chỉnh sai
lệch, kết hợp với kết quả đánh giá các đề xuất của các nhà thầu để xác định giá
đánh giá. Nhà thầu trúng thầu là nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất và có giá sau
khi sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch không vợt giá gói thầu.
Trờng hợp các nhà thầu có đề xuất đợc đánh giá là nh nhau thì nhà thầu có
giá dự thầu sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thấp nhất sẽ đợc kiến nghị trúng
thầu.
Trong trng hp gúi thu phc tp, nu thy cn thit thỡ bờn mi thu bỏo
cỏo ch u t cho phộp nh thu cú h s d thu xp th nht vo thng tho
s b v hp ng to thun li cho vic thng tho hon thin hp ng sau
khi cú kt qu trỳng thu.
- Nhà thầu đợc kiến nghị trúng thầu đợc mời đến đàm phán hợp đồng. Nếu
giá đề nghị trúng thầu thấp bất thờng (mặc dù nhà thầu đã giải trình) thì có thể
kiến nghị ngời quyết định đầu t cho phép tăng mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng
hoặc các biện pháp khác để giảm thiểu rủi ro cho chủ đầu t và dự án.
+ Trng hp cn y nhanh tin ỏnh giỏ h s d thu i vi cỏc gúi
thu xõy lp cú yờu cu n gin v mt k thut thỡ trong h s mi thu cú th
quy nh vic ỏnh giỏ c tin hnh kt hp ng thi gia vic xem xột v
mt k thut v giỏ d thu ca nh thu vi tin thc hin gúi thu do nh
thu xut.
Đối với gói thầu quy mô nhỏ dới 3tỷ đồng (trừ gói thầu t vấn): chỉ áp dụng
tiêu chí đạt/không đạt đế dánh giá về mặt kỹ thuật của hồ sơ dự thầu. Nhà thầu
trúng thầu là nhà thầu có hồ sơ hợp lệ, đạt yêu cầ uvề kỹ thuật, có giá dự thầu sau
sửa lỗi hiệu chính sai lệch thấp nhất và không vợt giá gói thầu.
2.2. 4. Đánh giá hồ sơ dự thầu tổng thầu thi công
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu tổng thầu thi công thực hiện nh đánh giá hồ sơ
dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu của nhà thầu thi công xây dựng

khác của nhà thầu mang lại hiệu quả cho bên mời thầu, dự án. Chủ đầu t phải phê
duyệt danh sách ngắn này.
- Đánh giá về giá dự thầu và xác định giá đánh giá: giá dự thầu của từng
nhà thầu trong danh sách ngắn đợc đánh giá từng phần về E, P và C.
+ Đánh giá phần giá E và C: tơng tự nh đối với trờng hợp tổng thầu thiết kế
và tổng thầu thi công.
+ Đánh giá phần giá P; tơng tự nh đối với gói thầu mua sắm hàng hóa.
+ Chuyển đổi giá dự thầu về một mặt bằng để xác định giá đánh giá.
c. Xếp hạng hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá và mời nhà thầu xếp hạng thứ
nhất đến thơng thảo hợp đồng.
2.2.7. Đánh giá hồ sơ dự thầu tổng thầu chìa khoá trao tay
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu tổng thầu chìa khoá trao tay đợc thực hiện nh
đối với hồ sơ dự thầu tổng thầu EPC nhng thêm nội dung về lập dự án
` 3. Phê duyệt và công bố kết quả đấu thầu:
3.1. Phê duyệt kết quả đấu thầu:
Chủ đầu t phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo kết quả đấu thầu của bên
mời thầu
3.2. Bên mời thầu công bố kết quả đấu thầu ngay sau khi chủ đầu t
phê duyệt kết quả đấu thầu
__________________________________________________________________________________________
Chuyên đề 2: Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

15
4. Đàm phán, thơng thảo và ký kết hợp đồng
Nhà thầu trúng thầu đợc mời đến thơng thảo và ký kết hợp đồng. Trờng hợp
không thành công, chủ đầu t xem xét huỷ quyết định trúng thầu trớc và quyết
định chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo trúng thầu và mời đén thơng thảo và ký
kết hợp đồng.
__________________________________________________________________________________________
Chuyên đề 2: Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status