Phân tích hoạt động kinh doanh của Bưu điện huyện Thanh Thủy - Pdf 12

Luận Văn tốt nghiệp Thái Thị
Thanh Thuỷ
TMQ
T - 41C
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa của Đảng và nhà nớc,
nền kinh tế Việt Nam đã có những bớc phát triển đáng kinh ngạc không chỉ
với ngời dân Việt Nam mà còn đối với bạn bè quốc tế. Từ một nền kinh tế trì
trệ, khó khăn, lạm phát kéo dài đã tiến tới kiểm soát và đẩy lùi đợc lạm phát,
nền kinh tế liên tục phát triển với tốc độ cao. Sự phát triển của nền kinh tế đất
nớc đã làm cho đời sống của ngời dân đợc nâng cao một cách rõ rệt. Để có đợc
điều đó có sự đóng góp không nhỏ của hoạt động kinh doanh Thơng mại quốc
tế.
Với chiến lợc phát triển kinh tế đất nớc hớng về xuất khẩu nhằm thực
hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nớc. Đảng và nhà nớc đã coi
xuất khẩu là hớng u tiên và là trọng điểm của chính sách kinh tế đối ngoại.
Nhà nớc đã tạo điều kiện mở rộng thị trờng xuất khẩu, khuyến khích xuất
khẩu các mặt hàng chủ lực. Hàng dệt may là một trong những mặt hàng xuất
khẩu chủ lực của ta. Trong thời gian qua ngành dệt may đã đóng góp một phần
quan trọng trong sự phát triển của đất nớc. Đây là ngành có thể khai thác tốt
những lợi thế so sánh của Việt Nam trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế
thế giới.
Công ty may Chiến Thắng là một doanh nghiệp nhà nớc chuyên sản xuất
các mặt hàng may mặc cung cấp cho thị trờng trong nớc và quốc tế. Đi tiên
phong trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hoá Công ty may Chiến Thắng đã
và đang chiếm lĩnh đợc các thị trờng xuất khẩu lớn và lòng tin của khách hàng
trên thế giới.
Xuất phát từ thực tiễn đó cùng với sự tìm hiểu qua thời gian thực tập tại
Công ty may Chiến Thắng, em lựa chọn đề tài Giải pháp thúc đẩy hoạt
động kinh doanh xuất khẩu cuả Công ty may Chiến Thắng với mục đích
nghiên cứu các vấn đề lý luận về hoạt động xuất khẩu và thực tiễn hoạt động

Kinh doanh thơng mại quốc tế là sự trao đổi hàng hoá dịch vụ giữa các n-
ớc thông qua hành vi mua bán. Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan
hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản
xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia khác nhau trên thế giới.
Quốc gia cũng nh cá nhân không thể sống một cách riêng rẽ mà có đợc
đầy đủ mọi thứ hàng hoá. Buôn bán quốc tế có ý nghĩa sống còn vì: Buôn bán
quốc tế mở rộng khả năng tiêu dùng của một nớc; buôn bán quốc tế cho phép
một nớc tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng nhiều hơn mức có thể tiêu
dùng, với ranh giới của đờng khả năng sản xuất trong nớc đó (nếu thực hiện
chế độ tự cung tự cấp, không có quan hệ mua bán...)
Xuất khẩu là việc bán sản phẩm hàng hoá sản xuất trong nớc ra nớc ngoài
nhằm mục đích thu ngoại tệ, tăng tích luỹ cho ngân sách nhà nớc, phát triển
sản xuất kinh doanh, khai thác các u thế, tiềm năng đất nớc và nâng cao đời
sống nhân dân. Khác với hoạt động mua bán sản phẩm diễn ra trong thị trờng
nội địa, hoạt động xuất khẩu phức tạp hơn nhiều. Bởi vì đây là hoạt động buôn
bán trao đổi qua biên giới quốc gia, thị trờng vô cùng rộng lớn, khó kiểm soát,
thanh toán bằng ngoại tệ mạnh đồng thời còn phải tuân thủ theo những tập
quán, thông lệ quốc tế cũng nh luật pháp của từng địa phơng.
Thị trờng xuất khẩu là nơi diễn ra quá trình trao đổi mua bán hàng hoá và
dịch vụ với phạm vi ngoài biên giới quốc gia vì thế thị trờng xuất khẩu cũng
3
Luận Văn tốt nghiệp Thái Thị
Thanh Thuỷ
TMQ
T - 41C
mang đầy đủ chức năng cơ bản của thị trờng nói chung đó là chức năng thừa
nhận và thực hiện, điều tiết và kích thích thông tin của thị trờng. Ngoài ra thị
trờng xuất khẩu còn có những đặc điểm mà nhờ chúng có thể phân biệt các thị
trờng khác nhau nh thị trờng nội địa...
Hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện

hoá đất nớc.
Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu
để khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển của nớc ta. Công nghiệp hoá
đất nớc đòi hỏi phải có một nguồn vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị,
kỹ thuật, vật t và công nghệ tiên tiến.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn nh:
- Đầu t nớc ngoài
- Vay nợ, viện trợ
- Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ
- Xuất khẩu
Trong các nguồn vốn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ và viện trợ thì bằng cách này
hay cách khác đều phải trả. Để nhập khẩu thì nguồn vồn quan trọng nhất là từ
xuất khẩu. Trong thực tiễn nhập khẩu và xuất khẩu có mối quan hệ mật thiết
với nhau, vừa là kết quả, vừa là tiền đề của nhau, đẩy mạnh xuất khẩu là để
tăng cờng nhập khẩu, tăng nhập khẩu để mở rộng và tăng khả năng sản xuất.
Trong tơng lai, nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên. Nhng mọi cơ hội đầu t
và vay nợ của nớc ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi các chủ đầu t
và ngời cho vay thấy đợc khả năng xuất khẩu- nguồn vốn duy nhất để trả nợ-
trở thành hiện thực.
3.2 Xuất khẩu góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển.
Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất đó là thành
quả của công cuộc khoa học và công nghệ hiện đại. Sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hớng phát triển của
kinh tế thế giới là tất yếu đối với đất nớc ta. Vì vậy xuất khẩu có vai trò quan
trọng đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
5
Luận Văn tốt nghiệp Thái Thị
Thanh Thuỷ
TMQ

6
Luận Văn tốt nghiệp Thái Thị
Thanh Thuỷ
TMQ
T - 41C
khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế giữa các nớc, nâng cao địa vị và
vai trò của nớc ta trên trờng quốc tế.
3.5 Xuất khẩu tác động kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản
xuất để tạo ra sản phẩm có chất lợng cao, có khả năng cạnh tranh với các
sản phẩm khác trên thị trờng thế giới.

II. Những vấn đề cơ bản của hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1. Các hình thức kinh doanh xuất khẩu
Xuất khẩu có thể đợc tổ chức theo nhiều cách thức khác nhau phụ thuộc
vào số lợng và loại hình các trung gian thơng mại. Thông thờng có các hình
thức kinh doanh xuất khẩu chủ yếu sau:
1.1 Theo nghị định th
Xuất khẩu theo nghị định th là hình thức xuất khẩu hàng hoá (hàng trả
nợ) đợc ký theo nghị định th của chính phủ.
Xuất khẩu theo hình thức này có u điểm: Khả năng thanh toán chắc chắn
(do nhà nớc trả cho đối tác xuất khẩu ) giá cả hàng hoá dễ chấp nhận.
1.2 Xuất khẩu trực tiếp
Giống với các hoạt động mua bán thông thờng trực tiếp ở trong nớc, ph-
ơng thức xuất khẩu trực tiếp trong kinh doanh TMQT có thể đợc thực hiện ở
mọi lúc, mọi nơi trong đó ngời mua và ngời bán trực tiếp gặp mặt (hoặc thông
qua th từ, điện tín...) để bàn bạc và thoả thuận với nhau về hàng hoá, giá cả,
điều kiện giao dịch, phơng thức thanh toán... mà không qua ngời trung gian.
Những nội dung này đợc thoả thuận một cách tự nguyện, việc mua không nhất
thiết gắn liền với việc bán.
Tuy nhiên, hoạt động mua bán theo phơng thức này khác với hoạt động nội th-

hoá, dịch vụ. Khi tiến hành nghiệp vụ, ngời môi giới không đứng tên chính
mình mà đứng tên của ngời uỷ thác, không chiếm hữu hàng hoá, không chịu
trách nhiệm cá nhân trớc ngời uỷ thác về việc khách hàng không thực hiện hợp
đồng. Quan hệ giữa ngời ngời uỷ thác và ngời môi giới dựa trên sự uỷ thác
từng lần chứ không theo hợp đồng.
8
Luận Văn tốt nghiệp Thái Thị
Thanh Thuỷ
TMQ
T - 41C
Việc sử dụng ngời trung gian thơng mại (đại lý và môi giới) có những lợi ích
nh:
+ Ngời trung gian thờng hiểu biết rõ tình hình thị trờng, pháp luật, tập quán
địa phơng do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và tránh bớt rủi ro
cho ngời uỷ thác.
+ Những ngời trung gian nhất là những đại lý thờng có cơ sở vật chất nhất
định, do đó khi sử dụng họ ngời uỷ thác đỡ phải đầu t ra nớc ngoài.
+ Nhờ dịch vụ của trung gian trong việc lựa chọn, phân loại, đóng gói ngời uỷ
thác có thể giảm bớt đợc chi phí vận tải.
Tuy nhiên việc sử dụng ngời trung gian gặp phải hạn chế sau:
+ Mất liên hệ trực tiếp của công ty với thị trờng
+ Kinh doanh buôn bán tuỳ thuộc vào năng lực, phẩm chất ngời trung gian
+ Lợi nhuận bị chia sẻ
Trớc sự phân tích lợi hại nh vậy, ngời ta chỉ sử dụng trung gian trong những tr-
ờng hợp cần thiết nh: khi thâm nhập vào thị trờng mới, khi mới đa vào thị tr-
ờng một mặt hàng mới, khi tập quán đòi hỏi phải bán hàng qua trung gian, khi
mặt hàng đòi hỏi sự chăm sóc đặc biệt.
1.4 Thơng mại đối lu
Thơng mại đối lu là một phơng thức giao dịch trao đổi hàng hoá trong đó
xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, l-

+ Thông qua hoạt động gia công để mở rộng thị trờng
+ Thông qua hoạt động gia công thay đổi thị trờng nội địa
+ Gia công góp phần làm giảm chi phí, tận dụng lao động rẻ
+ Chuyển giao công nghệ trong nớc
+ Đào tạo lao động lành nghề
1.6 Hợp tác xuất khẩu
Trong trờng hợp này công ty thoả thuận hợp tác với một công ty khác để
phối hợp các hoạt động nghiên cứu, xúc tiến thơng mại, vận tải, phân phối và
các hoạt động khác liên quan đến thị trờng xuất khẩu. Hình thức này đợc áp
dụng đối với công ty bị hạn chế nguồn lực hoặc khối lợng bán không đủ lớn để
thiết lập một bộ phận xuất khẩu.
Một dạng khác của hợp đồng hợp tác xuất khẩu trong marketing quốc tế
là dựa vào một công ty khác, trong đó một công ty tiếp thị sản phẩm của mình
10
Luận Văn tốt nghiệp Thái Thị
Thanh Thuỷ
TMQ
T - 41C
thông qua tổ chức phân phối của một công ty khác ở thị trờng nớc ngoài. Nhìn
chung những sản phẩm đợc bán bởi hai công ty phải phù hợp với mức độ cạnh
tranh để sản phẩm của công ty góp phần mở rộng danh mục sản phẩm của
công ty phân phối.
2. Các bớc tiến hành kinh doanh xuất khẩu
Ngoài những điểm giống nh hoạt động thơng mại trong nớc, hoạt động
kinh doanh TMQT còn có những nét riêng, phức tạp hơn nhiều: bạn hàng ở
các quốc gia khác nhau, hoạt động chịu sự điều tiết của nhiều hệ thống luật
pháp, hệ thống tiền tệ tài chính...Do đó để cho hoạt động kinh doanh xuất
khẩu có hiệu quả thì các đơn vị kinh doanh xuất khẩu nên tiến hành theo các
bớc sau:
2.1 Marketing xuất khẩu

Tiềm năng thị trờng
Tiềm năng cơ bản của thị trờng sản phẩm là gì? Để trả lời cho câu hỏi này thì
cần phải nghiên cứu về thị trờng, tìm các nguồn thông tin về thị trờng. Có thể
thu thập thông tin về thị trờng từ rất nhiều nguồn khác nhau.
Trớc tiên đó là các thông tin từ các tổ chức quốc tế nh: Trung tâm thơng
mại và phát triển của Liên Hợp Quốc (UNCTAD), Hiệp định chung về thơng
mại và thuế quan (GATT), Trung tâm TMQT (ITC), Cơ quan thống kê của
Liên Hợp Quốc (UNSO)...
Nguồn thông tin quan trọng thứ hai là các sách báo thơng mại mà đáng
chú ý là ấn phẩm sau: niên giám thống kê xuất khẩu của các nớc, bản tin
Reuter về các loại mặt hàng, thời báo tài chính (Financial Times)...
Nguồn thông tin quan trọng thứ ba là từ quan hệ với thơng nhân mà có
Ngoài các thông tin đợc lấy từ các nguồn trên, thông tin thu thập từ hiện trờng
cũng là một nguồn số liệu không thể thiếu đợc đối với các doanh nghiệp đang
sản xuất kinh doanh. Thông tin này chủ yếu đợc thu thập theo trực quan của
nhân viên khảo sát thị trờng hoặc theo kiểu phỏng vấn bảng câu hỏi.
Bất kể sử dụng nguồn thông tin nào, mục tiêu cuối cùng là xác định các nhân
tố chủ yếu ảnh hởng đến nhu cầu sản phẩm. Sau khi sử dụng các công cụ và kỹ
thuật nghiên cứu thị trờng và những thông tin có trong tay, doanh nghiệp có
12
Luận Văn tốt nghiệp Thái Thị
Thanh Thuỷ
TMQ
T - 41C
thể đạt đến con số dự đoán thô về tổng nhu cầu tiềm năng ở một thị trờng thế
giới hoặc nhiều hơn.
Những cân nhắc rào cản khi thâm nhập thị trờng
Khía cạnh này của việc lựa chọn thị trờng liên quan đến toàn bộ công cụ kiểm
soát của một nớc đợc áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu. Nó bao gồm những
mục nh: thuế nhập khẩu, hạn chế nhập khẩu hay hạn ngạch, quy định quản lý

2.1.1.3 Khảo sát thực tế thị trờng tiềm năng
Sau những nỗ lực nghiên cứu đã hớng vào thị trờng tiềm năng, không có gì
thay thế đợc một cuộc khảo sát với t cách cá nhân để xác định dung lợng thị
trờng tận mắt và bắt đầu một chơng trình marketing xuất khẩu thực sự.
Khi khảo sát thực tế thị trờng tiềm năng cần:
+ Khẳng định (phủ nhận) những giả thiết liên quan đến thị trờng tiềm năng
+ Thu thập thêm một số thông tin cần thiết để đi tới quyết định cuối cùng là
thực hiện hay không thực hiện một chơng trình marketing xuất khẩu.
2.1.1.4 Phát triển một chơng trình xuất khẩu
Sau khi đã lựa chọn một thị trờng xuất khẩu, chơng trình xuất khẩu phải đ-
ợc phát triển. Các giải pháp tốt nhất để đảm bảo cho một chơng trình đầy đủ
là: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến.
2.1.2 Tiến hành hoạt động quảng cáo sản phẩm xuất khẩu
Quảng cáo là sự tuyên truyền, giới thiệu về hàng hoá và dịch vụ nhằm thu hút
sự chú ý của những ngời có thể là ngời mua, gây sự thích thú của họ đối với
hàng hoá và dịch vụ đó và cuối cùng để họ trở thành khách hàng thực tế của tổ
chức kinh doanh hàng hoá và dịch vụ đó.
Tác dụng của quảng cáo với ngời mua đó là: gây sự chú ý, gây thích thú, gây
ham muốn và thúc đẩy hoạt động mua hàng của ngời mua. Muốn thực hiện
quảng cáo quốc tế thành công thì phải quan tâm đến ba công việc chính: tạo ra
những chiến lợc quảng cáo phù hợp với thị trờng quốc tế, xác định và lựa chọn
những phơng tiện truyền thông tốt nhất để truyền tải thông điệp, lựa chọn hoặc
điều hành một hãng quảng cáo có đủ khả năng để đảm trách công việc quảng
cáo quốc tế.
14
Luận Văn tốt nghiệp Thái Thị
Thanh Thuỷ
TMQ
T - 41C
Mục tiêu của quảng cáo quốc tế là:

TMQ
T - 41C
+ Đề ra biện pháp thực hiện: là những công cụ đạt tới mục tiêu. Những biện
pháp có thể là: đầu t vào sản xuất , cải tiến bao bì, tăng giá thu mua, đẩy mạnh
quảng cáo, lập chi nhánh ở nớc ngoài và mở rộng mạng lới đại lý...
+ Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh: thông qua các chỉ tiêu
nh thời gian hoà vốn, điểm hoà vốn...để đánh giá sơ bộ hiệu quả hoạt động
kinh doanh xuất khẩu.
2.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng.
Để tiến tới ký kết hợp đồng mua bán với nhau, ngời xuất khẩu và ngời nhập
khẩu thờng phải qua một quá trình đàm phán, thơng lợng với nhau về các điều
kiện giao dịch.
2.2.1 Các hình thức đàm phán
Đàm phán giao dịch qua th tín
Ngày nay th từ và điện tín vẫn là một phơng tiện chủ yếu để giao dịch giữa
những ngời xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp xúc ban đầu thờng qua th từ.
Ngay khi sau này hai bên đã có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì việc duy trì quan
hệ cũng phải thông qua th tín thơng mại.
Ưu điểm của hình thức đàm phán này là tiết kiệm đợc nhiều chi phí, cùng một
lúc có thể giao dịch với nhiều khách hàng ở nhiều nớc khác nhau và ngời viết
th tín có điều kiện để cân nhắc suy nghĩ, tranh thủ ý kiến nhiều ngời và có thể
khéo léo dấu kín ý định thực sự của mình.
Nhợc điểm là giao dịch qua th từ thờng mất nhiều thời gian chờ đợi, có thể cơ
hội mua bán tốt sẽ trôi qua. Việc sử dụng điện tín khắc phục đợc phần nào nh-
ợc điểm này.
Trong thời đại công nghệ thông tin nh hiện nay thì th từ đợc chuyển qua máy
Fax và Internet ở hầu hết các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu. Đây là một trong những hình thức phổ biến nhất.
Giao dịch đàm phán qua điện thoại
16

chọn bản chào hàng thích hợp nhất. Tuy nhiên, nếu ngời mua hỏi giá ở nhiều
17
Luận Văn tốt nghiệp Thái Thị
Thanh Thuỷ
TMQ
T - 41C
nơi quá sẽ gây nên một thị trờng ảo tởng là nhu cầu quá căng thẳng. Đó là
điều không có lợi cho ngời mua.
Chào hàng (offer)
Chào hàng do ngời bán đa ra. Chào hàng đợc hiểu nh một lời đề nghị ký
hợp đồng. Nội dung bản chào hàng gồm: tên hàng, quy cách phẩm chất, số l-
ợng, giá cả, điều kiện cơ sở giao hàng, thời hạn giao hàng, điều kiện thanh
toán, bao bì, ký mã hiệu...
Có hai loại chào hàng:
+ Chào hàng tự do: là chào bán một lô hàng cho rất nhiều ngời. Chào hàng tự
do không ràng buộc về mặt pháp lý.
+ Chào hàng cố định: là loại chào bán một lô hàng, gửi cho một ngời duy nhất.
Trong thời hạn có hiệu lực không đợc chào bán cho ngời khác (không bị ràng
buộc về mặt pháp lý). Khi ngời nhận chào hàng đa ra lời đồng ý mua thì coi
nh hợp đồng đợc ký.
Chấp nhận chào hàng (acceptance)
Chấp nhận chào hàng cố định đợc xem nh là một sự đồng ý ký hợp đồng,
do ngời mua (ngời đợc chào hàng) đa ra lời chấp nhận. Điều kiện để chấp
nhận chào hàng cố định có hiêu lực:
+ Chấp nhận chào hàng cố định phải do chính ngời mua đa ra.
+ Chấp nhận này phải đợc đa ra trong thời hạn có hiệu lực của chào hàng cố
định.
+ Chấp nhận phải đợc gửi bằng phơng thức bảo đảm nhất, an toàn nhất đến ng-
ời chào hàng.
+ Chấp nhận phải phù hợp với nội dung của chào hàng cố định.

đợc sự hiểu lầm do không thống nhất về quan niệm; nó còn tạo thuận lợi cho
thống kê, theo dõi, kiểm tra việc ký kết và thực hiện hợp đồng.
Trong hợp đồng không đợc có những điều khoản trái với luật lệ hiện
hành ở nớc ngời bán hoặc ở nớc ngời mua.
+ Ngời đứng ra ký kết hợp đồng phải đúng là ngời có thẩm quyền ký kết
19
Luận Văn tốt nghiệp Thái Thị
Thanh Thuỷ
TMQ
T - 41C
+ Ngôn ngữ dùng để ký kết hợp đồng nên là thứ ngôn ngữ mà cả hai bên đều
thông thạo
Một hợp đồng mua bán ngoại thơng thờng gồm những phần sau đây:
- Số hợp đồng
- Ngày và nơi ký hợp đồng
- Tên và địa chỉ của các bên ký kết
- Các điều khoản của hợp đồng nh: tên hàng, quy cách phẩm chất, số lợng,
bao bì, ký mã hiệu, giá cả, tổng giá, điều kiện thanh toán, điều kiện khiếu nại,
trọng tài, điều kiện bất khả kháng...
2.3 Thực hiện hợp đồng
Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thơng đợc ký kết, đơn vị kinh doanh xuất
khẩu- với t cách là một bên ký kết- phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Đây là
một công việc rất phức tạp. Nó đòi hỏi phải tuân thủ luật lệ quốc gia và quốc
tế, đồng thời đảm bảo quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của
đơn vị.
Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu bao gồm các bớc sau:

Ký HĐ Kiểm tra Xin giấy Chuẩn bị
xuất khẩu L/C phép XK hàng hoá


- Bản sao hợp đồng xuất/ nhập
- Phải có bản giải trình với mặt hàng cấm nhập/ xuất
- Đơn xin cấp giấy phép
21
Luận Văn tốt nghiệp Thái Thị
Thanh Thuỷ
TMQ
T - 41C
Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu có điều kiện ngoài bản sao giấy tờ, đơn xin
phép phải có bản sao hạn ngạch. Sau khi hoàn tất thủ tục, gửi đến cơ quan cấp
giấy phép (Bộ thơng mại).Sau đó bộ thơng mại gửi hồ sơ đến các bộ quản lý
chuyên ngành.
Thời gian cấp giấy phép
- Riêng mặt hàng cấm nhập/ xuất thì không quy định thời gian.
- Với mặt hàng xuất/ nhập có điều kiện thì giao cho nhân viên thụ lý hồ
sơ, sau 3 ngày phải trả lời với những hồ sơ xin phép cần bổ sung, cần
sửa đổi hoặc những hồ sơ không cấp giấy phép.
- Đối với những hồ sơ hợp lệ, cấp giấy phép sau 7 ngày.
2.3.2 Kiểm tra L/C
Sau khi ngời nhập khẩu gửi thông báo đã mở L/C, bên xuất khẩu cần phải
kiểm tra L/C:
- Kiểm tra toàn bộ nội dung của L/C
- Kiểm tra tính pháp lý của L/C
- Khi kiểm tra phát hiện sai sót thì qua hệ thống ngân hàng đề nghị ngời
nhập khẩu và ngân hàng phải sửa đổi lại theo hợp đồng.
2.3.3 Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm các công đoạn sau đây:
Thu gom tập trung thành lô hàng xuất khẩu
Do đặc điểm sản xuất hàng xuất khẩu ở nớc ta, nhiều loại hàng còn manh mún
và phân tán. Nguồn hàng để xuất khẩu chủ yếu là hàng sơ cấp, hàng thủ công

kiểm nghiệm để có thể hạn chế và loại trừ khuyết tật hàng hoá.
Trớc khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra về chất lợng,
số lợng, trọng lợng, bao bì...(tức là kiêm nghiệm). Nếu hàng hoá là động vật,
thực vật phải kiểm tra khả năng lây lan bệnh tật (tức là kiểm dịch động vật
thực vật).
Việc kiểm dịch và kiểm nghiệm phải tiến hành ở hai cấp: ở cơ sở và ở cửa
khẩu, trong đó kiểm tra ở cơ sở do phòng KCS tiến hành còn kiểm tra ở cửa
khẩu do công ty giám định hàng hoá xuất nhập khẩu, cục thú y, cục bảo vệ
thực vật tiến hành và cấp giấy chứng nhận.
23
Luận Văn tốt nghiệp Thái Thị
Thanh Thuỷ
TMQ
T - 41C
2.3.5 Thuê tàu lu cớc
Trong quá trình thực hiên hợp đồng mua bán ngoại thơng việc thuê tàu chở
hàng dựa vào các căn cứ sau:
- Những điều khoản hợp đồng mua bán
- Đặc điểm hợp đồng mua bán
- Điều kiện vận tải
Thuê tàu lu cớc có kinh nghiệm nghiệp vụ, có thông tin về tình hình thị trờng
thuê tàu và tinh thông các điều kiện thuê tàu. Thông thờng trong nhiều trờng
hợp, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu thờng uỷ thác việc thuê tàu lu cớc cho
một công ty vận tải thuê tàu nh Vietfracht, Vosa...
2.3.6 Mua bảo hiểm
Chuyên chở hàng hoá bằng đờng biển thờng gặp nhiều rủi ro tổn thất.
Bởi vậy trong kinh doanh TMQT bảo hiểm hàng hoá đờng biển là loại bảo
hiểm phổ biến nhất.
Hợp đồng bảo hiểm có hai loại :
- Hợp đồng bảo hiểm bao (Open Policy)

Hàng hoá xuất hoặc nhập khẩu phải đợc sắp xếp trật tự, thuận tiện cho việc
kiểm soát. Thông thờng với khối lợng ít, ngời ta vận chuyển hàng hoá tới kho
hải quan để kiểm lợng, làm thủ tục hải quan và nộp thuế (nếu có) đối với hàng
xuất khẩu Còn đối với hàng hoá có khối lợng lớn, việc kiểm tra giấy tờ hàng
hoá có thể diễn ra ở các nơi sau:
- Tại nơi đóng gói bao kiện
- Tại nơi giao nhận hàng cuối cùng
- Tại cửa khẩu
2.3.8 Giao hàng xuất khẩu
Phần lớn số hàng xuất nhập khẩu ở nớc ta đợc vận chuyển bằng đờng
biển, đờng sắt và bằng container.
Nếu hàng đợc giao bằng đờng biển, chủ hàng phải tiến hành các công việc
sau đây:
+ Căn cứ vào các chi tiết hàng xuất khẩu lập bản đăng ký hàng chuyên chở
25

Trích đoạn Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc nói chung Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của Công ty may Chiến Thắng Biểu 6: Tình hình xuất khẩu theo sản phẩm năm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status