Chuyªn ®Ò Nguyễn Thị Kim Chi – a30
*****************
Tìm hiểu nội dung phương pháp bộ môn và phương pháp hình thành các biểu tượng về
toán cho trẻ mầm non trong
thời kì đổi mới
Phần 1 : lời nói đầu
Trêng trung häc s ph¹m nhµ trÎ mÉu gi¸o Hµ néi
1
Chuyên đề Nguyn Th Kim Chi a30
Mi chỳng ta u nhn thc c rng mt nc giu mnh v phỏt trin ,sỏnh
vai cựng cỏc cng quc nm chõu thỡ trc ht nc ú phi cú nn giỏo dc tt. Nn
giỏo dc y úng mt vai trũ ht sc quan trng. Nú nh hng n s phỏt trin ca
mi quc gia.
Trc cỏch mng nn giỏo dc nc ta dng nh khụng cú , úi nghốo , 90%
dõn s mự ch. Sau cỏch mng v nhng nm sau ny chỳng ta ó khụng ngng i mi
v cng c nn giỏo dc. Kt qu l nn giỏo dc ó cú bc phỏt trin mi. t c
kt qu ú chỳng ta phi giỏo dc ngay t khi cũn nh , c bit l la tui mm non. Vỡ
Mm non l ch nhõn tng lai ca t nc , ngi ta mun xõy mt ngụi nh p ,
tt thỡ trc tiờn phi cú mt nn múng vng chc. Tr mm non cng vy , ta phi dy
d t bộ khụng ch v nhõn cỏch m cũn c tri thc.
Tui ny tr chi l chớnh vỡ vy hc phi an xen vi chi hc m chi , chi
m hc. Dy tr hc nhng mụn c bn nh hỏt , th dc , to hỡnh , toỏn c bit l
mụn toỏn vỡ nú l mụn khoa hc l nn tng v c s cho nhiu mụn hc khỏc.
Chớnh vỡ vy vic dy cho cỏc em mụn toỏn la tui mm non s giỳp cỏc em cú
khỏi nim s ng v toỏn lm c s ban u vo lp mt. Nhng lớ do trờn thụi
thỳc em lm chuyờn ny.
ti gm 3 phn
Phn 1 : Li núi u
Phn 2 : Ni dung v phng phỏp
Phn 3 : Kt lun
Vic biờn son cun sỏch chuyờn ny cũn hn chv cũn nhiu thiu sút. Song
thấy rõ giới hạn ,
không nhận rõ từng
phần tử của tập hợp.
- Thể hiện số nhiều là
không xác định.
- Chưa hiểu toàn vẹn
vềcấu trúc cũng như
số lượng.
2. Trẻ dưới 3-4 tuổi:
- Có khả năng nhận
biết tập hợp như một
thể trọn vẹn
- Chưa hình dung rõ
ràng tất cả tập hợp.
Khả năng phân tách
từng phần tử của tập
hợp còn chậm.
- Nhu cầu so sánh số
lượng của các nhóm
đồ vật được nảy sinh
– Trẻchịu nhiều ảnh
hưởng của sự tác
động của một số yếu
tố như:
• Đặc điểm bên ngoài
- Có khả năng phân
tách rõ từng phần tử
của tập hợp.
- Đánh giá độ lớn của
tập hợp theo số lượng
phạm vi 10. Nắm
vững thứ tự gọi tên
các số.
- Trẻ số từ cuối cùng
trong phép đếm là chỉ
số lượng của tập hợp
đó.
- Trẻ biết gọi “tên
chung” cho các tập
hợp có số lượng bằng
nhau trong phạn vi
10.
- Nhận biết các số thứ
tự 1 đến 10 trong dãy
số tự nhiên và thấy
được mối quan hệ
giữa chúng.
- Có thể đếm các tập
hợp với các cơ số đơn
Trêng trung häc s ph¹m nhµ trÎ mÉu gi¸o Hµ néi
4
Chuyªn ®Ò Nguyễn Thị Kim Chi – a30
• Sự bố trí trong không
gian
• Diện tích chiếm chỗ
trong không gian
vị khác nhau.
2.2nội dung
Mẫu giáo bé Mẫu giáo nhỡ Mẫu giáo lớn
1. Dạy trẻ tạo nhóm đồ
biết các mối quan hệ
số lượng trong phạm
vi 10
3. Dạy trẻ các phép biến
đổi đơn giản như
thêm , bớt, chia2
phần các nhóm đồ
vật có số lượng trong
phạm vi 10.
2.3 phương pháp tiến hành
lớp mẫu giáo bé ( từ 3 – 4 tuổi ):
1. Dạy trẻ tạ nhóm đồ vật theo dấu hiệu cho trước
a.dạy trẻ hoc nhóm đồ vật từ các vật riêng rẽ và tách vật từ nhóm
Trêng trung häc s ph¹m nhµ trÎ mÉu gi¸o Hµ néi
5
Chuyªn ®Ò Nguyễn Thị Kim Chi – a30
Khi dạy : Cô cho trẻ được làm quen , nhận biết về sâu sắc, hình dạng , công
dụng , chủng loại của các đồ dùng , đồ chơi
- Trẻ nhận rõ 1 và nhiều.
- Hướng trẻ chú ý làm quen với tên gọi , dấu hiệu chung của một đồ vật nào đó.
- Trên tiết dạy : Cho trẻ biết tập hợp được tạo nên từ các vật riêng biệt
- Mỗi tập hợp có thể phân tách thành các vật riêng rẽ. Nhờ đó trẻ làm quen với cách
biểu thị một , nhiều , không chỉ một , chỉ có một.
Ví dụ: + Cô đưa một hộp nhiều đồ chơi cùng loại .
* Trẻ nhận xét : Hộp có nhiều đồ chơi .
* Cô cho mỗi cháu lấy một hộp đồ chơi ( hộp không còn đồ chơi nào ).( Hình thành
biểu tượng một).
* Cô cho trẻ tập trung tất cả các đồ chơi vào hộp
Cô : Gợi ý cho trẻ xem trong hộp còn hình tròn nào không?
Ví dụ : Cô gợi ý cho trẻ chọn trong hộp cho cô tất cả các hình màu đỏ , xếp ra
sàn? ( dấu hiệu chung ở đây là màu đỏ )
Phần 3 : Luyện tập
Cho trẻ chơi trò chơi : “thuyền về bến”
Cô phát cho mỗi cháu một con thuyền bằng giấy màu xanh , đỏ hoặc vàng
Trêng trung häc s ph¹m nhµ trÎ mÉu gi¸o Hµ néi
7
Chuyªn ®Ò Nguyễn Thị Kim Chi – a30
Luật chơi : Khi cô hô có bão các con thuyền màu xanh thì về bến có cờ màu
xanh. Còn con nào có thuyền màu đỏ thì vể bến có cờ màu đỏ. Con nào có thuyền màu
vàng thì về bến có cờ màu vàng. ( dấu hiệu chung ở đây là thuyền và cờ ở bến phải cùng
màu )
Trẻ : Biết phát hiện ra trong hộp đồ chơi của mình chỉ còn lại các hình vuông .
Cô : Yêu cầu cho tất cả các hình tròn vào hộp. Lặp lại hoạt động trên với hình
vuông
Sau đó cô có thể thay đổi dấu hiệu chọn.
Chú ý : Giúp trẻ trả lời , sử dụng đúng các từ : chọn hết , chọn tất cả chỉ còn là .
- Tiết đầu dấu hiệu chọn nhóm đồ vật thường đồng nhất về màu sắc , hình dạng ,
chủng loại .
Trò chơi : thuyền về bến
( Dấu hiệu chung là thuyền và cờ ở bến phải cùng màu )
2. Dạy trẻ xếp tương ứng 1:1 từng đối tượng của 2 nhóm đồ vật:
Trước đó : Cô cho trẻ làm quen với cách ghép đôi các đối tượng có liên quan đến
nhau như : Bát và thìa , hoa và lọ hoa , …vv
Trên tiết học : Cô hướng dẫn trẻ thực hiện các thao tác sau :
Bước 1 : Xác định nhóm đối tượng I
Xếp các đối tượng của nhóm I thành dãy theo hàng ngang .
Bước 2 : Xác định nhóm đối tượng II.
Ghép mỗi đối tượng nhóm II với một đối tượng của nhóm I bằng cách đặt cạnh
phương tiện để so sánh, nhận biết mối quan hệ kếm về số lượng giữa 2 nhóm đồ
vật.
Có 2 cách xếp tương ứng 1:1.
Cách 1: Các đối tượng của 2 nhóm đồ vật được xếp kề hoặc xếp chồng lên nhau theo
hàng dọc hoặc hàng ngang.
Cách 2: ghép lần lượt mỗi đối tượng của nhóm (I) với 1 đối tượng của nhóm (II) cho
đến hết
Trêng trung häc s ph¹m nhµ trÎ mÉu gi¸o Hµ néi
10
Chuyªn ®Ò Nguyễn Thị Kim Chi – a30
Chú ý : Nên sử dụng cách I để trẻ có được hình ảnh rõ ràng khi so sánh số lượng
phần tử của 2 nhóm.
- Khi so sánh số lượng 2 nhóm có thể sảy ra 1 trong 2 mối quan hệ sau:
• Hai nhóm có số lượng nhiều bằng nhau:
• Hai nhóm có số lượng không bằng nhau:
Trêng trung häc s ph¹m nhµ trÎ mÉu gi¸o Hµ néi
11
Chuyªn ®Ò Nguyễn Thị Kim Chi – a30
Chú ý :
1. Có thể mở rộng cho trẻ so sánh số lượng của 3 nhóm với nhau theo từng cặp:
2. Khi so sánh số lượng , các tập hợp số lượng chỉ hơn nhau 1 đơn vị.
3. Tạo tình huống thực tiễn để trẻ phải sử dụng kỹ năng xếp tương ứng 1:1 so
sánh số lượng giữa hai nhóm đồ vật
4. Dạy trẻ diễn đạt đúng các từ “nhiều hơn , ít hơn”.
2. sử dụng phép đếm để xác định số lượng của một nhóm đồ vật có số lượng
trong phạm vi 5
- Cô tạo tạo tình huống cho trẻ hiểu : Vì sao phải đếm
- Trẻ phải hiểu được : Đếm để xác định số lượng cụ thể của mỗi nhóm đồ vật
- Đếm để xác định rõ nhóm này nhiều hoặc ít hơn nhóm kia bao nhiêu
- Cô dạy trẻ cách đếm một nhóm đồ vật.
13
Chuyªn ®Ò Nguyễn Thị Kim Chi – a30
Lớp mẫu giáo lớn ( từ 4 – 6 tuổi ): dạy trẻ các số từ 6 đến 10. mỗi số dạy
trong 3 tiết
Tiết 1: lập số mới nhận biết chữ số
- Ôn số cũ
- Cho trẻ tìm và đếm các nhóm đối tượng có số lượng là số đã học với dấu hiệu và
cách sắp xếp khác nhau trong không gian
Lập số mới:
- Theo trình tự như mẫu giáo nhỡ
- Cô khái quát ý nghĩa số lượng của số và giới thiệu số mới
- Cô cho trẻ chon chữ số theo mẫu
- Cô có thể phân tích hình dạng các chữ số có cấu tạo đặc biệt như số 8 , 9 , 6
- Cô cho trẻ luyện tập đếm , ( luyện đếm có thể đếm ngay số lượng )
- Khi luyện kỹ năng đếm , cần đếm theo hướng khác nhau, đếm các vật không xếp
thành dãy ở các vị trí khác nhau , đếm bằng tay , bằng mắt , bằng tai nghe
Tiết 2: dạy trẻ các phép biến đổi : thêm , bớt , so sánh để hiểu mối quan hệ giữa
các số trong dãy số tự nhiên
1<2<3<4<5<6<7<8<9<10
Ví dụ : Số 5< số 6: số 6 lớn hơn số 5 . Vậy số 5 đứng trước số 6 . Số 6 đứng sau số 5
- Ôn nhận biết số lượng và chữ số
- So sánh số lượng đối tượng của 2 nhóm để hiểu các mối quan hệ.
Ví dụ : so sánh 8 chấm tròn với 6 hình tam giác .
Cho trẻ đếm , so sánh để thấy
• Mối quan hệ về số lượng : 8 chấm tròn nhiều hơn số hình tam giác là 2
• 6 tam giác ít hơn 8 chấm tròn là 2
• Mối quan hệ với số tự nhiên : số 8 lớn hơn số 6 và số 6 nhỏ hơn số 8
• Mối quan hệ với vị trí của số : số 6 đứng trước số 8 và số 8 đứng sau số 6
Việc luyện về số thứ tự của các số trong dãy số tự nhiện phải được diễn ra hàng ngày
Trêng trung häc s ph¹m nhµ trÎ mÉu gi¸o Hµ néi
Chuyªn ®Ò Nguyễn Thị Kim Chi – a30
- Biết vận dụng vào tiết tập dạy và thực tiễn ở các trường mầm non.
I. ổn định lớp
Tên học sinh vắng:
II. kiểm tra bài cũ
Họ tên học sinh kiểm tra Họ tên học sinh kiểm tra
III. bài giảng mới
Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ , gấu , búp bê, bướm.
- Một số giáo án tập soạn của giáo sinh
Hoạt động của thầy Phương pháp
I. Khái niệm
1. Định hướng trong không gian:
• ĐHTKG là việc xác định khoảng cách ,
kích thước , vị trí tương quan của các
đối tượng trong không gian so với nhau.
• Định hướng trong không gian bao gồm
a. Xác đinh vị trí của người so
với xung quanh .
b. Xác định vị trí của đối tượng
so với người
c. Xác định vị trí của đối tượng
có định hướng so với nhau
• Để xác định được vị trí các đối tượng
trong không gian cần chon một đối
tượng làm chuẩn.
2. Những điều cần chú ý hình thành
Theo em ĐTHKG bao gồm
các nội dung nào?
Theo em trẻ MG dựa vào
hướng.
- Trẻ sử dụng hệ toạ độ cảm giác
theo chiều cơ thể để ĐHTKG.
- Trẻ có khả năng đánh giá bằng mắt
vị trí của các vật ở gần so với mốc
là bản thân trẻ.
Trêng trung häc s ph¹m nhµ trÎ mÉu gi¸o Hµ néi
3: Yêu cầu cần đạt
* Trẻ biết chọn 4
hình cơ bản tròn ,
vuông , tam giác
,theo mẫu và tên gọi
* Gọi được tên các
hình cơ bản này.
* Biết hình tròn lăn
được , hình vuông,
hình chữ nhật, hình
tam giác không lăn
được
b, Nhận biết các khối:
Dạy như MG bé
3: Yêu cầu cần đạt
* Trẻ phải gọi tên và phân
biệt được các hình , vuong,
tròn chữ nhật , tam giác theo
dấu báo.
Ví dụ : Hình tròn : đường
bao cong.
Hình tam giác , chữ nhật ,
vuông : đường bao không
độ lớn chênh lệch lớn
• Trong ngôn
ngữ thụ động
của trẻ bắt đầu
có những từ và
khái niệm về
sự khác nhau
của kích thước.
Vốn từ ít , chưa hiểu
được ý nghĩa của danh từ
kích thước nên trả lời
không chính xác.
VD : Cây to thay cho từ
cây cao , cái bút chì to
thay cho cái bút chì dài.
• Từ đặc điểm
nhận thức của
trẻ Mẫu giáo bé ,
theo em cần
hướng dẫn cho
trẻ dưới 3 tuổi
hình thành biểu
tượng về kích
thước
Cho trẻ làm quen và tiếp
xúc với các đồ vật có
kích thước khác nhau .
- Cần dạy cho trẻ từ 3 -4
tuổi biết phân biệt kích
• Trẻ có khả năng
dài bằng đơn vị
đo.
• Dạy trẻ nhận biết
kích thước của đối
tượng qua kết quả
của phép đo.
19
Chuyªn ®Ò Nguyễn Thị Kim Chi – a30
Trêng trung häc s ph¹m nhµ trÎ mÉu gi¸o Hµ néi
20
Chuyªn ®Ò Nguyễn Thị Kim Chi – a30
Trêng trung häc s ph¹m nhµ trÎ mÉu gi¸o Hµ néi
mẫu giáo bé
Nội dung Phương pháp
a- Dạy trẻ nhận biết sự khác
biệt rõ nét về ciều dài ,
chiều rộng , chiều cao, độ
lớn của 2 đối tượng
b- Dạy trẻ so sánh , sắp xếp
thứ tự theo chiều tăng hay
giảm của 3 đối tượng theo
từng chiều
c- Dạy trẻ diễn đạt các mối
quan hệ về kích thước theo
từng chiều của 2 – 3 đối
tượng .
VD: Dài nhất – dài hơn –
ngắn nhất
Yêu cầu : Biết so sánh trực
tiếp theo từng chiều của 2 – 3
Tiết 1: So sánh – nhận biết sự giống nhau và khác
nhau về “chiều dài hoặc chiều rộng hoặc chiều cao
của 2 đối tượng đồ vật”.
Gồm các bước : Củng cố kiến thức cũ “hơn – kém”.
Hình thành kiến thức mới “bằng nhau”
Dạy cách so sánh 2 đối tượng bằng kỹ năng so sánh.
Dùng ngôn ngữ để nêu cách làm và kết quả
• Hỏi : theo em phần hình thành kiến thức kiến
thức mới nên sử dụng bài tập sao chép hay bài
tập sáng tạo?
• Trả lời : Bài tập sao chép.
• Vì đây là bài tập có hình thành kiến thức mới.
Cô nên làm mẫu hay để trẻ tự tìm tòi.
• Trong phần củng cố kiến thức cũ và bài tập .
Theo em nên dùng bài tập sao chép hay sáng
tạo?
21
Chuyªn ®Ò Nguyễn Thị Kim Chi – a30
Củng cố kỹ năng so sánh kích thước 2 đối tượng .
Hình thành kích thước mới “Hơn nhất – kém nhất”
Dùng ngô ngữ để diễn đạt các mối quan hệ về kích
thước từ 3 đối tượng trơr lên
VD1: Trong bài so sánh chiều dài 3 đối tượng ta nên
làm như thế nào?
Sắp thứ tự chiều dài theo chiều tăng dần.
Cho trẻ so sánh 2 trong 3 thước bằng kỹ năng so
sánh( Hai thước dài khac nhau ). Lấy thước đó so
sánh với thước còn lại
MẪU GIÁO LỚN
*Đo chiều dài – chiều rộng từ trái sang phải
*Chiều cao: Từ dưới lên trên.
Tiết 3: Luyện tập kỹ năng đo để hiểu mối
quan hệ giữa chiều dài đối tương với chiều dài
thước đo và kết quả đo.
Cụ thể:
a- Đo các đối tượng có chiều dài bằng nhau với
cùng một thước đo ta có kết quả đo bằng nhau.
b-Đo các đối tượng có chiều dài khác nhau với
cùng một thước đo ta có kết quả đo khác nhau.
c-Đo các đối tượng có chiều dài khác nhau với
cùng một thước đo thì đối tượng nào dài hơn sẽ
có kết quả lớn hơn.
Trêng trung häc s ph¹m nhµ trÎ mÉu gi¸o Hµ néi
23
Chuyªn ®Ò Nguyễn Thị Kim Chi – a30
HọC PHầN 2
PHƯƠNG PHáP CHO TRẻ LàM QUEN VớI NHữNG
BIểU TƯợng sơ đẳng về toán.
Chương 1
Những vấn đề chung
Chương 2
Nội dung và phương pháp hướng dẫn trẻ làm quen với những biểu tượng sơ
đẳng về toán.
1- Nội dung và phương pháp hướng dẫn cho trẻ dưới 3 tuổi làm quen với các
biểu tượng toán ban đầu.
2- Các biểu tượng tập hợp - số lượng – và ghép đếm.
3- Nội dung và phương pháp hướng dẫn cho trẻ mẫu giáo ( 3- 6 tuổi) hình
thành biểu tượng về định hướng trong không gian.
4- Nội dung và phương pháp hướng dẫn cho trẻ mẫu giáo ( 3- 6 tuổi) hình
lượng bằng mắt tăng lên.
*nắm được ý nghĩa của dan
từ khích thước,diễn đạt các
từ chỉ khích thước của vật
được chính xác hơn.
* Có khả năng phân biệt
được 3 chiều kích thước
chiều dài, chiều rộng,
chiều cao của vật.
*Dùng thước đo để đánh
giá kích thước của vật.
*Hiẻu được mối quan hệ
giữa độ lớn của thước đo
với số đo kích thước của
vật.
II-NộI DUNG:
Mẫu giáo bé mẫu giáo nhỡ mẫu giáo lớn
*Dạy trẻ nhận biết sự khác
nhau rõ nét về chiều dài,
chiều rộng, chiều cao, độ
lớn của 2 đối tượng.
*Biết sử dụng đúng từ
*Dạy trẻ so sánh, nhận biết
sự giống nhau và khác nhau
về chiều dài, chiều rộng,
chiều cao, độ lớn của 2 đối
tượng.
*Dạy trẻ cách đo độ dài
bằng đơn vị.
*Dạy trẻ phân biệt kích